[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng":39},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"9e47d43f-9bf8-4171-a85b-2a1d9617330a","Đánh giá hiệu suất của các chỉ số phát triển bền vững tại các khu vực ven đô Ibadan, Nigeria","Assessing the performance of sustainability in Ibadan peri-urban areas, Nigeria",[13],"Taiwo Oladapo Babalola",1,"GeoJournal",false,"2023-08-07",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10708-023-10905-7","10.1007\u002Fs10708-023-10905-7","\u003Cp>Phân tích không gian tại vùng ven đô thị Ibadan áp dụng phương pháp phân tích tầm quan trọng - hiệu năng nhằm xác định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chỉ số bền vững\u003C\u002Fb> trong phát triển hạ tầng. Số liệu khảo sát từ các hộ gia đình chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa các tiêu chí cấp nước, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, hỗ trợ xây dựng chính sách quy hoạch đô thị hiệu quả.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"8bf84868-5f48-4aee-9e04-3a6f88cdc319","Assessment of groundwater resources management capacity in Tra Vinh Provine by sustainable indicators",[28,29],"Hồng Hải Đào","Việt Kỳ Nguyễn",2,"Tạp chí Kỹ thuật và Công nghệ Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2021-11-05",2021,"http:\u002F\u002Fstdjet.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdjet\u002Farticle\u002Fview\u002F842","10.32508\u002Fstdjet.v4iSI3.842","\u003Cp>Khảo sát thủy văn tại tỉnh Trà Vinh thiết lập \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chỉ số bền vững\u003C\u002Fb> cho nguồn nước dưới đất vùng ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long Mekong. Phân tích định lượng dựa trên trữ lượng khai thác, mức độ xâm nhập mặn và khả năng phục hồi tầng chứa nước Pleistocen cho thấy sự suy giảm đáng kể. Kết quả cung cấp cơ sở quan trọng giúp cơ quan quản lý điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":19},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":19,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":84,"keywords":85,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":32,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":100,"linkEnrichedTime":101,"publicationScanTime":102,"contentErrorMessage":19,"viewCount":103,"wikidataId":19,"relateTopics":104},"chỉ số bền vững","Chỉ số bền vững là gì? Phương pháp luận và ứng dụng","Tìm hiểu chỉ số bền vững là gì, khung phương pháp luận xây dựng chỉ số tổng hợp, công thức toán học, phân loại các hệ thống chỉ số ESG và ứng dụng thực tiễn.","\u003Cp>Chỉ số bền vững là thước đo định lượng tổng hợp được thiết lập nhằm lượng hóa, theo dõi và đánh giá mức độ phát triển bền vững của một quốc gia, vùng lãnh thổ, đô thị hoặc tổ chức doanh nghiệp. Khái niệm bền vững bao trùm ba trụ cột cốt lõi: kinh tế, xã hội và môi trường, hướng tới việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Việc xây dựng chỉ số bền vững cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy giúp các nhà hoạch định chính sách, giới quản lý và cộng đồng ra quyết định chiến lược, đồng thời nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị phát triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất khoa học và khung khái niệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu kinh tế học môi trường và khoa học chính sách, việc đánh giá tính bền vững không thể chỉ dựa vào các chỉ số đơn lẻ như tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay thu nhập bình quân đầu người. Các chỉ tiêu kinh tế truyền thống thường bỏ qua sự suy thoái nguồn vốn tự nhiên, chi phí ngoại ứng tiêu cực do ô nhiễm môi trường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20b%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BA%B3ng%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}. Do đó, chỉ số bền vững ra đời như một hệ thống chỉ tiêu tổng hợp đa chiều, phản ánh toàn diện trạng thái vận hành của hệ thống kinh tế xã hội sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một chỉ số bền vững có cơ sở phương pháp luận chặt chẽ đòi hỏi phải xác định rõ khung khái niệm lý thuyết, lựa chọn các biến số đại diện có tính hợp lệ khoa học và xây dựng thuật toán tổng hợp minh bạch. Theo khuôn khổ hướng dẫn phương pháp luận của các tổ chức quốc tế, cấu trúc của một chỉ số bền vững thường bao gồm ba cấp bậc: biến số cơ sở (individual indicators), nhóm chỉ tiêu chuyên đề (sub-indices\u002Fpillars) và chỉ số tổng hợp cuối cùng (composite index).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp luận xây dựng chỉ số bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chuẩn hóa toán học và thống kê để kiến tạo một chỉ số bền vững bao gồm các giai đoạn kế tiếp nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lựa chọn chỉ tiêu thành phần:\u003C\u002Fstrong> Các biến số đầu vào được tuyển chọn dựa trên các tiêu chí về tính đại diện, độ tin cậy của dữ liệu gốc, tính sẵn có theo chuỗi thời gian và khả năng đo lường độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn hóa dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Do các chỉ tiêu thành phần có đơn vị đo lường và thang giá trị khác biệt, kỹ thuật chuẩn hóa tuyến tính Min-Max hoặc phương pháp chuẩn hóa độ lệch chuẩn Z-score được áp dụng để đưa tất cả các biến về cùng một miền giá trị không thứ nguyên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gán trọng số:\u003C\u002Fstrong> Trọng số của từng chỉ tiêu phản ánh mức độ quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với mục tiêu tổng thể. Trọng số có thể được xác định bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20th%E1%BB%91ng%20k%C3%AA%22%7D}} khách quan như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20ch%C3%ADnh%22%7D}} (PCA) hoặc phương pháp đa tiêu chí chuyên gia (MCDA).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổng hợp chỉ số:\u003C\u002Fstrong> Phép tổng hợp tuyến tính theo trọng số là mô hình phổ biến nhất, cho phép tính toán giá trị chỉ số tổng quát thông qua công thức đại số.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Công thức tổng quát để tính toán chỉ số bền vững tổng hợp có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SI = \\sum_{i=1}^n w_i \\, \\tilde{x}_i\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SI\u003C\u002Fscript> là giá trị chỉ số bền vững tổng hợp, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tilde{x}_i\u003C\u002Fscript> là giá trị của chỉ tiêu thành phần thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> sau khi đã được chuẩn hóa toán học, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w_i\u003C\u002Fscript> là trọng số tương ứng được gán cho chỉ tiêu thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> thỏa mãn điều kiện tổng các trọng số bằng một, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là tổng số lượng các chỉ tiêu thành phần tham gia vào mô hình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hệ thống chỉ số bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên phạm vi áp dụng và đối tượng đánh giá, các hệ số và chỉ số bền vững được phân chia thành các nhóm chính sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} cấp quốc gia:\u003C\u002Fstrong> Điển hình là bộ chỉ số SDG Index theo dõi việc thực hiện 17 mục tiêu toàn cầu của Liên Hợp Quốc, chỉ số hiệu quả môi trường (EPI) đo lường chất lượng không khí, nguồn nước và đa dạng sinh học, và chỉ số dấu chân sinh thái (Ecological Footprint).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số bền vững cấp địa phương và đô thị:\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào hiệu quả sử dụng năng lượng, mật độ giao thông công cộng, tỷ lệ che phủ cây xanh và chất lượng quản trị dịch vụ công tại các thành phố.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số bền vững doanh nghiệp (ESG):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ tuân thủ và thành tựu của doanh nghiệp trên ba phương diện Môi trường, Xã hội và Quản trị, cung cấp thông tin cốt lõi cho các quỹ đầu tư có trách nhiệm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hệ thống chỉ số\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Trụ cột trọng tâm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đơn vị \u002F Thang đo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>SDG Index\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Thể chế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thang điểm từ 0 đến 100\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giám sát thực hiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} quốc gia\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Environmental Performance Index (EPI)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sức khỏe môi trường và sức sống hệ sinh thái\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thang điểm chuẩn hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xếp hạng hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} của các chính phủ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ecological Footprint\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mức tiêu thụ sinh thái so với trữ lượng sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hecta toàn cầu trên đầu người (gha\u002Fcapita)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá áp lực khai thác tài nguyên tự nhiên của con người\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Corporate Sustainability Index (CSI)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quản trị doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội, môi trường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thống tiêu chí chuẩn hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Định hướng quản trị chiến lược và xếp hạng doanh nghiệp bền vững\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn và phân tích chính sách tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, việc áp dụng các chỉ số bền vững đóng vai trò trung tâm trong Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững. Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam (VSDGs) nhằm giám sát quá trình chuyển đổi xanh và tăng trưởng bao trùm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững Việt Nam (VBCSI) đã phát triển và áp dụng Bộ chỉ số Doanh nghiệp Bền vững (CSI). Bộ chỉ số này cung cấp khung đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20tr%E1%BB%8B%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} toàn diện, giúp các doanh nghiệp nội địa thích ứng với các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe của các thị trường quốc tế như cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của Liên minh Châu Âu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức phương pháp luận và kiểm định độ nhạy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là công cụ đắc lực, việc xây dựng và ứng dụng chỉ số bền vững gặp phải một số thách thức kỹ thuật lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vấn đề bù trừ hoàn hảo:\u003C\u002Fstrong> Khi sử dụng phép cộng tuyến tính giản đơn, sự suy giảm nghiêm trọng của nguồn vốn tự nhiên có thể bị che lấp bởi sự gia tăng của nguồn vốn nhân tạo hoặc tài chính, dẫn đến quan điểm bền vững yếu (weak sustainability). Để khắc phục, phương pháp trung bình nhân hoặc ngưỡng trần sinh thái thường được tích hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính chủ quan trong phân bổ trọng số:\u003C\u002Fstrong> Sự lựa chọn trọng số theo ý kiến chuyên gia có thể mang thiên kiến chủ quan. Do đó, quy trình phân tích độ nhạy (sensitivity analysis) và phân tích độ không chắc chắn (uncertainty analysis) là bắt buộc để kiểm tra tính ổn định của thứ hạng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng trống dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}, sự thiếu hụt các trạm quan trắc tự động và hệ thống báo cáo thống kê định kỳ gây khó khăn cho việc cập nhật chỉ số liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển và công nghệ dữ liệu mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự bùng nổ của công nghệ dữ liệu lớn (Big Data), viễn thám vệ tinh và trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra bước ngoặt mới cho việc lượng hóa các chỉ số bền vững. Dữ liệu quan sát Trái Đất từ vệ tinh cho phép tính toán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}}, lớp phủ rừng và độ suy thoái đất theo thời gian thực với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} cao. Đồng thời, công nghệ chuỗi khối (blockchain) đang được tích hợp vào các nền tảng báo cáo ESG nhằm đảm bảo tính xác thực, minh bạch và không thể làm giả của dữ liệu đo lường.\u003C\u002Fp>","sustainability index","Chỉ số bền vững là thước đo định lượng tổng hợp kết hợp các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường đã được chuẩn hóa và gán trọng số nhằm phản ánh toàn diện sức khỏe và khả năng phát triển lâu dài của một hệ thống.","INTERDISCIPLINARY",[49,56,63],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":19},"OECD (2008). Handbook on Constructing Composite Indicators: Methodology and User Guide. OECD Publishing.","Handbook on Constructing Composite Indicators: Methodology and User Guide","OECD","OECD Publishing",2008,"10.1787\u002F9789264043466-en",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":19},"Sachs, J. D., Lafortune, G., Fuller, G., & Woelm, F. (2022). Sustainable Development Report 2022. Cambridge University Press.","Sustainable Development Report 2022","Sachs, J. D., Lafortune, G., Fuller, G., Woelm, F.","Cambridge University Press",2022,"10.1017\u002F9781009210058",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":19},"Böhringer, C., & Jochem, P. E. (2007). Measuring the immeasurable — A survey of sustainability indices. Ecological Economics, 63(1), 1-8.","Measuring the immeasurable — A survey of sustainability indices","Böhringer, C., Jochem, P. E.","Ecological Economics, 63(1), 1-8",2007,"10.1016\u002Fj.ecolecon.2007.03.008",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Chỉ số bền vững khác gì so với chỉ số GDP truyền thống?","GDP chỉ đo lường tổng giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra mà không phản ánh sự suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường hay bất bình đẳng xã hội. Ngược lại, chỉ số bền vững tích hợp đồng thời cả ba chiều kích kinh tế, xã hội và môi trường, giúp đánh giá khả năng duy trì phát triển dài hạn mà không làm tổn hại đến các nguồn vốn tự nhiên và con người.",{"question":75,"answer":76},"Tại sao bước chuẩn hóa dữ liệu lại bắt buộc khi tính chỉ số bền vững?","Các chỉ tiêu thành phần thường có đơn vị đo lường rất khác nhau (ví dụ: tấn CO2, phần trăm dân số, thu nhập bằng tiền tệ). Chuẩn hóa dữ liệu bằng phương pháp Min-Max hoặc Z-score giúp quy đổi toàn bộ các biến số về cùng một thang đo không thứ nguyên, tạo điều kiện cho việc gán trọng số và tổng hợp toán học một cách nhất quán.",{"question":78,"answer":79},"Quan điểm bền vững mạnh và bền vững yếu khác nhau thế nào trong cấu trúc chỉ số?","Bền vững yếu (weak sustainability) giả định rằng các nguồn vốn tự nhiên có thể được thay thế hoàn toàn bởi vốn nhân tạo và vốn tài chính, thường được thể hiện qua mô hình tổng hợp tuyến tính cộng bù trừ. Trong khi đó, bền vững mạnh (strong sustainability) khẳng định nguồn vốn tự nhiên có những giới hạn sinh thái không thể thay thế, đòi hỏi mô hình tính toán phải áp dụng các ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt hoặc phép nhân tổng hợp phi bù trừ.",{"id":81,"researcherId":19,"name":82,"imageUrl":83},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":81,"researcherId":19,"name":82,"imageUrl":83},[86,87,88,89,90,91,92,93,94,95],"bất bình đẳng xã hội","phương pháp thống kê","phân tích thành phần chính","phát triển bền vững","mục tiêu phát triển bền vững","chính sách môi trường","quản trị doanh nghiệp","các quốc gia đang phát triển","phát thải khí nhà kính","độ phân giải không gian",10,"PUBLISHED","2025-07-01T06:39:33.788+00:00","2026-09-11T02:09:54.177+00:00","2025-07-01T08:05:19.915+00:00","2026-09-11T02:09:51.730+00:00","2026-09-05T03:23:13.004+00:00",417,[105,108,111,114,117,120,123,126,128,131],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":86,"title":127,"term":86,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số"]