[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%8Dc%20h%C3%BAt%20no%C3%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BB%8Dc%20h%C3%BAt%20no%C3%A3n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"chọc hút noãn","Chọc hút noãn là gì? Quy trình, kỹ thuật và kiểm soát biến chứng","Chọc hút noãn là thủ thuật y khoa thu nhận trứng trưởng thành dưới hướng dẫn siêu âm qua ngả âm đạo, phục vụ thụ tinh trong ống nghiệm và bảo tồn sinh sản.","\u003Cp>\n\u003Cb>Chọc hút noãn\u003C\u002Fb> (tiếng Anh: \u003Ci>oocyte retrieval\u003C\u002Fi>, hay \u003Ci>transvaginal ovum pick-up\u003C\u002Fi> - OPU) là thủ thuật can thiệp ngoại khoa xâm lấn tối thiểu trong y học sinh sản, sử dụng đầu dò siêu âm ngả âm đạo có gắn bộ dẫn hướng kim chuyên dụng để xuyên qua túi cùng âm đạo vào buồng trứng, hút dịch nang và thu thập các phức hợp noãn bào - tế bào hạt (cumulus-oocyte complex - COC). Đây là mắt xích kỹ thuật có tính chất quyết định trong chu trình thụ tinh trong ống nghiệm (in vitro fertilization - IVF), tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (intracytoplasmic sperm injection - ICSI) cũng như các chương trình bảo tồn khả năng sinh sản thông qua đông lạnh noãn tự thân hoặc hiến noãn nhân đạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLịch sử hỗ trợ sinh sản ghi nhận bước tiến quan trọng khi chuyển từ phương pháp chọc hút noãn qua nội soi ổ bụng dưới gây mê toàn thân sang kỹ thuật chọc hút qua ngả âm đạo dưới hướng dẫn siêu âm (transvaginal ultrasound-guided oocyte retrieval). Kỹ thuật này nâng cao tính an toàn, giảm thiểu thời gian phẫu thuật, rút ngắn thời gian hồi phục và cho phép can thiệp ngoại trú dưới tiền mê hoặc gây mê tĩnh mạch ngắn. Hiệu quả của thủ thuật gắn liền với độ chuẩn xác về thời điểm can thiệp, kỹ năng thao tác của bác sĩ lâm sàng, chất lượng hệ thống thiết bị phòng thủ thuật và sự phối hợp nhịp nhàng với phòng nuôi cấy phôi học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và đối tượng áp dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChọc hút noãn được chỉ định trong các bối cảnh lâm sàng đa dạng liên quan đến điều trị vô sinh hiếm muộn và y học bảo tồn sinh sản:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Vô sinh do yếu tố vòi tử cung:\u003C\u002Fb> Tắc vòi tử cung hai bên, ứ dịch vòi tử cung nặng hoặc tiền sử phẫu thuật cắt bỏ vòi tử cung khiến tinh trùng và noãn không thể thụ tinh tự nhiên trong cơ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Vô sinh do rối loạn phóng noãn:\u003C\u002Fb> Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) hoặc các rối loạn nội tiết trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng kháng trị với các phác đồ kích thích buồng trứng và bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) đơn thuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Lạc nội mạc tử cung mức độ trung bình đến nặng:\u003C\u002Fb> Dính vùng chậu nặng làm biến dạng cấu trúc giải phẫu vòi tử cung và buồng trứng, suy giảm khả năng đón bắt noãn tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Vô sinh do yếu tố nam giới nặng:\u003C\u002Fb> Thiểu tinh, nhược tinh, quái tinh nặng hoặc vô tinh không do tắc phải can thiệp thu nhận tinh trùng từ mào tinh hoặc tinh hoàn kết hợp ICSI.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Bảo tồn khả năng sinh sản:\u003C\u002Fb> Thu nhận noãn để trữ đông lạnh thủy tinh hóa (vitrification) ở bệnh nhân nữ trước khi điều trị ung thư bằng hóa trị, xạ trị độc tế bào; hoặc phụ nữ chủ động trì hoãn thiên chức làm mẹ vì lý do cá nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chương trình hiến noãn và sàng lọc di truyền:\u003C\u002Fb> Thu nhận noãn từ người hiến tặng phục vụ các chu kỳ nhận noãn, hoặc các cặp vợ chồng mang đột biến di truyền đơn gen, bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể cần xét nghiệm di truyền tiền làm tổ (PGT).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thời điểm can thiệp tối ưu và phác đồ kích thích buồng trứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThành công của thủ thuật chọc hút noãn phụ thuộc chặt chẽ vào việc kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm chiêu mộ nhiều nang noãn phát triển đồng thời, cùng với việc xác định chính xác thời điểm phóng noãn nhân tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo Hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hiệp hội Sinh sản Người và Phôi học Châu Âu (The ESHRE Guideline Group on Ovarian Stimulation et al., 2020), tiêu chuẩn kích hoạt rụng noãn chặng cuối (triggering final oocyte maturation) được cá thể hóa dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân và sự phát triển của đoàn hệ nang noãn; trong thực hành lâm sàng, thời điểm kích hoạt thường được quyết định khi các nang noãn vượt trội đạt đường kính từ 16 đến 22 mm. Hướng dẫn của ESHRE (2020) cũng khuyến cáo không đo nồng độ hormone estradiol huyết thanh một cách thường quy vào ngày kích hoạt để làm căn cứ quyết định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMũi tiêm kích hoạt có thể sử dụng human chorionic gonadotropin (hCG), chất đồng vận thụ thể GnRH (GnRH agonist) hoặc phác đồ kết hợp kép (dual trigger). Thời điểm tiến hành thủ thuật chọc hút noãn được khuyến cáo nghiêm ngặt trong khoảng thời gian từ 34 đến 38 giờ sau mũi tiêm kích hoạt, với mốc chuẩn lâm sàng kinh điển là 36 giờ (ESHRE, 2020). Khoảng cửa sổ thời gian này đảm bảo noãn bào hoàn tất quá trình trưởng thành nhân từ giai đoạn túi mầm (germinal vesicle) tiến tới kỳ giữa II (metaphase II - MII), tế bào hạt bong tách khỏi thành nang giúp noãn bào dễ dàng thoát ra khi hút dịch, đồng thời ngăn chặn hiện tượng phóng noãn tự nhiên sớm trong ổ bụng gây thất thoát noãn bào.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật chọc hút noãn qua ngả âm đạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThủ thuật chọc hút noãn được thực hiện tại phòng can thiệp vô khuẩn liền kề phòng lab hỗ trợ sinh sản nhằm bảo đảm chuỗi kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và môi trường nghiêm ngặt cho noãn bào:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chuẩn bị bệnh nhân và vô cảm:\u003C\u002Fb> Bệnh nhân nhịn ăn uống theo tiêu chuẩn gây mê, được sát trùng âm đạo kỹ lưỡng bằng dung dịch nước muối sinh lý ấm vô khuẩn nhằm loại bỏ vi khuẩn mà không gây độc hại cho tế bào noãn. Bệnh nhân được tiền mê hoặc gây mê tĩnh mạch ngắn với thuốc an thần, bảo đảm không đau và êm dịu suốt quá trình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thiết lập trường thao tác siêu âm:\u003C\u002Fb> Đầu dò siêu âm đầu dò âm đạo tần số cao được bọc bao vô trùng, gắn hệ thống dẫn hướng kim chuyên dụng. Bác sĩ siêu âm quét toàn diện tử cung, hai buồng trứng, định vị các bó mạch chậu lớn và xác định đường vào an toàn nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chọc kim và hút dịch nang:\u003C\u002Fb> Kim chọc hút chuyên dụng nòng đơn hoặc nòng đôi được đưa qua bộ dẫn hướng, xuyên qua cùng đồ bên âm đạo tiến thẳng vào nang noãn buồng trứng. Dưới áp lực hút chân không ổn định điều khiển bằng bàn đạp chân, toàn bộ dịch nang cùng phức hợp noãn - tế bào hạt được hút vào ống nghiệm vô trùng ấm. Bác sĩ thao tác xoay nhẹ mũi kim để thu gom triệt để dịch trước khi chuyển sang các nang kế tiếp trên cùng một buồng trứng mà không rút kim ra khỏi bao buồng trứng nếu có thể, nhằm giảm thiểu tối đa vi tổn thương mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chuyển giao và kiểm tra noãn:\u003C\u002Fb> Ống nghiệm chứa dịch nang lập tức được chuyển qua cửa sổ chuyên dụng (pass-through window) vào phòng lab phôi học. Chuyên viên phôi học soi dịch nang dưới kính hiển vi soi nổi để tìm kiếm phức hợp noãn bào, đánh giá sơ bộ và chuyển ngay vào đĩa môi trường nuôi cấy chuyên biệt đặt trong tủ nuôi cấy đẳng nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Số lượng noãn thu nhận và tối ưu hóa kết quả điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSố lượng noãn thu thập trong một chu kỳ chọc hút là chỉ số dự báo quan trọng đối với khả năng tạo phôi, tỷ lệ tích lũy phôi nang chất lượng tốt và cơ hội sinh con khỏe mạnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu của Vaughan và cộng sự (2017) công bố trên tạp chí \u003Ci>Fertility and Sterility\u003C\u002Fi> đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa số lượng noãn thu nhận và khả năng sinh con tích lũy qua chiến lược tích lũy phôi từ một chu kỳ kích thích duy nhất. Nhóm nghiên cứu chỉ ra rằng việc thu nhận từ 15 noãn trở lên trong một chu kỳ giúp tối ưu hóa đáng kể khả năng đạt từ hai ca sinh sống trở lên cho các gia đình muốn xây dựng quy mô nhiều con. Phân tích đa biến trong công trình của Vaughan và cộng sự (2017) chứng minh rằng mỗi noãn thu nhận bổ sung làm gia tăng khoảng 8% cơ hội sinh sống tích lũy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, mục tiêu tối ưu hóa số lượng noãn không đồng nghĩa với việc kích thích buồng trứng quá mức. Việc theo đuổi số lượng noãn quá cao ở những bệnh nhân có dự trữ buồng trứng dồi dào tiềm ẩn nguy cơ bùng phát hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS). Do đó, xu hướng thực hành y học sinh sản hiện đại hướng tới việc cá thể hóa liều gonadotropin, ưu tiên sử dụng phác đồ GnRH antagonist kết hợp kích hoạt trưởng thành bằng GnRH agonist và trữ đông phôi toàn bộ (freeze-all) để vừa đạt số lượng noãn tối ưu từ 15 noãn trở lên, vừa triệt tiêu nguy cơ biến chứng cho người phụ nữ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá hình thái và độ trưởng thành của noãn bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSau khi thu nhận, các phức hợp noãn bào được đánh giá phân loại hình thái và theo dõi độ trưởng thành trước khi thực hiện kỹ thuật thụ tinh:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn trưởng thành\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm hình thái học tế bào\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khả năng thụ tinh và xử trí\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Noãn kỳ giữa II (MII - Metaphase II)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Noãn bào tròn đều, màng trong suốt nguyên vẹn, đã phóng noãn thể cực thứ nhất vào khoang quanh noãn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Noãn trưởng thành hoàn chỉnh, sẵn sàng cho thụ tinh IVF truyền thống hoặc ICSI\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Noãn kỳ giữa I (MI - Metaphase I)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng nhân đã tiêu biến nhưng chưa xuất hiện thể cực thứ nhất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Noãn chưa trưởng thành hoàn toàn, có thể nuôi cấy thêm vài giờ trong phòng lab để theo dõi trưởng thành\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Noãn túi mầm (GV - Germinal Vesicle)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào noãn còn nguyên vẹn túi mầm nhân lớn với nhân con rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Noãn non, không thể thụ tinh ngay; chỉ phục vụ nghiên cứu hoặc nuôi cấy noãn non trong ống nghiệm (IVM)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Noãn thoái hóa \u002F Teo (Degenerated \u002F Atretic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bào tương sẫm màu, teo dúm, vỡ màng noãn hoặc phân mảnh tế bào chất nghiêm trọng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có tiềm năng thụ tinh, bị loại bỏ khỏi chu trình nuôi cấy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kiểm soát biến chứng và chăm sóc sau thủ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù chọc hút noãn qua ngả âm đạo được xem là can thiệp ngoại khoa xâm lấn tối thiểu có tính an toàn cao, thủ thuật vẫn tiềm ẩn một số nguy cơ tai biến lâm sàng cần được nhận diện và xử trí kịp thời:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chảy máu và xuất huyết:\u003C\u002Fb> Chảy máu có thể xuất phát từ thành âm đạo tại vị trí đâm kim hoặc tụ máu dưới bao buồng trứng, xuất huyết trong ổ bụng do tổn thương mạch máu buồng trứng. Nghiên cứu thuần tập hồi cứu của Özaltın và cộng sự (2018) trên tạp chí \u003Ci>Ginekologia Polska\u003C\u002Fi> theo dõi 1031 bệnh nhân can thiệp chọc hút noãn ghi nhận biến chứng chảy máu âm đạo chiếm tỷ lệ 3,1%, hầu hết chỉ ở mức độ nhẹ và được kiểm soát nhanh chóng bằng thao tác chèn gạc cầm máu tại chỗ; đặc biệt nghiên cứu không ghi nhận trường hợp nào bị xuất huyết ổ bụng hoặc tổn thương tạng vùng chậu nghiêm trọng cần phẫu thuật can thiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Nhiễm trùng tiểu khung:\u003C\u002Fb> Vi khuẩn từ đường âm đạo có thể theo đường kim xâm nhập vào khoang chậu, gây viêm vùng chậu hoặc áp xe buồng trứng, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử viêm nhiễm phụ khoa mạn tính hoặc u lạc nội mạc tử cung. Nghiên cứu của Özaltın và cộng sự (2018) ghi nhận tỷ lệ biến chứng áp xe vùng chậu sau thủ thuật duy trì ở mức rất thấp, chỉ xuất hiện ở 2 ca trên tổng số 1031 bệnh nhân, tương đương tỷ lệ khoảng 0,19% khi tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô trùng và sát trùng âm đạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tổn thương cơ quan lân cận:\u003C\u002Fb> Các cơ quan vùng chậu như bàng quang, niệu quản, quai ruột hoặc mạch máu lớn có thể bị tổn thương nếu giải phẫu vùng chậu biến dạng do dính sau phẫu thuật cũ hoặc viêm lạc nội mạc tử cung tiến triển. Thao tác quan sát siêu âm liên tục và kiểm tra doppler mạch máu là biện pháp phòng ngừa tiên quyết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS):\u003C\u002Fb> Biến chứng hệ thống liên quan đến tăng tính thấm thành mạch dưới tác động của các hóa chất trung gian sinh học như VEGF sau khi kích hoạt bằng hCG. Bệnh nhân có biểu hiện trướng bụng, tràn dịch đa màng, cô đặc máu và rối loạn điện giải.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ranh giới, hạn chế lâm sàng và điều kiện áp dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc chỉ định và thực hiện chọc hút noãn đòi hỏi bác sĩ lâm sàng phải nhận thức rõ các giới hạn giải phẫu, sinh lý và điều kiện an toàn:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Điều kiện tiếp cận giải phẫu:\u003C\u002Fb> Thủ thuật đòi hỏi đường âm đạo thông thoáng và buồng trứng nằm trong tầm với của sóng siêu âm đầu dò âm đạo. Trong các trường hợp buồng trứng bị kéo lên cao vào ổ bụng do dính sau phẫu thuật hoặc tử cung quá to, chọc hút ngả âm đạo có thể bất khả thi, buộc phải kết hợp ấn đáy tử cung qua thành bụng hoặc chuyển đổi phương pháp tiếp cận qua ngả thành bụng dưới hướng dẫn siêu âm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chống chỉ định can thiệp:\u003C\u002Fb> Chống chỉ định tạm thời khi bệnh nhân đang có nhiễm trùng cấp tính đường sinh dục dưới, viêm phúc mạc vùng chậu chưa kiểm soát, rối loạn đông máu nặng chưa điều chỉnh hoặc bệnh lý tim mạch, hô hấp mất bù không thể dung nạp tiền mê ngoại trú.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ranh giới giữa số lượng và chất lượng noãn:\u003C\u002Fb> Số lượng noãn thu nhận không phản ánh hoàn toàn chất lượng di truyền của noãn bào. Ở phụ nữ lớn tuổi hoặc những người có dự trữ buồng trứng suy giảm nặng, tỷ lệ noãn bất thường di truyền và phôi lệch bội tăng cao rõ rệt, đòi hỏi bác sĩ phải tư vấn thực tế về kỳ vọng kết quả điều trị thay vì chỉ tập trung vào số lượng tế bào thu được sau chọc hút.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","oocyte retrieval",[19,20],"chọc hút trứng","thu nhận noãn","Chọc hút noãn (oocyte retrieval hoặc transvaginal ovum pick-up - OPU) là thủ thuật can thiệp tối thiểu sử dụng đầu dò siêu âm ngả âm đạo gắn kim chuyên dụng để hút dịch nang và thu nhận các noãn bào trưởng thành từ buồng trứng nhằm phục vụ thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hoặc bảo tồn khả năng sinh sản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"The ESHRE Guideline Group on Ovarian Stimulation, Bosch, E., Broer, S., Griesinger, G., Grynberg, M., Humaidan, P., Kolibianakis, E., Kunicki, M., La Marca, A., Lainas, G., Le Clef, N., Massin, N., Mastenbroek, S., Polyzos, N. P., Sunkara, S. K., Timeva, T., Töyli, M., Urbancsek, J., Vermeulen, N., & Broekmans, F. (2020). ESHRE guideline: ovarian stimulation for IVF\u002FICSI. Human Reproduction Open, 2020(2), hoaa009.","ESHRE guideline: ovarian stimulation for IVF\u002FICSI†","The ESHRE Guideline Group on Ovarian Stimulation, Bosch, Broer, Griesinger, Grynberg, Humaidan, Kolibianakis, Kunicki, La Marca, Lainas, Le Clef, Massin, Mastenbroek, Polyzos, Sunkara, Timeva, Töyli, Urbancsek, Vermeulen, Broekmans","Human Reproduction Open",2020,"10.1093\u002Fhropen\u002Fhoaa009",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Özaltın, S., Kumbasar, S., & Savan, K. (2018). Evaluation of complications developing during and after transvaginal ultrasound — guided oocyte retrieval. Ginekologia Polska, 89(1), 1–6.","Evaluation of complications developing during and after transvaginal ultrasound — guided oocyte retrieval","Özaltın, Kumbasar, Savan","Ginekologia Polska",2018,"10.5603\u002Fgp.a2018.0001",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Vaughan, D. A., Leung, A., Resetkova, M., Ruthazer, L., Penzias, A. S., Sakkas, D., & Alper, M. M. (2017). How many oocytes are optimal to achieve multiple live births with one stimulation cycle? The one-and-done approach. Fertility and Sterility, 107(2), 397–404.","How many oocytes are optimal to achieve multiple live births with one stimulation cycle? The one-and-done approach","Vaughan, Leung, Resetkova, Ruthazer, Penzias, Sakkas, Alper","Fertility and Sterility",2017,"10.1016\u002Fj.fertnstert.2016.10.037",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Chọc hút noãn được thực hiện qua ngả nào và có đau không?","Thủ thuật được thực hiện qua ngả âm đạo dưới hướng dẫn của đầu dò siêu âm chuyên dụng. Bệnh nhân được tiền mê hoặc gây mê tĩnh mạch ngắn nên hoàn toàn không cảm thấy đau đớn trong suốt thời gian can thiệp.",{"question":50,"answer":51},"Thời điểm chọc hút noãn sau mũi tiêm kích hoạt trưởng thành noãn là khi nào?","Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng của ESHRE (2020), chọc hút noãn được ấn định tiến hành sau mũi tiêm kích hoạt trưởng thành noãn (hCG hoặc GnRH agonist) khoảng 34 đến 38 giờ, chuẩn xác nhất là 36 giờ nhằm tối ưu hóa tỷ lệ thu nhận noãn bào kỳ giữa II (MII) và ngăn ngừa hiện tượng rụng trứng sớm.",{"question":53,"answer":54},"Thu nhận bao nhiêu noãn trong một chu kỳ là tối ưu cho kết quả điều trị?","Nghiên cứu của Vaughan và cộng sự (2017) trên tạp chí Fertility and Sterility cho thấy việc thu nhận từ 15 noãn trở lên giúp tối ưu hóa tỷ lệ sinh sống tích lũy cho nhiều lần chuyển phôi, đồng thời cần cân bằng với phác đồ kích thích buồng trứng cá thể hóa để phòng ngừa hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS).",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:23:44.821+00:00","2026-09-30T07:34:57.098+00:00","2025-10-25T10:13:46.497+00:00",122,[71,80,85,91,96,102,107,113,119,124],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]