[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chế độ ăn":38},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,22],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":18,"url":19,"doi":20,"summary":21},"b27bec75-1049-418f-9ab4-17d64764ef75","Vai trò của lượng oxalat nạp vào qua chế độ ăn và hấp thu ở ruột trong sự hình thành sỏi canxi","Role of Dietary Intake and Intestinal Absorption of Oxalate in Calcium Stone Formation",[13,14],"P Jaeger","W.G. Robertson",2,null,false,72,"https:\u002F\u002Fkarger.com\u002FNEP\u002Farticle\u002Fdoi\u002F10.1159\u002F000080266","10.1159\u002F000080266","\u003Cp>Tổng quan sinh lý học dinh dưỡng xây dựng mô hình định lượng sự hấp thu thụ động oxalat qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chế độ ăn\u003C\u002Fb> và nguy cơ kết tủa sỏi canxi thận. Nồng độ ion oxalat hòa tan phụ thuộc chặt chẽ vào độ pH ruột cùng sự cạnh tranh của ion canxi, magie, photphat và vi khuẩn \u003Ci>Oxalobacter formigenes\u003C\u002Fi> ở đại tràng. Kết quả cung cấp luận cứ khoa học để điều chỉnh khẩu phần dinh dưỡng phòng tránh sỏi niệu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":32,"url":33,"doi":34,"summary":35},"9b2eaf6a-3ba4-488e-a415-24ec8a34a98c","Lượng oxalat nạp vào từ chế độ ăn và các kết cục ở thận","Dietary Oxalate Intake and Kidney Outcomes",[27,28,29],"Matteo Bargagli","Maria Clarissa Tio","Sushrut S. Waikar",4,"Nutrients",55,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-6643\u002F12\u002F9\u002F2673","10.3390\u002Fnu12092673","\u003Cp>Tổng quan bệnh học thận phân tích tác động tiêu cực của lượng phân tử oxalate nạp vào qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chế độ ăn\u003C\u002Fb> đối với chức năng lọc của cầu thận và ống thận. Khi lượng oxalate dư thừa sẽ làm gia tăng đào thải niệu, kích hoạt viêm mô kẽ và dẫn đến tổn thương thận cấp tính hoặc bệnh thận mạn tính. Báo cáo khuyến nghị kiểm soát chặt chẽ thực phẩm giàu oxalate trong phác đồ dinh dưỡng lâm sàng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":16},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":44,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":83,"createUser":93,"publishUser":16,"keywords":97,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":17,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":16,"viewCount":102,"relateTopics":103},"chế độ ăn","Chế độ ăn là gì? Cơ sở khoa học và các mô hình dinh dưỡng","Chế độ ăn là tập hợp thực phẩm tiêu thụ định kỳ cung cấp năng lượng và dưỡng chất, đóng vai trò nền tảng trong kiểm soát chuyển hóa và tim mạch.","\u003Cp>Chế độ ăn là tập hợp các loại thực phẩm và đồ uống mà một cá nhân hoặc quần thể tiêu thụ thường xuyên nhằm cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. Khái niệm này không chỉ giới hạn ở việc nạp năng lượng đơn thuần mà còn bao gồm cấu trúc thành phần các chất dinh dưỡng đa lượng, vi chất dinh dưỡng và các hợp chất có hoạt tính sinh học tác động trực tiếp đến quá trình chuyển hóa, hệ miễn dịch và nguy cơ mắc các bệnh mạn tính không lây.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở khoa học và thành phần của chế độ ăn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một chế độ ăn cân đối về mặt sinh học phải đáp ứng hai yêu cầu cốt lõi: cung cấp đủ năng lượng để duy trì chuyển hóa cơ bản và các hoạt động thể lực, đồng thời cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng đa lượng lẫn vi lượng ở tỷ lệ cân đối. Theo hướng dẫn dinh dưỡng của Lichtenstein và các cộng sự (2021), mô hình ăn uống tổng thể có tính tương tác hiệp đồng mạnh mẽ giữa các thành phần thực phẩm, mang lại hiệu quả bảo vệ sức khỏe vượt trội so với việc bổ sung từng chất dinh dưỡng riêng lẻ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phần dinh dưỡng cơ bản trong chế độ ăn bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Carbohydrate (chất bột đường):\u003C\u002Fstrong> Nguồn cung cấp năng lượng chính cho hoạt động tế bào và hệ thần kinh trung ương. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị ưu tiên carbohydrate phức hợp giàu chất xơ hòa tan và không hòa tan từ ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu và củ nhằm duy trì độ nhạy insulin và kiểm soát đường huyết sau ăn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Protein (chất đạm):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp các acid amin thiết yếu để xây dựng cấu trúc mô cơ, tổng hợp enzyme xúc tác sinh học, hormone và kháng thể miễn dịch. Việc cân đối giữa nguồn đạm thực vật và đạm động vật chất lượng cao giúp giảm gánh nặng chuyển hóa cho thận và gan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lipid (chất béo):\u003C\u002Fstrong> Thành phần cấu trúc màng tế bào, dung môi hòa tan các vitamin tan trong chất béo gồm vitamin A, vitamin D, vitamin E và vitamin K, đồng thời là nguồn dự trữ năng lượng cô đặc. Theo nghiên cứu tổng quan hệ thống của Tutunchi và các cộng sự (2020), chế độ ăn giàu acid béo không bão hòa đơn như oleic acid mang lại lợi ích rõ rệt trong việc cải thiện hồ sơ mỡ máu và hỗ trợ quản lý cân nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vi chất dinh dưỡng và nước:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các vitamin thiết yếu, các khoáng chất như sắt, kẽm, calci, kali, magnesi và nước tinh khiết, đóng vai trò đồng yếu tố xúc tác trong các phản ứng sinh hóa nội bào và điều hòa áp suất thẩm thấu sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các mô hình chế độ ăn phổ biến và bằng chứng y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc điểm địa lý, văn hóa ẩm thực và bằng chứng y học thực chứng, nhiều mô hình chế độ ăn đã được nghiên cứu và chuẩn hóa trong thực hành y khoa hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Mô hình chế độ ăn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc trưng thành phần\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Lợi ích sức khỏe chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đối tượng phù hợp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chế độ ăn Địa Trung Hải\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giàu rau xanh, trái cây tươi, dầu ô liu nguyên chất, các loại hạt, cá béo và ngũ cốc nguyên hạt; hạn chế tối đa thịt đỏ và thực phẩm tinh chế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch, cải thiện lipid máu, chống viêm mạn tính và giảm nguy cơ suy giảm nhận thức\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quần thể trưởng thành, người có nguy cơ tim mạch và hội chứng chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chế độ ăn DASH\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhấn mạnh thực phẩm giàu kali, calci, magnesi từ rau củ, trái cây và sữa ít béo; kiểm soát nghiêm ngặt lượng natri tiêu thụ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạ huyết áp tâm thu và tâm trương, giảm nguy cơ đột quỵ và biến cố mạch vành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh nhân tăng huyết áp, tiền tăng huyết áp và bệnh nhân tim mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chế độ ăn dựa trên thực vật\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ưu tiên thực phẩm nguồn gốc thực vật toàn phần, giảm thiểu hoặc loại bỏ thịt động vật và chất béo bão hòa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm soát chỉ số khối cơ thể, giảm nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp và giảm kháng insulin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Người muốn kiểm soát cân nặng, dự phòng đái tháo đường type 2 và bảo vệ môi trường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Bằng chứng lâm sàng về chế độ ăn và sức khỏe tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác động của chế độ ăn đối với sức khỏe tim mạch đã được chứng minh qua nhiều thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng quy mô lớn. Trong thử nghiệm lâm sàng PREDIMED thực hiện trên 7 447 người tham gia có nguy cơ tim mạch cao tại Tây Ban Nha, Estruch và các cộng sự (2018) đã chứng minh rằng chế độ ăn Địa Trung Hải bổ sung dầu ô liu nguyên chất hoặc các loại hạt hỗn hợp làm giảm 30% tỷ lệ mắc các biến cố tim mạch lớn gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong do tim mạch so với nhóm đối chứng áp dụng chế độ ăn giảm chất béo tiêu chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu can thiệp kinh điển DASH thực hiện trên 459 người tham gia, Appel và các cộng sự (1997) đã chứng minh rằng chế độ ăn kết hợp giàu trái cây, rau xanh và các sản phẩm từ sữa ít béo giúp làm giảm huyết áp tâm thu 5,5 mmHg và giảm huyết áp tâm trương 3,0 mmHg so với chế độ ăn đối chứng thông thường mà không cần dùng thuốc hạ áp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, hướng dẫn dinh dưỡng năm 2021 của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (Lichtenstein và cs., 2021) đã đúc kết các nguyên tắc cốt lõi nhằm nâng cao sức khỏe tim mạch thông qua chế độ ăn, bao gồm việc cân đối năng lượng nạp vào với hoạt động thể chất, ăn đa dạng các loại rau và trái cây tươi, chọn thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt, ưu tiên các nguồn đạm lành mạnh từ thực vật như các loại đậu và hạt, sử dụng dầu thực vật lỏng thay cho mỡ động vật hoặc dầu cọ, và giảm thiểu lượng đường bổ sung cũng như muối ăn trong chế biến.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học phân tử của tương tác dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu dinh dưỡng phân tử chỉ ra rằng các thành phần trong chế độ ăn tác động trực tiếp lên hệ gen biểu hiện và điều hòa các con đường truyền tín hiệu nội bào. Các hợp chất polyphenol tự nhiên từ rau quả và dầu ô liu hoạt động như chất chống oxy hóa, kích hoạt thụ thể nhân PPAR-gamma và ức chế yếu tố phiên mã gây viêm NF-kappaB, qua đó giảm hiện tượng stress oxy hóa nội mạc mạch máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, chất xơ hòa tan khi lên men bởi hệ vi sinh đường ruột tại ruột già sẽ sản sinh các acid béo chuỗi ngắn như acetate, propionate và butyrate. Các acid béo chuỗi ngắn này đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố hàng rào niêm mạc ruột, điều hòa nồng độ hormone cảm giác no và cải thiện độ nhạy insulin toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cá nhân hóa và điều chỉnh chế độ ăn theo bệnh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng hiện đại, không có một công thức chế độ ăn duy nhất áp dụng đồng loạt cho mọi cá nhân. Chế độ ăn cần được cá nhân hóa chặt chẽ dựa trên các đặc điểm sinh lý, tình trạng chuyển hóa và bệnh lý đi kèm của người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh đái tháo đường type 2:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát lượng carbohydrate trong từng bữa ăn, lựa chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và tải lượng đường huyết thấp nhằm làm phẳng đường cong glucose huyết sau ăn, hỗ trợ bảo tồn chức năng tế bào beta đảo tụy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thận mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Điều chỉnh linh hoạt lượng protein nạp vào tùy theo từng giai đoạn suy thận nhằm giảm tải tạo chất thải nitơ và áp lực lọc cầu thận, đồng thời theo dõi sát sao nồng độ kali, phospho và natri để ngăn ngừa rối loạn điện giải nguy hiểm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch:\u003C\u002Fstrong> Tăng cường chất xơ hòa tan có khả năng gắn kết acid mật như beta-glucan từ yến mạch và pectin từ quả chín, kết hợp bổ sung acid béo không bão hòa đơn (Tutunchi và cs., 2020) nhằm hạ nồng độ cholesterol xấu lưu hành trong máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng ruột kích thích:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng chế độ ăn giảm các carbohydrate chuỗi ngắn có thể lên men theo từng giai đoạn thử nghiệm để xác định chính xác các yếu tố kích hoạt triệu chứng tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Hạn chế của các chế độ ăn kiêng cực đoan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong những năm gần đây, sự phổ biến của nhiều trào lưu ăn kiêng hạn chế nghiêm ngặt một nhóm dưỡng chất đơn lẻ (như chế độ ăn loại bỏ hoàn toàn tinh bột hay ăn hoàn toàn chất béo) đã thu hút nhiều sự quan tâm. Mặc dù các phương pháp này có thể đem lại sự sụt giảm cân nặng nhanh chóng trong giai đoạn đầu do mất nước và cạn kiệt glycogen dự trữ, việc áp dụng kéo dài tiềm ẩn nhiều nguy cơ y khoa nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự mất cân đối dinh dưỡng kéo dài có thể dẫn đến thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng quan trọng, suy giảm mật độ khoáng xương, rối loạn cân bằng hệ vi sinh đường ruột và suy nhược khối cơ nạc. Do đó, các can thiệp chế độ ăn bền vững cần hướng tới sự cân bằng, đa dạng, dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc và được giám sát bởi các chuyên gia y tế chuyên khoa dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>","Chế độ ăn","diet",[47,48],"khẩu phần ăn","chế độ dinh dưỡng","Chế độ ăn là tập hợp các loại thực phẩm và đồ uống mà một cá nhân hoặc quần thể tiêu thụ thường xuyên nhằm cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[52,60,67,75],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":59},"Appel, L. J. và cs. (1997). A Clinical Trial of the Effects of Dietary Patterns on Blood Pressure. New England Journal of Medicine, 336(16), 1117-1124.","A Clinical Trial of the Effects of Dietary Patterns on Blood Pressure","Lawrence J. Appel, Thomas J. Moore, Eva Obarzanek","New England Journal of Medicine",1997,"10.1056\u002Fnejm199704173361601","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejm199704173361601",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":56,"year":64,"doi":65,"url":66},"Estruch, R. và cs. (2018). Primary Prevention of Cardiovascular Disease with a Mediterranean Diet Supplemented with Extra-Virgin Olive Oil or Nuts. New England Journal of Medicine, 378(25), e34.","Primary Prevention of Cardiovascular Disease with a Mediterranean Diet Supplemented with Extra-Virgin Olive Oil or Nuts","Ramón Estruch, Emilio Ros, Jordi Salas-Salvadó, Maria-Isabel Covas",2018,"10.1056\u002Fnejmoa1800389","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa1800389",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":74},"Lichtenstein, A. H. và cs. (2021). 2021 Dietary Guidance to Improve Cardiovascular Health: A Scientific Statement From the American Heart Association. Circulation, 144(24), e472-e487.","2021 Dietary Guidance to Improve Cardiovascular Health: A Scientific Statement From the American Heart Association","Alice H. Lichtenstein, Lawrence J. Appel, Maya Vadiveloo, Frank B. Hu","Circulation",2021,"10.1161\u002Fcir.0000000000001031","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1161\u002Fcir.0000000000001031",{"citationText":76,"title":77,"authors":78,"source":79,"year":80,"doi":81,"url":82},"Tutunchi, H., Ostadrahimi, A. và Saghafi-Asl, M. (2020). The Effects of Diets Enriched in Monounsaturated Oleic Acid on the Management and Prevention of Obesity: a Systematic Review of Human Intervention Studies. Advances in Nutrition, 11(4), 864-877.","The Effects of Diets Enriched in Monounsaturated Oleic Acid on the Management and Prevention of Obesity: a Systematic Review of Human Intervention Studies","Helda Tutunchi, Alireza Ostadrahimi, Maryam Saghafi-Asl","Advances in Nutrition",2020,"10.1093\u002Fadvances\u002Fnmaa013","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Fadvances\u002Fnmaa013",[84,87,90],{"question":85,"answer":86},"Thế nào là một chế độ ăn cân đối và lành mạnh?","Một chế độ ăn lành mạnh cung cấp đủ năng lượng và cân bằng giữa các nhóm carbohydrate phức hợp, protein chất lượng, chất béo không bão hòa, đồng thời đáp ứng đủ vitamin, khoáng chất và chất xơ.",{"question":88,"answer":89},"Chế độ ăn Địa Trung Hải mang lại lợi ích gì cho tim mạch?","Chế độ ăn Địa Trung Hải giàu dầu ô liu, cá, ngũ cốc nguyên hạt và rau củ, đã được chứng minh qua thử nghiệm lâm sàng giúp giảm 30% nguy cơ mắc các biến cố tim mạch lớn ở người có nguy cơ cao.",{"question":91,"answer":92},"Các chế độ ăn kiêng cắt giảm cực đoan có an toàn lâu dài không?","Việc cắt giảm hoàn toàn một nhóm chất dinh dưỡng chính có thể gây thiếu hụt vi chất, rối loạn chuyển hóa và mất khối cơ, do đó không được khuyến nghị duy trì lâu dài nếu không có giám sát y khoa.",{"id":94,"researcherId":16,"name":95,"imageUrl":96},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[40],"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-09-05T04:28:32.444+00:00","2026-09-05T04:28:32.441+00:00",411,[104,107,110,119,124,129,135,140,146,152],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu nuốt","Nghiên cứu nuốt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":50,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"kháng vitamin k","Kháng vitamin K là gì? Cơ chế, thuốc VKA và theo dõi INR","vitamin K antagonist","Kháng vitamin K là liệu pháp dược lý ức chế enzyme VKORC1 trong chu trình tái sinh vitamin K, làm gián đoạn quá trình tổng hợp các yếu tố đông máu II, VII, IX, X tại gan.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":50,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":50,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":130,"title":131,"term":132,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":50,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":50,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":141,"title":142,"term":143,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":50,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":147,"title":148,"term":149,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":50,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":50,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]