[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20huy%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chỉ số huyết học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"chỉ số huyết học","Chỉ số huyết học là gì? Các công bố khoa học về Chỉ số huyết học","Chỉ số huyết học là một bộ xét nghiệm y tế đơn giản để đánh giá các yếu tố liên quan đến huyết thanh và hồi cương, bao gồm các thành phần chính của máu như hồng...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Chỉ số huyết học là một bộ xét nghiệm y tế đơn giản để đánh giá các yếu tố liên quan đến huyết thanh và hồi cương, bao gồm các thành phần chính của máu như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Các chỉ số huyết học cung cấp thông tin quan trọng về sức khỏe cơ bản của cơ thể, cho phép bác sĩ đánh giá chức năng của hệ thống huyết học và chẩn đoán các vấn đề y tế như thiếu máu, nhiễm trùng, dị tả hồng cầu, bệnh tim mạch và rối loạn đông máu.\\nChỉ số huyết học bao gồm nhiều thành phần chính của máu:\\n\\n1. Hồng cầu (RBC): Đo lượng hồng cầu trong máu. Hồng cầu chịu trách nhiệm mang oxy từ phổi đến các cơ và mô trong cơ thể. Một số chỉ số hồng cầu bao gồm:\\n- Số lượng hồng cầu (RBC count): Đo số lượng hồng cầu trong 1 microlit huyết tương.\\n- Hồng cầu trung bình (Mean Corpuscular Volume - MCV): Đo kích cỡ trung bình của hồng cầu.\\n- Nồng độ hemoglobin trung bình (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration - MCHC): Đo lượng hemoglobin trung bình trong mỗi hồng cầu.\\n\\n2. Bạch cầu (WBC): Đo lượng bạch cầu trong máu, đây là những tế bào bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng và bệnh tật.\\n- Tổng số lượng bạch cầu (Total White Blood Cell count - WBC count): Đo số lượng tế bào bạch cầu trong 1 microlit huyết tương.\\n- Phân bố tế bào bạch cầu (White Blood Cell Differential): Đo tỷ lệ các loại tế bào bạch cầu khác nhau, bao gồm tế bào bạch cầu tổng hợp, bạch cầu T, bạch cầu B, bạch cầu hiếm và tế bào bạch cầu khác.\\n\\n3. Tiểu cầu (Platelets): Đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu và ngăn chặn chảy máu.\\n- Số lượng tiểu cầu (Platelet count): Đo số lượng tiểu cầu trong 1 microlitre huyết tương.\\n- Thời gian đông máu (Prothrombin Time - PT): Đo thời gian cần thiết để máu đông lại.\\n\\nCác chỉ số huyết học cũng có thể bao gồm các chỉ số khác như hồng cầu phân bố động cơ (Red Cell Distribution Width - RDW), chỉ số màu sắc hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobin - MCH) và hệ số tiểu cầu lớn (Platelet Large Cell Ratio - P-LCR).\\n\\nKhi phân tích các chỉ số huyết học, bác sĩ có thể xác định các vấn đề y tế như thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn đông máu và các bệnh mạn tính khác.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:48.326+00:00","2025-09-16T04:16:42.975+00:00",281,[28,38,44,50,61,67,78,84,90,96],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"phyllanthus amarus","Phyllanthus amarus là gì? Định nghĩa và cơ chế","Phyllanthus amarus \u002F Carry me seed","Phyllanthus amarus (cây Chó đẻ thân xanh \u002F Diệp hạ châu đắng) là loài thực vật thân thảo thuộc họ Phyllanthaceae, giàu hoạt chất lignan như phyllanthin và hypophyllanthin với hoạt tính kháng virus, bảo vệ gan và chống oxy hóa mạnh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":39,"title":40,"term":41,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"phân tích sinh học","Phân tích sinh học là gì? Các công bố khoa học về Phân tích sinh học","Phân tích sinh học","Bioanalysis","Phân tích sinh học là phân ngành hóa phân tích chuyên sâu về việc định lượng thuốc, chất chuyển hóa sinh học và các dấu ấn sinh học nội sinh trong các dịch thể và mô sinh vật.",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"chuột brown norway","Chuột Brown Norway: Nguồn gốc và mô hình nghiên cứu dị ứng","Chuột Brown Norway","Brown Norway rat","Chuột Brown Norway là một dòng chuột cống cận huyết thuần chủng thuộc loài Rattus norvegicus, đặc trưng bởi đáp ứng miễn dịch thiên lệch Th2 và khả năng sản xuất kháng thể IgE cao khi tiếp xúc dị nguyên.",{"id":51,"title":52,"term":53,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"protein gp120","Protein gp120: Cấu trúc phân tử và cơ chế xâm nhập tế bào","Protein gp120","HIV-1 envelope glycoprotein gp120","Protein gp120 là glycoprotein bề mặt thuộc gai vỏ của virus HIV-1, có vai trò nhận diện và gắn kết chuyên biệt với thụ thể CD4 và đồng thụ thể chemokine trên tế bào vật chủ để mở đầu quá trình dung hợp màng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"glioblastoma multiforme","Glioblastoma multiforme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Glioblastoma multiforme","Glioblastoma multiforme \u002F GBM","Glioblastoma multiforme (GBM hay u nguyên bào đệm đa hình độ IV theo WHO) là khối u não nguyên phát ác tính phổ biến nhất và ác tính nhất ở người trưởng thành, đặc trưng bởi sự xâm lấn nhu mô não lan tỏa, tăng sinh mạch máu dị thường, hoại tử trung tâm và tiên lượng sống còn rất dè dặt.",{"id":68,"title":69,"term":70,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"nghiên cứu xã hội","Nghiên cứu xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Nghiên cứu xã hội","Social research","Nghiên cứu xã hội (social research) là quá trình điều tra khoa học có hệ thống sử dụng các phương pháp định tính, định lượng hoặc phối hợp nhằm thu thập, phân tích dữ liệu về hành vi, mối quan hệ, thiết chế và hiện tượng xã hội để xây dựng và kiểm định các lý thuyết xã hội học.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"vùng tây nguyên","Vùng tây nguyên là gì? Các công bố khoa học về Vùng tây nguyên","Vùng Tây Nguyên","Central Highlands of Vietnam \u002F Tay Nguyen","Vùng Tây Nguyên là tiểu vùng địa lý sinh thái và kinh tế chiến lược ở miền Trung Việt Nam, gồm năm tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) đặc trưng bởi các cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ, vị thế đầu nguồn của các hệ thống sông lớn và sự đa dạng văn hóa của các dân tộc thiểu số bản địa.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"thân chung động mạch vành trái","Thân chung động mạch vành trái là gì? Các công bố khoa học về Thân chung động mạch vành trái","Thân chung động mạch vành trái","Left main coronary artery \u002F LMCA","Thân chung động mạch vành trái (Left Main Coronary Artery - LMCA) là nhánh mạch máu xuất phát từ xoang Valsalva trái của gốc động mạch chủ, chia thành động mạch liên thất trước (LAD) và động mạch mũ (LCx), cung cấp khoảng 75–85% lượng máu nuôi dưỡng thất trái của tim.",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"virus varicella zoster","Virus varicella zoster là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Virus varicella zoster","Varicella-zoster virus \u002F VZV","Virus varicella zoster (VZV hay Human alphaherpesvirus 3) là virus chứa ADN chuỗi đôi thuộc họ Herpesviridae, là căn nguyên gây bệnh thủy đậu (varicella) ở nhiễm trùng tiên phát và bệnh zona thần kinh (herpes zoster) khi virus tiềm tàng trong hạch thần kinh cảm giác tái hoạt động.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"cộng hưởng từ khuếch tán sức căng","Cộng hưởng từ khuếch tán sức căng là gì? Các công bố khoa học về Cộng hưởng từ khuếch tán sức căng","Cộng hưởng từ khuếch tán sức căng","Diffusion tensor imaging \u002F DTI","Cộng hưởng từ khuếch tán sức căng (DTI) là kỹ thuật hình ảnh cộng hưởng từ tiên tiến đo lường chuyển động Brown đẳng hướng và dị hướng của các phân tử nước trong không gian 3 chiều, cho phép tái tạo bản đồ đường dẫn truyền sợi trục chất trắng của não bộ (tractography)."]