[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20tr%E1%BB%AB%20s%C3%A2u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chế phẩm trừ sâu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":53,"createUser":63,"publishUser":67,"keywords":68,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":84,"linkEnrichedTime":85,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":86,"relateTopics":87},"chế phẩm trừ sâu","Chế phẩm trừ sâu là gì? Cấu tạo và dạng dùng","Chế phẩm trừ sâu là sản phẩm hoàn chỉnh kết hợp hoạt chất và phụ gia chuyên dụng, tối ưu hóa sinh khả dụng và độ an toàn trong bảo vệ thực vật.","\u003Cp>Chế phẩm trừ sâu (pesticide formulation) là sản phẩm thương phẩm hoàn chỉnh được phối chế từ hoạt chất kỹ thuật có độc tính sinh học với các chất phụ trợ, chất mang, dung môi và chất hoạt động bề mặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt. Công nghệ phối chế biến đổi các hoạt chất hóa học hoặc sinh học không tan trong nước thành các dạng thành phẩm có khả năng hòa tan, tạo nhũ hoặc phân tán đồng đều trong nước để người nông dân có thể sử dụng an toàn và hiệu quả trên đồng ruộng. Bài viết cung cấp góc nhìn chuyên sâu về thành phần cấu tạo, phân loại các hệ phối chế, cơ chế tác động lý hóa trên bề mặt sinh học, xu hướng công nghệ vi nang nano và khung quy chuẩn quản lý hiện hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo và các hợp phần hóa học trong chế phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một chế phẩm trừ sâu thương mại không bao giờ chỉ chứa một hợp chất nguyên chất đơn độc. Hoạt chất kỹ thuật nguyên chất ở trạng thái thô hầu như không thể đem phun xịt trực tiếp vào cây trồng hay quần thể sâu hại vì đa phần các phân tử thuốc trừ sâu hữu cơ có tính kỵ nước cực cao, không hòa tan trong môi trường nước tưới thông thường. Ngoài ra, việc sử dụng trực tiếp hoạt chất kỹ thuật đậm đặc tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc cấp tính rất cao cho người lao động và gây cháy bỏng mô thực vật do quá liều cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do đó, một chế phẩm trừ sâu tiêu chuẩn luôn là một hệ phân tán đa hợp phần được thiết kế tỉ mỉ, bao gồm các nhóm cấu tử chính sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt chất kỹ thuật (Active Ingredient):\u003C\u002Fstrong> Là thành phần mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chính yếu, có khả năng ức chế enzyme thần kinh, can thiệp vào quá trình lột xác hoặc phá vỡ màng tế bào đường ruột của côn trùng gây hại. Nồng độ hoạt chất trong chế phẩm được thể hiện rõ ràng trên nhãn thương phẩm theo tỷ lệ phần trăm khối lượng hoặc gam hoạt chất trên một đơn vị thể tích sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất hoạt động bề mặt (Surfactants):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm chất thấm ướt, chất nhũ hóa và chất phân tán. Các phân tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} sở hữu cấu trúc lưỡng ái với một đầu ưa nước và một đuôi kỵ nước. Vai trò cốt lõi của chúng là làm giảm sức căng bề mặt giữa dung dịch phun và lớp sáp cutin trên bề mặt lá cây, ngăn ngừa sự kết tụ của các hạt thuốc rắn trong bình phun và ổn định các giọt nhũ tương dầu trong nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất mang và dung môi (Carriers and Solvents):\u003C\u002Fstrong> Trong các dạng thuốc rắn, chất mang là các khoáng vô cơ tự nhiên trơ về mặt hóa học như bột kaolin, bentonite, talc hoặc silica tổng hợp có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20ri%C3%AAng%22%7D}} lớn để hấp phụ hoạt chất lỏng. Trong các dạng thuốc lỏng truyền thống, dung môi hữu cơ đóng vai trò hòa tan hoạt chất trước khi được nhũ hóa vào nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phụ gia chức năng hỗ trợ (Adjuvants and Stabilizers):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm chất chống đông giúp bảo quản thuốc ở nhiệt độ thấp, chất chống tạo bọt trong quá trình khuấy trộn, chất chống lắng cặn cho hệ huyền phù lỏng, và các chất hấp thụ tia tử ngoại giúp ngăn ngừa sự phân hủy quang hóa của hoạt chất dưới ánh sáng mặt trời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hệ phối chế theo tiêu chuẩn kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại quốc tế do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc cùng Tổ chức Y tế Thế giới phối hợp ban hành đã chia các dạng chế phẩm trừ sâu thành hai nhóm vật lý cơ bản: dạng rắn và dạng lỏng. Tại Việt Nam, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10383:2014 quy định chi tiết việc phân loại các dạng thành phẩm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} dựa trên các mã ký hiệu quốc tế đã được thống nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Ký hiệu mã\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tên gọi dạng thành phẩm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Trạng thái vật lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính pha loãng và phân tán\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>EC\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhũ dầu (Emulsifiable Concentrate)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất lỏng trong suốt gốc dầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tự nhũ hóa thành hệ nhũ tương trắng đục dạng dầu trong nước khi đổ vào bình phun\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>WP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bột thấm nước (Wettable Powder)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất bột khô mịn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chứa chất làm ướt, khuấy trộn tạo hệ huyền phù phân tán của các hạt rắn trong nước\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>SC\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyền phù đậm đặc (Suspension Concentrate)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất lỏng nhớt gốc nước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các hạt hoạt chất rắn kích thước mịn lơ lửng ổn định trong môi trường nước\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>WG\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cốm phân tán trong nước (Water Dispersible Granules)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dạng hạt cốm khô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tự rã nhanh chóng và phân tán thành huyền phù khi tiếp xúc với nước, không gây bụi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>SL\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung dịch tan trong nước (Soluble Liquid)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất lỏng đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt chất tan hoàn toàn tạo dung dịch trong suốt, không cần chất nhũ hóa phức tạp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CS\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyền phù vi nang (Capsule Suspension)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất lỏng huyền phù vi bọc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt chất được bọc trong các vỏ màng polymer siêu nhỏ lơ lửng trong môi trường nước\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trong nửa cuối thế kỷ trước, dạng nhũ dầu EC và dạng bột thấm nước WP chiếm tỷ trọng áp đảo trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20to%C3%A0n%20c%E1%BA%A7u%22%7D}} nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} tương đối đơn giản và chi phí gia công rẻ. Tuy nhiên, dạng EC sử dụng một lượng rất lớn các dung môi hydrocacbon thơm dễ bay hơi, gây nguy cơ ngộ độc đường hô hấp cho người nông dân, dễ gây bắt lửa khi lưu kho và có thể gây cháy mép lá non của cây trồng. Trong khi đó, dạng bột WP dễ phát sinh bụi thuốc mịn bay vào không khí trong quá trình người sử dụng đổ thuốc vào bình phun, gây nguy hiểm phơi nhiễm trực tiếp qua đường hô hấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế lắng đọng và sinh khả dụng trên bề mặt mục tiêu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu lực trừ sâu của một chế phẩm phụ thuộc rất lớn vào hành vi vật lý của giọt dịch phun từ khi rời vòi phun của bình xịt cho đến khi lắng đọng và bám dính trên cơ thể sâu hại hoặc phiến lá. Khi giọt nước nguyên chất va chạm với bề mặt lá cây có phủ lớp sáp cutin kỵ nước, sức căng bề mặt lớn của nước sẽ làm cho góc tiếp xúc tăng cao, khiến giọt dịch dễ bị nảy bật ra ngoài hoặc lăn rơi xuống đất mà không phát huy được tác dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự hiện diện của các chất hoạt động bề mặt được tối ưu hóa trong chế phẩm giúp hạ thấp đáng kể sức căng bề mặt tĩnh và sức căng bề mặt động của giọt dịch. Nhờ đó, giọt thuốc nhanh chóng dàn mỏng trên bề mặt lá, tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} rộng và giảm thiểu tối đa hiện tượng trôi rửa do nước mưa. Đối với các hoạt chất trừ sâu tác động vị độc và tiếp xúc, diện tích che phủ đồng đều của lớp màng thuốc mỏng trên bề mặt mô thực vật đảm bảo côn trùng ăn phải liều lượng gây chết trong thời gian ngắn nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuyển dịch sang công nghệ phối chế xanh và vật liệu nano\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước các đòi hỏi ngày càng khắt khe về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} và bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, ngành khoa học công nghệ phối chế thuốc bảo vệ thực vật đã trải qua bước chuyển biến chiến lược từ đầu thế kỷ này. Theo tổng quan công nghệ của Green và Beestman (2007), các tập đoàn nông dược toàn cầu đã chủ động chuyển dịch mạnh mẽ từ các dạng thuốc chứa dung môi hữu cơ độc hại sang các hệ phân tán gốc nước an toàn hơn như dạng huyền phù đậm đặc SC, nhũ tương dầu trong nước EW và dạng cốm phân tán WG.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc biệt, sự bùng nổ của công nghệ vật liệu nano trong thập kỷ qua đã mở ra một kỷ nguyên mới cho các chế phẩm bảo vệ thực vật thông minh. Trong công trình tổng quan của Nuruzzaman và cs. (2016), công nghệ vi bao nano được xem như một lớp giáp bảo vệ vững chắc cho các hoạt chất trừ sâu. Hoạt chất được bao bọc bên trong các nang polymer sinh học hoặc khung vật liệu nano silica xốp, giúp bảo vệ phân tử thuốc khỏi sự quang phân hủy sớm do ánh sáng mặt trời và ngăn ngừa sự bay hơi thất thoát ra khí quyển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế giải phóng chậm và có kiểm soát của chế phẩm vi nang cho phép duy trì nồng độ hoạt chất hữu hiệu trên đồng ruộng trong suốt một khoảng thời gian dài, loại bỏ hiện tượng giải phóng ồ ạt trong vài giờ đầu tiên. Nhờ đó, người trồng trọt có thể kéo dài chu kỳ giữa các lần phun xịt, giảm đáng kể tổng lượng hóa chất đưa vào môi trường đất và nguồn nước sinh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá tổng hợp mang tính toàn diện trên tạp chí Nature Nanotechnology do Kah và cs. (2018) thực hiện đã cung cấp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%B1ng%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} rõ ràng về ưu thế vượt trội của chế phẩm nano. Nhóm tác giả chỉ ra rằng các dạng chế phẩm nano có khả năng nâng cao hiệu lực sinh học đối với sinh vật gây hại mục tiêu và giảm lượng hoạt chất thất thoát trung bình từ 20 đến 30% so với các dạng chế phẩm thông thường. Điều này mở ra cơ hội to lớn cho việc phát triển nền nông nghiệp tuần hoàn và bền vững trên phạm vi toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khung pháp lý quản lý và các thách thức môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, toàn bộ hoạt động đăng ký, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông các chế phẩm thuốc trừ sâu đều được điều chỉnh chặt chẽ bởi Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41\u002F2013\u002FQH13. Theo quy định của luật, một chế phẩm chỉ được phép đưa vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng sau khi đã trải qua quy trình khảo nghiệm nghiêm ngặt về hiệu lực sinh học, độ độc cấp tính, thời gian cách ly và dư lượng trên nông sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù công nghệ phối chế tiên tiến mang lại nhiều lợi ích rõ rệt, việc ứng dụng đại trà các dạng chế phẩm thế hệ mới vẫn đang đối mặt với một số thách thức kỹ thuật và môi trường chưa được giải quyết triệt để. Giá thành gia công của các dạng chế phẩm nano và vi bao vi nang thường cao hơn đáng kể so với các dạng truyền thống, đòi hỏi dây chuyền thiết bị đắt tiền và kỹ thuật kiểm soát chất lượng phức tạp. Hơn nữa, việc sử dụng một số loại polymer nhân tạo không phân hủy sinh học làm vỏ vi nang đang làm dấy lên những lo ngại về sự tích tụ của các hạt vi nhựa trong đất canh tác nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n","pesticide formulation",[19,20,21],"chế phẩm thuốc trừ sâu","dạng thuốc trừ sâu","thuốc trừ sâu thành phẩm","Chế phẩm trừ sâu là sản phẩm thương phẩm hoàn chỉnh được phối chế từ hoạt chất kỹ thuật có độc tính sinh học với các chất phụ trợ, chất mang và chất hoạt động bề mặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[25,32,39,46],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":10,"url":31},"Quốc hội. (2013). Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41\u002F2013\u002FQH13. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.","Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật","Quốc hội","Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia",2013,"https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002Fdefault.aspx?pageid=27160&docid=171650",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Green, J. M., Beestman, G. B. (2007). Recently patented and commercialized formulation and adjuvant technology. Crop Protection, 26(3), 320–327.","Recently patented and commercialized formulation and adjuvant technology","Green, Beestman","Crop Protection",2007,"10.1016\u002Fj.cropro.2005.04.018",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Nuruzzaman, M., Rahman, M. M., Liu, Y., Naidu, R. (2016). Nanoencapsulation, Nano-guard for Pesticides: A New Window for Safe Application. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 64(7), 1447–1483.","Nanoencapsulation, Nano-guard for Pesticides: A New Window for Safe Application","Nuruzzaman, Rahman, Liu, Naidu","Journal of Agricultural and Food Chemistry",2016,"10.1021\u002Facs.jafc.5b05214",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Kah, M., Kookana, R. S., Gogos, A., Bucheli, T. D. (2018). A critical evaluation of nanopesticides and nanofertilizers against their conventional analogues. Nature Nanotechnology, 13(8), 677–684.","A critical evaluation of nanopesticides and nanofertilizers against their conventional analogues","Kah, Kookana, Gogos, Bucheli","Nature Nanotechnology",2018,"10.1038\u002Fs41565-018-0131-1",[54,57,60],{"question":55,"answer":56},"Vì sao không thể sử dụng trực tiếp hoạt chất kỹ thuật nguyên chất?","Hoạt chất kỹ thuật thô thường không hòa tan trong nước, dễ bị phân hủy quang hóa và có nguy cơ gây độc cấp tính cao cho người phun cũng như gây cháy mô thực vật nếu không qua công nghệ phối chế.",{"question":58,"answer":59},"Sự khác biệt cốt lõi giữa dạng EC và dạng SC là gì?","Dạng EC (nhũ dầu) chứa hoạt chất hòa tan trong dung môi hữu cơ tự tạo nhũ khi vào nước, trong khi dạng SC (huyền phù đậm đặc) phân tán các hạt hoạt chất rắn kích thước mịn trong môi trường nước an toàn hơn theo Green và Beestman (2007).",{"question":61,"answer":62},"Công nghệ nano mang lại ưu thế gì cho chế phẩm trừ sâu?","Theo đánh giá của Kah và cs. (2018) trên Nature Nanotechnology, công nghệ nano giúp bảo vệ hoạt chất khỏi phân hủy sớm và nâng cao hiệu lực sinh học, giảm từ 20 đến 30% lượng hoạt chất thất thoát so với dạng truyền thống.",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},[69,70,71,72,73,74,75,76,77,78],"hoạt tính sinh học","chất hoạt động bề mặt","diện tích bề mặt riêng","thuốc bảo vệ thực vật","thị trường toàn cầu","quy trình sản xuất","diện tích tiếp xúc","sức khỏe cộng đồng","hệ sinh thái nông nghiệp","bằng chứng thực nghiệm",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.795+00:00","2026-09-11T09:41:11.685+00:00","2026-09-11T08:14:08.569+00:00","2026-09-11T09:41:11.235+00:00",0,[88,91,94,103,106,109,112,115,118,121],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":95,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]