[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20ch%E1%BA%A3y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20ch%E1%BA%A3y":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"88d3bfbb-8ecc-4496-8a1c-dd00dce44566","Nghiên cứu phát triển phần mềm tính toán chế độ dòng chảy hai pha khí lỏng trong ống thẳng với góc nghiêng\u003C 100",null,[14,15],"NN Hùng","VTT Trang",2,"Khoa học Kỹ thuật Mỏ Địa chất",true,2019,0,"https:\u002F\u002Fjmes.humg.edu.vn\u002Fimages\u002Fpaper\u002Fbai9tap60ky5.pdf","\u003Cp>Công trình xây dựng phần mềm mô phỏng thủy lực áp dụng mô hình cơ sở \u003Ci>Taitel &amp; Dukler\u003C\u002Fi> để dự báo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chế độ dòng chảy\u003C\u002Fb> hai pha khí lỏng trong đường ống dẫn dầu khí thẳng nghiêng. Hệ thống thuật toán phân loại chính xác ranh giới chuyển tiếp giữa dòng phân tầng, dòng sủi bọt và dòng nút với sai số nhỏ hơn 8%. Phần mềm cung cấp công cụ đắc lực hỗ trợ kỹ sư vận hành đường ống kiểm soát hiện tượng dao động áp suất nguy hiểm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":12,"summary":35},"4a43c476-3f74-478a-a4f7-8febeaa0b90d","Tích hợp mô hình khí hậu khu vực REGCM và mô hình thuỷ văn WEHY mô phỏng chế độ dòng chảy sông Mê Công có xét đến biến đổi khí hậu và tác động từ thượng nguồn",[27,28,29],"Trần Đình Hòa","Nguyễn Thị Thu Thảo","Trịnh Quang Toàn",5,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi","2024-01-01",2024,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F113825","\u003Cp>Mô phỏng thủy văn tích hợp mô hình khí hậu \u003Ci>REGCM\u003C\u002Fi> và mô hình lưu vực \u003Ci>WEHY\u003C\u002Fi> đánh giá biến động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chế độ dòng chảy\u003C\u002Fb> hạ lưu sông Mê Kông dưới kịch bản biến đổi khí hậu và hồ chứa thượng nguồn. Kết quả tính toán dự báo lưu lượng mùa khô suy giảm và đỉnh lũ mùa mưa dịch chuyển thất thường theo chu kỳ vận hành thủy điện. Dữ liệu là căn cứ quan trọng giúp các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long lập quy hoạch tài nguyên nước liên vùng chủ động.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":43,"publishUser":47,"keywords":51,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":18,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":12,"viewCount":69,"wikidataId":12,"relateTopics":70},"chế độ dòng chảy","Chế độ dòng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chế độ dòng chảy là biểu hiện đặc trưng của vận tốc, lưu lượng và hình thái chuyển động của nước trong hệ thống thủy văn hoặc thủy lực tự nhiên và nhân tạo. Khái niệm này giúp phân tích, phân loại và mô phỏng các trạng thái dòng nước nhằm phục vụ thiết kế công trình, quản lý tài nguyên và dự báo thủy văn. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa chế độ dòng chảy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chế độ dòng chảy (flow regime) là biểu hiện tổng hợp của các yếu tố vận động như tốc độ, lưu lượng, hình thái và thời gian diễn ra của dòng nước trong hệ thống tự nhiên hoặc nhân tạo. Đây là khái niệm trọng tâm trong thủy văn học, giúp xác định cấu trúc động lực của dòng chảy trên sông, suối, kênh dẫn và hệ thống thoát nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật và nghiên cứu khoa học môi trường, chế độ dòng chảy không chỉ đơn thuần là đo vận tốc nước mà còn là quá trình phân tích mô hình chuyển động, khả năng xói lở, lắng đọng phù sa, và tương tác giữa dòng nước với lòng dẫn. Theo USGS (Cơ quan Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ), việc hiểu rõ chế độ dòng chảy đóng vai trò thiết yếu trong quản lý lũ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20ho%E1%BA%A1ch%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%22%7D}}, và điều hành hồ chứa. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fspecial-topic\u002Fwater-science-school\u002Fscience\u002Fstreamflow\" target=\"_blank\">USGS Streamflow\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chế độ dòng chảy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc phân loại chế độ dòng chảy cho phép phân tích chính xác trạng thái thủy lực của dòng nước trong các điều kiện khác nhau. Có nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} dựa trên đặc điểm động học, hình học và thời gian diễn tiến của dòng chảy. Dưới đây là một số nhóm phân loại tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dựa trên đặc tính dòng:\u003C\u002Fstrong> Laminar (tầng), Turbulent (rối), Transitional (chuyển tiếp).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dựa trên tính ổn định thời gian:\u003C\u002Fstrong> Steady (ổn định), Unsteady (không ổn định).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dựa trên tính đồng đều không gian:\u003C\u002Fstrong> Uniform (đều), Non-uniform (không đều).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi loại dòng chảy sẽ có ảnh hưởng khác nhau tới khả năng vận chuyển vật chất, xói mòn, cũng như hiệu quả của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20tr%C3%ACnh%20th%E1%BB%A7y%20l%E1%BB%A3i%22%7D}}. Ví dụ, dòng chảy tầng thường xuất hiện ở ống dẫn nhỏ hoặc vận tốc thấp, trong khi dòng chảy rối phổ biến ở các con sông có địa hình dốc và lưu lượng lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa sự khác biệt về đặc điểm chính của ba chế độ dòng chảy cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chế độ dòng chảy\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng phổ biến\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Laminar (Tầng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển động theo lớp, ít va chạm giữa các phần tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ống dẫn nhỏ, chất lỏng nhớt cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Turbulent (Rối)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển động hỗn loạn, có xoáy và phân tán năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sông ngòi tự nhiên, tràn cống\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Transitional (Chuyển tiếp)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giao thoa giữa tầng và rối, trạng thái không ổn định\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thay đổi tải trọng hoặc tốc độ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thông số đặc trưng của chế độ dòng chảy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thông số vật lý đóng vai trò quyết định trong việc xác định và phân tích chế độ dòng chảy. Trong đó, số Reynolds (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Re\u003C\u002Fscript>) là chỉ số được sử dụng rộng rãi nhất để phân biệt giữa dòng chảy tầng và dòng chảy rối:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Re = \\frac{\\rho u D}{\\mu}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript>: mật độ của chất lỏng (kg\u002Fm³)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u\u003C\u002Fscript>: vận tốc dòng chảy trung bình (m\u002Fs)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript>: đường kính thủy lực (m)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript>: độ nhớt động học (Pa.s)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị số Reynolds được phân định như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Re \u003C 2000\u003C\u002Fscript>: Dòng chảy tầng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2000 \u003C Re \u003C 4000\u003C\u002Fscript>: Chuyển tiếp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Re > 4000\u003C\u002Fscript>: Dòng chảy rối\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh số Reynolds, các thông số khác như độ sâu thủy lực, độ dốc năng lượng, và số Froude cũng được sử dụng để đánh giá chế độ dòng chảy trong các điều kiện địa hình và khí hậu khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chế độ dòng chảy trong thủy văn tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện tự nhiên, chế độ dòng chảy không cố định mà biến đổi liên tục theo thời gian và không gian. Những yếu tố ảnh hưởng bao gồm lượng mưa, độ dốc địa hình, thảm phủ bề mặt, đặc tính đất và ảnh hưởng của các công trình nhân tạo. Sự thay đổi này được thể hiện qua các biểu đồ lưu lượng theo mùa hoặc theo sự kiện mưa lũ cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dòng chảy trong mùa mưa thường có tính rối cao, mang theo lượng bùn cát lớn và gây xói mòn hai bờ sông. Ngược lại, dòng chảy mùa kiệt diễn ra chậm, đôi khi chuyển sang chế độ dòng tầng ở các đoạn sông tĩnh. Ở vùng núi, sự thay đổi đột ngột trong chế độ dòng chảy do mưa lớn có thể tạo ra hiện tượng lũ quét rất nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc nghiên cứu và lập bản đồ chế độ dòng chảy cho từng vùng là cơ sở quan trọng để quy hoạch thoát nước đô thị, thiết kế cống hộp, và kiểm soát lũ lụt hiệu quả. Các chương trình quốc gia như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwaterdata.usgs.gov\u002F\" target=\"_blank\">USGS Water Data\u003C\u002Fa> đã thiết lập hàng nghìn trạm quan trắc để thu thập dữ liệu dòng chảy theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chế độ dòng chảy trong kỹ thuật công trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực kỹ thuật công trình thủy, chế độ dòng chảy ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế, vận hành và độ bền của các hệ thống dẫn nước như kênh, mương, ống áp lực, tràn xả lũ và cửa nhận nước. Sự khác biệt về chế độ dòng chảy sẽ dẫn đến thay đổi đáng kể về áp suất, lực ma sát, dao động thủy lực và hiện tượng xâm thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dòng chảy rối có khả năng gây ra hiện tượng bào mòn, va đập và mất ổn định cấu trúc công trình nếu không được tính toán chính xác trong giai đoạn thiết kế. Trái lại, dòng chảy tầng thường dễ kiểm soát hơn nhưng hiệu suất dẫn nước thấp do ma sát lớn hơn ở điều kiện vận tốc thấp và đường kính nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}}, kỹ sư thường áp dụng các mô hình thủy lực và phần mềm chuyên dụng như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hec.usace.army.mil\u002Fsoftware\u002Fhec-ras\u002F\" target=\"_blank\">HEC-RAS\u003C\u002Fa> (Hoa Kỳ), MIKE 11 (Đan Mạch) hoặc FLOW-3D (Mỹ) nhằm mô phỏng diễn biến chế độ dòng chảy dưới các kịch bản tải trọng khác nhau. Các mô hình này hỗ trợ xác định vùng xoáy, vùng vận tốc cao hoặc điểm nguy cơ xói lở trong công trình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong mô hình thủy văn – thủy lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu tài nguyên nước, mô hình thủy văn – thủy lực là công cụ không thể thiếu để mô phỏng và dự báo dòng chảy trên toàn lưu vực. Những mô hình này tích hợp nhiều yếu tố như mưa, bốc hơi, thấm, dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm để tái hiện một cách chính xác chế độ dòng chảy theo thời gian và không gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phần mềm như SWAT (Soil and Water Assessment Tool), MIKE SHE hoặc VIC (Variable Infiltration Capacity) cho phép giả lập dòng chảy tại quy mô lưu vực lớn, từ đó hỗ trợ ra quyết định trong các lĩnh vực như quản lý lũ, cấp nước, thủy điện và quy hoạch đô thị. Mỗi mô hình đều yêu cầu dữ liệu đầu vào về thổ nhưỡng, thảm thực vật, địa hình và lịch sử khí tượng – thủy văn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một ví dụ ứng dụng cụ thể là mô hình MIKE SHE do Viện Môi trường Đan Mạch phát triển, có thể mô phỏng chế độ dòng chảy từ quy mô nhỏ đến quy mô vùng, bao gồm cả dòng chảy ngầm và phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Tham khảo thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mikepoweredbydhi.com\u002Fproducts\u002Fmike-she\" target=\"_blank\">MIKE SHE – DHI\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của biến đổi khí hậu đến chế độ dòng chảy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi chế độ dòng chảy tại nhiều lưu vực trên thế giới do ảnh hưởng đến lượng mưa, tuyết tan và sự phân bố theo mùa của dòng chảy. Những thay đổi này không chỉ làm thay đổi tổng lượng nước mà còn ảnh hưởng đến thời gian, cường độ và hình thái dòng chảy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hiện tượng như mưa cực đoan, lũ quét, hạn hán kéo dài, xâm nhập mặn đều là biểu hiện của sự biến đổi chế độ dòng chảy. Ở khu vực nhiệt đới, mùa mưa đến sớm hoặc muộn hơn dự báo có thể khiến hệ thống hồ chứa không hoạt động hiệu quả, gây thiệt hại cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và cấp nước sinh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Báo cáo Đánh giá lần thứ sáu của IPCC đã nêu rõ mối liên hệ giữa sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và các biến động dòng chảy. Cần tích hợp yếu tố khí hậu vào các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20d%C3%B2ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} để nâng cao khả năng thích ứng và giảm thiểu thiệt hại. Xem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg2\u002F\" target=\"_blank\">IPCC AR6 – Impacts and Adaptation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý và giám sát chế độ dòng chảy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giám sát chế độ dòng chảy là một hoạt động mang tính chiến lược nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước, quản lý rủi ro thiên tai và lập kế hoạch sử dụng đất bền vững. Hệ thống quan trắc hiện đại sử dụng cảm biến siêu âm, cảm biến radar, thiết bị đo áp suất, trạm thời tiết tự động và dữ liệu vệ tinh để cung cấp thông tin liên tục về mực nước, vận tốc và lưu lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ quan như USGS (Hoa Kỳ), EEA (Châu Âu) hay Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam duy trì mạng lưới hàng nghìn trạm đo lưu lượng, nhiều trong số đó đã tích hợp vào hệ thống dữ liệu mở phục vụ cộng đồng và các nhà khoa học. Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwaterdata.usgs.gov\u002F\" target=\"_blank\">USGS Water Data\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc kết hợp giữa dữ liệu thực đo và mô hình hóa cho phép xây dựng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20c%E1%BA%A3nh%20b%C3%A1o%22%7D}} sớm và vận hành tối ưu các hồ chứa, công trình kiểm soát lũ. Ngoài ra, dữ liệu dòng chảy còn được sử dụng trong đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, kiểm toán nước và nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>USGS. \"Streamflow Information.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fspecial-topic\u002Fwater-science-school\u002Fscience\u002Fstreamflow\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fspecial-topic\u002Fwater-science-school\u002Fscience\u002Fstreamflow\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Army Corps of Engineers. \"HEC-RAS Software.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hec.usace.army.mil\u002Fsoftware\u002Fhec-ras\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.hec.usace.army.mil\u002Fsoftware\u002Fhec-ras\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>DHI. \"MIKE SHE Integrated Hydrological Modelling.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mikepoweredbydhi.com\u002Fproducts\u002Fmike-she\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.mikepoweredbydhi.com\u002Fproducts\u002Fmike-she\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IPCC. \"Climate Change 2022: Impacts, Adaptation and Vulnerability.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg2\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg2\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EEA. \"Water and marine environment.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.eea.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Fin-depth\u002Fwater\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.eea.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Fin-depth\u002Fwater\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>USGS. \"National Water Information System.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwaterdata.usgs.gov\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwaterdata.usgs.gov\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":44,"researcherId":12,"name":45,"imageUrl":46},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":48,"researcherId":12,"name":49,"imageUrl":50},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[52,53,54,55,56,57,58,59,60,61],"quy hoạch đô thị","hệ thống phân loại","công trình thủy lợi","an toàn và hiệu quả","thủy động lực học","sản xuất nông nghiệp","mô hình dòng chảy","hệ thống cảnh báo","tác động môi trường","tác động sinh thái",10,"PUBLISHED","2025-09-30T02:15:32.456+00:00","2026-09-09T09:09:00.407+00:00","2025-10-25T14:00:05.454+00:00","2026-09-09T09:09:00.002+00:00","2026-09-05T08:24:15.430+00:00",399,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rủi ro tiềm ẩn","Rủi ro tiềm ẩn là gì? Các công bố khoa học về Rủi ro tiềm ẩn",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ"]