[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%A5p%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%20qua%20da{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BB%A5p%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%20qua%20da":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"chụp động mạch vành qua da","Chụp động mạch vành qua da là gì? Các công bố khoa học về Chụp động mạch vành qua da","Chụp động mạch vành qua da là một phương pháp không xâm lấn nhằm đánh giá sự cung ứng máu đến các cơ và mô trong vùng tim. Phương pháp này thường được sử dụng đ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chụp động mạch vành qua da\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Percutaneous coronary angiography\u003C\u002Fem>) là thủ thuật can thiệp tim mạch chẩn đoán tiêu chuẩn vàng giúp khảo sát hình thái lòng mạch vành, định lượng mức độ hẹp và hướng dẫn can thiệp tái tưới máu. Phương pháp này thường được sử dụng để xác định các vấn đề về động mạch vành, bao gồm hiện tượng tắc nghẽn, ảnh hưởng của các chất kháng cương mạch và đánh giá sự hiệu quả của các biện pháp điều trị.\nPhương pháp chụp động mạch vành qua da sử dụng các công nghệ hình ảnh để xem xét các động mạch vành trong vùng tim một cách không xâm lấn. Phương pháp chụp động mạch vành qua da thường được sử dụng trong các trường hợp không cần thực hiện phẫu thuật hay xâm lấn vào cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Có hai phương pháp chính để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}} qua da: echocardiography và cộng hưởng từm (CT) scan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Echocardiography: Đây là một phương pháp sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} để tạo ra hình ảnh của tim và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}}. Một cảm biến sóng siêu âm được đặt trên vùng tim và tạo ra các hình ảnh chính xác về sự cung ứng máu đến vùng tim. Echocardiography có thể đánh giá kích thước, chức năng và các vấn đề về động mạch vành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Cộng hưởng từ (CT) scan: Đây là phương pháp sử dụng máy quét CT để tạo ra hình ảnh của tim và các động mạch vành. Máy quét CT sử dụng các tia X để tạo ra hình ảnh cắt lớp của cơ thể. Phương pháp CT scan cung cấp thông tin chi tiết về mật độ và hình dạng của các động mạch vành để phát hiện tắc nghẽn và xem xét {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} của chúng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cả hai phương pháp trên cho phép bác sĩ có cái nhìn tổng quan về cấu trúc và chức năng của các động mạch vành, giúp đưa ra chẩn đoán và thực hiện các biện pháp điều trị phù hợp nếu cần thiết.\nTrong chụp động mạch vành qua da, các phương pháp chính được sử dụng là echocardiography và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} (CT) scan. Dưới đây là chi tiết hơn về từng phương pháp này:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Echocardiography: Đây là một phương pháp sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của tim và các động mạch vành. Có hai loại chính của echocardiography có thể được sử dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>- Echocardiography 2D: Đây là phương pháp cung cấp hình ảnh hai chiều đại diện cho tim và các cấu trúc bên trong cơ thể. Nó cho phép bác sĩ xem xét các động mạch vành và xác định kích thước, hình dạng và chức năng của chúng. Nếu có sự tắc nghẽn trong động mạch vành, echocardiography 2D có thể phát hiện được các biểu hiện như sự hạn chế trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0u%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%C3%A1u%22%7D}} hoặc các vùng tim bị tổn thương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>- Echocardiography màu: Đây là phương pháp kết hợp đồng thời sóng siêu âm hai chiều và làm màu để tạo ra hình ảnh có màu sắc. Echocardiography màu cho phép bác sĩ xem xét hướng lưu thông và tốc độ chảy máu trong các động mạch vành. Điều này giúp phát hiện các vấn đề như sự áp lực hoặc khuất tắc máu trong động mạch vành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Cộng hưởng từ (CT) scan: Đây là phương pháp sử dụng máy quét CT để tạo ra hình ảnh của tim và các động mạch vành. Máy quét CT sử dụng các tia X để chụp lại nhiều hình ảnh của tim từ các góc khác nhau. Các hình ảnh được xây dựng lại thành một hình ảnh 3D của tim và các động mạch vành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp CT scan cung cấp thông tin chi tiết về mật độ và hình dạng của các động mạch vành. Nó có thể phát hiện tắc nghẽn trong các động mạch vành, vết thương hoặc anh hưởng bởi bệnh nhân khác như bệnh thủy triều hay bạch cầu, và xem xét liệu trình của sự tắc nghẽn. CT scan cũng được sử dụng để hướng dẫn khi thực hiện các quá trình can thiệp và phẫu thuật trên động mạch vành.\u003C\u002Fp>","Chụp động mạch vành qua da","Percutaneous coronary angiography","Chụp động mạch vành qua da là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu sử dụng ống thông luồn qua động mạch ngoại vi để bơm thuốc cản quang và chụp X-quang hệ mạch vành.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Elyamany, E., Galal, A., Abdelhady, Y. (2023). Management of patients undergoing coronary angiography or percutaneous coronary interventions through the left distal trans-radial artery approach compared to the right conventional trans-radial artery approach. Research Square Platform LLC.","Management of patients undergoing coronary angiography or percutaneous coronary interventions through the left distal trans-radial artery approach compared to the right conventional trans-radial artery approach","Elyamany, E., Galal, A., Abdelhady, Y.","Research Square Platform LLC",2023,"10.21203\u002Frs.3.rs-3260292\u002Fv1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Campeau, L. (1989). Percutaneous radial artery approach for coronary angiography. Catheterization and Cardiovascular Diagnosis.","Percutaneous radial artery approach for coronary angiography","Campeau, L.","Catheterization and Cardiovascular Diagnosis",1989,"10.1002\u002Fccd.1810160103",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Mitchell, A., De Maria, G., Banning, A. (2020). Coronary artery bypass graft angiography. Cardiac Catheterization and Coronary Intervention.","Coronary artery bypass graft angiography","Mitchell, A., De Maria, G., Banning, A.","Cardiac Catheterization and Coronary Intervention",2020,"10.1093\u002Fmed\u002F9780198705642.003.0007",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Đường vào qua động mạch quay có ưu thế gì so với động mạch đùi?","Đường động mạch quay giảm đáng kể nguy cơ biến chứng chảy máu tại chỗ, giảm tỷ lệ tụ máu lớn, cho phép bệnh nhân ngồi dậy và vận động sớm sau thủ thuật, cải thiện sự hài lòng và giảm thời gian nằm viện.",{"question":48,"answer":49},"Những biến chứng nguy cơ nào cần chú ý trong chụp mạch vành?","Các biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng bao gồm bóc tách động mạch vành, co thắt mạch, nhồi máu cơ tim chu phẫu, rối loạn nhịp tim nguy hiểm, đột quỵ và suy thận do thuốc cản quang.",{"question":51,"answer":52},"Chụp mạch vành qua da cung cấp thông tin gì phục vụ quyết định đặt stent?","Cung cấp hình ảnh trực tiếp về vị trí giải phẫu, mức độ hẹp lòng mạch theo tỷ lệ phần trăm, chiều dài tổn thương, mức độ vôi hóa và dòng chảy tưới máu TIMI hạ lưu.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"chụp động mạch vành","sóng siêu âm","động mạch vành","tình trạng sức khỏe","cộng hưởng từ","lưu lượng máu",6,false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.776+00:00","2026-09-13T05:08:34.726+00:00","2026-09-13T05:08:34.322+00:00",289,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phúc châm","Phúc châm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tinh bột sắn","Tinh bột sắn là gì? Các nghiên cứu về Tinh bột sắn",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sóng cao tần","Sóng cao tần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":100,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"quadrotor","Quadrotor là gì? Nguyên lý bay bốn cánh quạt, mô hình động lực học, mạch điều khiển và bầy đàn UAV","Quadrotor là máy bay không người lái cánh quạt quay sử dụng bốn động cơ bố trí đối xứng để tạo lực nâng và điều khiển toàn bộ chuyển động không gian.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]