[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20x%C6%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất xơ":36},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":34,"vietnamLatest":35},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"989b4fba-40b3-419a-9d5b-c6ccaac172f1","CƠ CHẾ VÀ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG CỦA CHẤT XƠ HÒA TAN TRONG KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT",null,[13,14,15],"Lâm Khắc Kỷ","Huỳnh Hữu Đức","Trần Ngọc Bửu",3,"Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm",false,"2026-06-28",2026,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F1011","10.56283\u002F1859-0381\u002F1011","\u003Cp>Tổng quan tường thuật từ các cơ sở dữ liệu y khoa tổng hợp cơ chế sinh lý và hiệu quả hạ đường huyết của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất xơ\u003C\u002Fb> hòa tan ở bệnh nhân tiền đái tháo đường và đái tháo đường týp 2. Dạng sợi có độ nhớt cao như beta-glucan giúp làm chậm rỗng dạ dày và cản trở enzyme phân giải glucid, trong khi chất lên men inulin sinh axit béo chuỗi ngắn kích thích GLP-1. Bằng chứng định hướng chiến lược can thiệp dinh dưỡng cá thể hóa thông qua trình tự ăn uống hợp lý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":31,"doi":32,"summary":33},"476a10cb-8465-4426-94a4-f36eafcd3ce4","ĐÁNH GIÁ LƯỢNG CHẤT XƠ TRONG KHẨU PHẦN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2025",[28,29,30],"Phan Thị Hồng Diệu","Nguyễn Đỗ Huy","Nguyễn Thị Hồng Thắm","https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F1048","10.56283\u002F1859-0381\u002F1048","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang áp dụng phương pháp hỏi ghi khẩu phần 24 giờ trên 158 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện E. Lượng khẩu phần ăn hàng ngày của người bệnh ghi nhận mức trung bình 5,7 g, chỉ đáp ứng được khoảng 37,1% so với định mức khuyến nghị dinh dưỡng lâm sàng của Bộ Y tế. Thực trạng thiếu hụt trầm trọng đòi hỏi các cơ sở y tế cần sớm bổ sung các nguồn thực phẩm giàu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất xơ\u003C\u002Fb> vào thực đơn bệnh lý nội trú.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":37,"meta":11},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":42,"synonyms":43,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":74,"createUser":87,"publishUser":11,"keywords":91,"keywordCount":98,"enrichTopicLink":18,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":11,"viewCount":104,"relateTopics":105},"chất xơ","Chất xơ là gì? Phân loại hòa tan\u002Fkhông hòa tan và lợi ích sức khỏe","Tổng quan về chất xơ thực phẩm là gì, phân biệt xơ hòa tan và không hòa tan, quá trình lên men tạo SCFA và khuyến nghị 25-30g mỗi ngày theo The Lancet.","\u003Cp>Chất xơ thực phẩm (dietary fibre) là tập hợp các phân tử carbohydrate có nguồn gốc thực vật gồm các polymer từ 3 gốc đường trở lên mà các enzyme tiêu hóa nội sinh của đường tiêu hóa con người không thể thủy phân và hấp thu được ở ruột non (Stephen và cs., 2017). Khi đi xuống đại tràng, chất xơ trở thành cơ chất lên men chủ yếu của hệ vi sinh vật đường ruột (gut microbiota), mang lại nhiều lợi ích sinh học to lớn cho sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và miễn dịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chất xơ thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên tính chất lý - hóa và khả năng tan trong nước, chất xơ được phân thành hai nhóm chính (Lattimer &amp; Haub, 2010):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại chất xơ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thành phần hóa học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguồn thực phẩm dồi dào\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tác động sinh lý\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chất xơ hòa tan (Soluble Fibre)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Pectin, beta-glucan, inulin, gôm thực vật, mucilage.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Yến mạch, lúa mạch, các loại đậu, táo, chuối, cam, cà rốt.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo gel nhớt trong lòng ruột làm chậm quá trình rỗng dạ dày, làm chậm hấp thu glucose, liên kết với acid mật giúp hạ cholesterol toàn phần và LDL.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chất xơ không hòa tan (Insoluble Fibre)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cellulose, hemicellulose, lignin.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cám ngũ cốc nguyên cám, gạo lứt, các loại rau lá xanh, vỏ củ quả, các loại hạt.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hút nước làm tăng khối lượng và độ mềm của khuôn phân, kích thích nhu động ruột cơ học, rút ngắn thời gian lưu phân và ngừa táo bón.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học: Sự lên men vi sinh và tạo Acid béo chuỗi ngắn (SCFA)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại đại tràng, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20k%E1%BB%B5%20kh%C3%AD%22%7D}} có lợi (như \u003Cem>Bifidobacterium\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Lactobacillus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Faecalibacterium prausnitzii\u003C\u002Fem>) lên men các chất xơ hòa tan (đóng vai trò prebiotic) để tổng hợp nên các \u003Cstrong>acid béo chuỗi ngắn (Short-Chain Fatty Acids - SCFA)\u003C\u002Fstrong>:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Acetate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_2\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Đi vào tuần hoàn ngoại vi, tham gia vào quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} ở cơ xương và ức chế tích tụ mỡ thừa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Propionate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_3\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Vận chuyển đến gan qua tĩnh mạch cửa, ức chế enzyme tổng hợp cholesterol nội sinh (HMG-CoA reductase) và kích hoạt tín hiệu no thần kinh trung ương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Butyrate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_4\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Nguồn năng lượng trực tiếp chính nuôi dưỡng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} niêm mạc đại tràng (colonocytes), củng cố tính toàn vẹn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0ng%20r%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20ru%E1%BB%99t%22%7D}}, chống viêm và ức chế sự hình thành khối u {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng lâm sàng về lợi ích sức khỏe chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình tổng quan hệ thống và phân tích gộp đồ sộ của Reynolds và cộng sự (2019) trên tạp chí y khoa danh tiếng \u003Cem>The Lancet\u003C\u002Fem> đã khẳng định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Mức tiêu thụ chất xơ tối ưu đạt từ 25 g đến 29 g hoặc trên 30 g mỗi ngày giúp làm giảm từ 15 % đến 30 % tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và tử vong do tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đột quỵ não, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}} và ung thư đại trực tràng so với nhóm ăn ít chất xơ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Cứ tăng thêm mỗi 8 g chất xơ trong khẩu phần ăn hàng ngày giúp giảm từ 5 % đến 27 % nguy cơ mắc các bệnh mạn tính không lây.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Khuyến nghị dinh dưỡng và cách bổ sung hợp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Viện Dinh dưỡng Quốc gia:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhu cầu khuyến nghị hàng ngày:\u003C\u002Fstrong> Người trưởng thành nên tiêu thụ tối thiểu từ 25 đến 30 g chất xơ mỗi ngày từ các nguồn thực phẩm tự nhiên đa dạng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên tắc bổ sung an toàn:\u003C\u002Fstrong> Tăng lượng chất xơ một cách từ từ qua từng tuần và uống đủ nước (tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày) để tránh các triệu chứng đầy hơi, trướng bụng hoặc tắc nghẽn đường ruột tạm thời.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ưu tiên thực phẩm nguyên vẹn:\u003C\u002Fstrong> Ăn trái cây nguyên miếng thay vì uống nước ép đóng chai bỏ bã; ưu tiên ngũ cốc nguyên hạt thay thế cho tinh bột tinh chế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Dietary Fiber",[44,45,46],"chất xơ thực phẩm","dietary fiber","chất xơ hòa tan","Chất xơ là tập hợp các carbohydrate thực vật không tiêu hóa được bởi enzyme đường ruột người, đóng vai trò prebiotic nuôi dưỡng hệ vi sinh vật đại tràng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,58,66],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Reynolds, A., Mann, J., Cummings, J., Winter, N., Mete, E., & Te Morenga, L. (2019). Carbohydrate quality and human health: a series of systematic reviews and meta-analyses. The Lancet, 393(10170), 434-445.","Carbohydrate quality and human health: a series of systematic reviews and meta-analyses","Reynolds, Mann, Cummings và cs.","The Lancet",2019,"10.1016\u002FS0140-6736(18)31809-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(18)31809-9",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":65},"Stephen, A. M., Champ, M. M., Cloran, S. J., Fleith, M., van Lieshout, L., Mejborn, H., & Pelzer, O. R. (2017). Dietary fibre in Europe: current state of knowledge on definitions, sources, recommendations, intakes and relationships to health. Nutrition Research Reviews, 30(2), 149-190.","Dietary fibre in Europe: current state of knowledge on definitions, sources, recommendations, intakes and relationships to health","Stephen, Champ, Cloran và cs.","Nutrition Research Reviews",2017,"10.1017\u002FS095442241700004X","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1017\u002Fs095442241700004x",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":73},"Lattimer, J. M., & Haub, M. D. (2010). Effects of dietary fiber and its components on metabolic health. Nutrients, 2(12), 1266-1289.","Effects of Dietary Fiber and Its Components on Metabolic Health","Lattimer, J. M., & Haub, M. D.","Nutrients",2010,"10.3390\u002Fnu2121266","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fnu2121266",[75,78,81,84],{"question":76,"answer":77},"Chất xơ là gì?","Chất xơ là các phân tử carbohydrate thực vật mà men tiêu hóa của con người không thể phân giải, đóng vai trò nuôi dưỡng lợi khuẩn đường ruột và điều hòa tiêu hóa.",{"question":79,"answer":80},"Chất xơ hòa tan và không hòa tan khác nhau thế nào?","Chất xơ hòa tan tan trong nước tạo gel giúp giảm đường huyết và hạ mỡ máu; chất xơ không hòa tan tăng khối lượng phân giúp nhuận tràng chống táo bón.",{"question":82,"answer":83},"Mỗi ngày nên ăn bao nhiêu gam chất xơ?","Theo nghiên cứu trên The Lancet (Reynolds 2019), người trưởng thành nên ăn từ 25g đến 30g chất xơ mỗi ngày để giảm 15-30% nguy cơ tim mạch và tử vong sớm.",{"question":85,"answer":86},"Acid béo chuỗi ngắn (SCFA) từ chất xơ có tác dụng gì?","SCFA (như butyrate, propionate, acetate) nuôi dưỡng niêm mạc ruột non và đại tràng, tăng cường miễn dịch, hạ mỡ máu và giảm phản ứng viêm toàn thân.",{"id":88,"researcherId":11,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97],"vi khuẩn kỵ khí","chuyển hóa năng lượng","tế bào biểu mô","hàng rào biểu mô ruột","ung thư đại trực tràng","đái tháo đường type 2",6,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.587+00:00","2026-09-07T11:08:04.136+00:00","2026-09-07T11:08:03.812+00:00","2026-09-06T06:12:45.687+00:00",382,[106,109,112,115,118,121,124,127,130,133],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng"]