[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20shimmer{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20shimmer":46},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":45},[],[],[9,26,36],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"188513dd-1248-4a1d-b400-1ff8638fc4a2","ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI GIỌNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLIP ĐỘ III, IV TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG CẮT POLIP MŨI",null,[14,15,16],"Thị Dung Vũ ","Văn Tâm Trần ","Thị Mai Phương Mai ",4,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2021-08-26",2021,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F1086","10.51298\u002Fvmj.v505i2.1086","\u003Cp>Tai mũi họng lâm sàng đánh giá chất lượng giọng nói trên \u003Cb>30 bệnh nhân\u003C\u002Fb> viêm mũi xoang mạn tính polyp độ III–IV trước và sau phẫu thuật nội soi cắt bỏ khối choán chỗ bằng phần mềm phân tích âm thanh PRAAT. Kết quả ghi nhận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chỉ số shimmer\u003C\u002Fb> của phụ âm mũi giảm mạnh từ 9,671% xuống còn 5,251% sau can thiệp ngoại khoa thành công. Phép đo âm học khẳng định hiệu quả phục hồi độ cộng hưởng thông khí xoang.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":32,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":33,"doi":34,"summary":35},"7ba2e3ee-629f-4b2a-8701-fb1984ff82a8","ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN GIỌNG CỦA BỆNH NHÂN SAU CẮT THANH QUẢN BÁN PHẦN",[30,31,15],"Thị Bích Đào Phạm ","Thu Hiền Đàm ","2021-07-28","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F902","10.51298\u002Fvmj.v504i2.902","\u003Cp>Âm học y học tiến hành định lượng mức độ rối loạn phát âm trên \u003Cb>30 bệnh nhân ung thư\u003C\u002Fb> được chỉ định cắt thanh quản bán phần bằng chương trình PRAAT chuẩn hóa. Tại thời điểm sau mổ, \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chỉ số shimmer\u003C\u002Fb> phát âm nguyên âm trung tính tăng lên mức 5,874 song hành cùng biến thiên tần số cơ bản F0. Việc theo dõi chỉ số dao động biên độ chu kỳ hỗ trợ thiết lập phác đồ luyện âm phục hồi chức năng phát âm sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":12,"authorNames":39,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":41,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":42,"doi":43,"summary":44},"fc0eb8be-cc58-44bc-a43e-0575ab2f82e7","NGHIÊN CỨU THAY ĐỔI GIỌNG NÓI  Ở BỆNH NHÂN SAU CẮT AMIĐAN",[16,30,40],"Văn Huyên Lê ","2021-05-28","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F663","10.51298\u002Fvmj.v502i2.663","\u003Cp>Chuyên khoa thanh học khảo sát sự biến đổi trường âm trên \u003Cb>35 bệnh nhân\u003C\u002Fb> cắt amiđan tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương bằng phần mềm PRAAT. Các thông số âm học cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chỉ số shimmer\u003C\u002Fb> phát âm nguyên âm trung tính ổn định ở mức 3,251 trước mổ và 3,336 sau can thiệp, nằm trọn trong giới hạn sinh lý bình thường. Nghiên cứu chứng minh phẫu thuật cắt amidan đúng kỹ thuật không gây tổn hại âm sắc giọng nói dài hạn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":47,"meta":12},{"id":48,"title":49,"description":50,"content":51,"term":48,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":52,"publishUser":12,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":69,"contentErrorMessage":12,"viewCount":70,"wikidataId":12,"relateTopics":71},"chỉ số shimmer","Chỉ số shimmer là gì? Các nghiên cứu về Chỉ số shimmer","Chỉ số shimmer đo sự dao động nhỏ trong biên độ của sóng âm qua các chu kỳ kế tiếp, phản ánh mức độ ổn định cường độ giọng nói tự nhiên. Đây là chỉ số quan trọng trong phân tích âm thanh, giúp chẩn đoán rối loạn phát âm và đánh giá chất lượng tín hiệu giọng trong nghiên cứu y học và công nghệ.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Chỉ số Shimmer là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Chỉ số Shimmer là một đại lượng được sử dụng trong phân tích âm thanh, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu và chẩn đoán các rối loạn về giọng nói. Nó đo lường sự thay đổi không ổn định trong biên độ (amplitude) của các chu kỳ sóng âm kế tiếp nhau. Các dao động nhỏ này, nếu vượt quá mức bình thường, có thể là dấu hiệu cho thấy các vấn đề ở cơ quan phát âm như dây thanh quản. Vì lý do đó, shimmer trở thành một trong những chỉ số sinh học giọng nói quan trọng nhất trong lĩnh vực y học giọng nói và khoa học âm thanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sự biến thiên biên độ này thường quá nhỏ để có thể nhận thấy bằng tai thường, nhưng có thể được phát hiện chính xác thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} số. Sự bất thường trong shimmer có thể liên quan đến các hiện tượng như mệt mỏi giọng, tổn thương dây thanh hoặc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ảnh hưởng đến sự điều khiển giọng nói.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý đo lường chỉ số Shimmer\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để đo shimmer, tín hiệu giọng nói được phân tách thành các chu kỳ cơ bản (fundamental cycles) dựa trên tần số cơ bản \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> F_0 \u003C\u002Fscript>. Sau đó, biên độ cực đại trong mỗi chu kỳ được xác định, và sự khác biệt giữa các chu kỳ liên tiếp được tính toán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Công thức tính shimmer tương đối phổ biến nhất là:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Shimmer (\\%)} = \\frac{1}{N-1} \\sum_{i=1}^{N-1} \\left| \\frac{A_{i+1} - A_i}{A_i} \\right| \\times 100\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> A_i \u003C\u002Fscript>: Biên độ cực đại của chu kỳ thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> i \u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> N \u003C\u002Fscript>: Tổng số chu kỳ phân tích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Shimmer tuyệt đối (Absolute Shimmer) được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Shimmer (abs)} = \\frac{1}{N-1} \\sum_{i=1}^{N-1} |A_{i+1} - A_i|\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Giá trị shimmer càng cao chứng tỏ sự dao động về cường độ càng lớn, thể hiện sự thiếu ổn định trong quá trình tạo âm thanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và ứng dụng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Chỉ số shimmer có ý nghĩa quan trọng trong:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán y học:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện các tổn thương dây thanh, viêm dây thanh, bướu thanh quản, và các rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến giọng nói.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi tiến trình phục hồi sau can thiệp điều trị hoặc phẫu thuật dây thanh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích chuyên sâu về giọng nói:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu ảnh hưởng của stress, tuổi tác và giới tính đến độ ổn định giọng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F16566402\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Shimmer Analysis in Voice Disorders\u003C\u002Fa> chỉ ra rằng người mắc các bệnh lý thanh quản có chỉ số shimmer cao hơn rõ rệt so với người bình thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp và công nghệ đo shimmer\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để đo shimmer chính xác, các yếu tố sau cần được đảm bảo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị ghi âm chất lượng cao:\u003C\u002Fstrong> Microphone độ nhạy cao, có đáp ứng tần số rộng và độ méo thấp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường ghi âm:\u003C\u002Fstrong> Phòng cách âm tiêu chuẩn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20thi%E1%BB%83u%20ti%E1%BA%BFng%20%E1%BB%93n%22%7D}} nền và cộng hưởng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phần mềm phân tích:\u003C\u002Fstrong> Công cụ như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.praat.org\u002F\" target=\"_blank\">Praat\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.voicesauce.org\u002F\" target=\"_blank\">VoiceSauce\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mathworks.com\u002Fproducts\u002Fmatlab.html\" target=\"_blank\">MATLAB\u003C\u002Fa> với các gói xử lý tín hiệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các bước cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>Thu mẫu giọng nói với tần số lấy mẫu ít nhất 44.1 kHz.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Chuẩn hóa biên độ tín hiệu để loại bỏ biến thiên không mong muốn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Xác định các chu kỳ cơ bản và đo biên độ từng chu kỳ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tính shimmer theo công thức phù hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Giá trị shimmer bình thường và các mức độ bất thường\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0892199708000923\" target=\"_blank\">ScienceDirect - Acoustic Measures of Voice\u003C\u002Fa>, chỉ số shimmer bình thường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Người khỏe mạnh:\u003C\u002Fstrong> 0.2% đến 1.0% (relative shimmer).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Người có tổn thương nhẹ:\u003C\u002Fstrong> 1.0% đến 3.0%.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Người mắc bệnh lý nặng:\u003C\u002Fstrong> Trên 3.0%.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Cần lưu ý rằng giá trị shimmer có thể thay đổi theo độ tuổi (tăng theo tuổi) và giới tính (phụ nữ thường có shimmer cao hơn nam giới nhẹ).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh shimmer với jitter\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong phân tích giọng nói, shimmer thường được đánh giá song song với jitter. Trong khi shimmer đo biến thiên biên độ, thì jitter đo biến thiên tần số chu kỳ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Jitter:\u003C\u002Fstrong> Biến thiên ngẫu nhiên về độ dài chu kỳ sóng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Shimmer:\u003C\u002Fstrong> Biến thiên ngẫu nhiên về cường độ chu kỳ sóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Sự kết hợp của shimmer và jitter giúp tạo ra bức tranh đầy đủ hơn về sự ổn định và chất lượng của tín hiệu giọng nói.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của chỉ số shimmer\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Chỉ số shimmer ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Y học giọng nói:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện sớm và theo dõi rối loạn phát âm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đào tạo thanh nhạc:\u003C\u002Fstrong> Phân tích chất lượng giọng hát, hỗ trợ cải thiện kỹ thuật phát âm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật nhận dạng giọng nói:\u003C\u002Fstrong> Tăng độ chính xác của hệ thống khi phân biệt các trạng thái cảm xúc hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} người dùng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích cảm xúc tự động:\u003C\u002Fstrong> Dùng shimmer để nhận diện trạng thái cảm xúc từ giọng nói như căng thẳng, buồn bã, phấn khích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Những thách thức trong việc phân tích shimmer\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Phân tích shimmer vẫn còn gặp nhiều thách thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Độ nhạy cao với nhiễu tín hiệu và sai số đo đạc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Sự phụ thuộc vào chất lượng thiết bị và môi trường ghi âm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Ảnh hưởng bởi biến thể tự nhiên giữa các cá nhân và ngữ cảnh phát âm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Vì vậy, để đảm bảo độ chính xác, các nghiên cứu thường yêu cầu chuẩn hóa quy trình thu thập và phân tích dữ liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Chỉ số shimmer là một công cụ không thể thiếu trong phân tích chất lượng giọng nói, giúp đánh giá sự ổn định của biên độ và phát hiện sớm các bất thường về phát âm. Với sự phát triển của công nghệ và các kỹ thuật xử lý tín hiệu hiện đại, shimmer đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong y học, giáo dục âm nhạc và công nghệ nhận dạng giọng nói, mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và ứng dụng mới.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":53,"researcherId":12,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"phân tích tín hiệu","rối loạn thần kinh","hiệu quả điều trị","giảm thiểu tiếng ồn","nghiên cứu tổng hợp","tình trạng sức khỏe",6,false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-03T06:09:38.220+00:00","2026-09-03T06:09:37.881+00:00","2026-09-03T05:20:15.293+00:00",520,[72,75,78,81,84,87,90,100,106,109],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"maifi","Maifi là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Maifi",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"biên độ","Biên độ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Biên độ","amplitude","Biên độ là độ lớn cực đại của sự dịch chuyển hoặc độ biến thiên của một đại lượng dao động so với vị trí cân bằng trong một chu kỳ sóng.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cảm thụ","Cảm thụ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cảm thụ",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình hồi quy tuyến tính","Mô hình hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học"]