[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20tr%E1%BA%AFng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất trắng":39},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0012ca16-495a-47ba-aefd-bc18082017d9","So sánh các thông số đặc trưng mô bằng chụp cộng hưởng từ khuếch tán tensor (DTI) ở các bó chất trắng của bệnh nhân xơ cứng rải rác (MS) và rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD)","Comparison of diffusion tensor imaging (DTI) tissue characterization parameters in white matter tracts of patients with multiple sclerosis (MS) and neuromyelitis optica spectrum disorder (NMOSD)",[13,14,15],"Xiaoya Chen","Neil Roberts","Qiao Zheng",9,"European Radiology",false,"2024-01-04",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00330-023-10550-1","10.1007\u002Fs00330-023-10550-1","\u003Cp>Nghiên cứu sức căng khuếch tán \u003Ci>diffusion tensor imaging\u003C\u002Fi> so sánh 20 bó sợi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất trắng\u003C\u002Fb> giữa bệnh xơ cứng rải rác \u003Ci>multiple sclerosis\u003C\u002Fi> và \u003Ci>NMOSD\u003C\u002Fi>. Đo lường dị hướng phân đoạn \u003Ci>fractional anisotropy\u003C\u002Fi> phát hiện \u003Cb>tổn thương vi mô lan tỏa tại các vùng chất trắng có biểu hiện bình thường\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân xơ cứng rải rác. Thông số cung cấp giá trị phân biệt bệnh thoái hóa myelin, dù phụ thuộc độ nhạy máy chụp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":21,"url":34,"doi":35,"summary":36},"104cb1d8-7208-4592-8c46-5b5a408f0fb6","Mối liên quan giữa rụng tóc nội tiết tố nam và tăng tín hiệu chất trắng ở các đối tượng bề ngoài khỏe mạnh","Relationship between androgenic alopecia and white matter hyperintensities in apparently healthy subjects",[30],"Hatice Ayca Ata Korkmaz",1,"2019-06-27",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11682-019-00147-y","10.1007\u002Fs11682-019-00147-y","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên người trưởng thành khảo sát mối liên quan giữa rụng tóc nội tiết tố và tổn thương tăng tín hiệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất trắng\u003C\u002Fb> não \u003Ci>white matter hyperintensities\u003C\u002Fi>. Kết quả chụp cộng hưởng từ \u003Ci>MRI\u003C\u002Fi> ghi nhận \u003Cb>tỷ lệ tổn thương sợi trục cao hơn ở nhóm rụng tóc tiến triển\u003C\u002Fb> so với nhóm chứng. Báo cáo gợi ý chỉ dấu bệnh lý mạch máu nhỏ dưới vỏ não, dù quan hệ nhân quả cần kiểm chứng thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":21},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":21,"keywords":88,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":18,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":21,"viewCount":101,"relateTopics":102},"chất trắng","Chất trắng não bộ là gì? Cấu trúc và dẫn truyền xung","Tìm hiểu chất trắng: cấu trúc bó sợi trục có bao myelin, cơ chế dẫn truyền xung điện thế nhảy cóc và các bệnh lý thoái hóa myelin thần kinh trung ương.","\u003Cp>\u003Cstrong>Chất trắng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>white matter\u003C\u002Fem>) là khu vực của hệ thần kinh trung ương bao gồm chủ yếu là các bó sợi trục thần kinh được bọc bao myelin giàu lipid, chịu trách nhiệm dẫn truyền tín hiệu điện thế hoạt động nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc vi thể và nguồn gốc sắc thái của chất trắng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thần kinh trung ương được phân chia rõ nét thành hai tổ chức mô học chính: chất xám (chứa thân tế bào nơron, sợi nhánh và các khớp thần kinh) và chất trắng. Sắc trắng đặc trưng nhìn thấy trên lát cắt giải phẫu đại thể bắt nguồn từ nồng độ cao của các phân tử lipid và lipoprotein cấu thành nên bao myelin bao quanh các sợi trục thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phần vi thể cốt lõi tạo nên chất trắng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sợi trục thần kinh có bao myelin:\u003C\u002Fstrong> Các trục dẫn truyền kéo dài của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, được cách điện bằng các lớp màng cuộn chặt của tế bào ít nhánh (oligodendrocyte).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào ít nhánh:\u003C\u002Fstrong> Tế bào thần kinh đệm chuyên trách tổng hợp myelin, mỗi tế bào có thể bọc myelin cho hàng chục sợi trục lân cận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào sao dạng sợi (Fibrous astrocytes):\u003C\u002Fstrong> Duy trì cấu trúc nâng đỡ mô học, cung cấp dưỡng chất glucose và điều hòa cân bằng ion ngoại bào xung quanh các nút Ranvier.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào vi thần kinh đệm (Microglia):\u003C\u002Fstrong> Thực bào dọn dẹp các mảnh vụn tế bào và thực hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} tại chỗ khi có tổn thương mô.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng phân loại các hệ thống bó sợi thần kinh trong chất trắng\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm bó sợi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hướng dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20l%C3%BD%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đại diện giải phẫu tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sợi liên hợp (Association fibers)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kết nối các vùng vỏ não trong cùng một bán cầu não\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xử lý và tích hợp thông tin nhận thức cấp cao, ngôn ngữ, thị giác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bó dọc trên, bó móc, đai hồi hải mã\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sợi mép (Commissural fibers)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Băng qua đường giữa kết nối hai bán cầu đại não đối xứng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đồng bộ hóa hoạt động điện não và truyền tải thông tin liên bán cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể chai (Corpus callosum), mép trước, mép khứu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sợi chiếu (Projection fibers)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kết nối vỏ não với các cấu trúc dưới vỏ, thân não và tủy sống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn truyền xung động vận động ly tâm và cảm giác hướng tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bao trong (Internal capsule), dải vỏ tủy (tháp), dải tủy đồi thị\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh lý học dẫn truyền nhảy cóc và các bệnh lý mất myelin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hiện diện của bao myelin làm tăng điện trở màng và giảm điện dung màng tế bào dọc theo sợi trục thần kinh, ép xung điện thế hoạt động chỉ xuất hiện tại các vị trí không có myelin gọi là nút Ranvier. Hiện tượng này được gọi là dẫn truyền nhảy cóc (saltatory conduction), giúp tăng vận tốc lan truyền tín hiệu thần kinh lên tới trên một trăm mét mỗi giây, nhanh hơn gấp hàng chục lần so với sợi thần kinh trần không myelin mà lại tiết kiệm tối đa năng lượng tiêu hao cho bơm ion.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi bao myelin bị tổn thương do cơ chế tự miễn, độc chất hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}}, quá trình dẫn truyền tín hiệu sẽ bị chậm lại hoặc tắc nghẽn hoàn toàn. Bệnh xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20t%E1%BB%A7y%20th%E1%BB%8B%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} là những ví dụ điển hình của bệnh lý thoái hóa chất trắng, biểu hiện bằng các triệu chứng suy giảm vận động, mất thị lực và rối loạn cảm giác nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>","Chất trắng","white matter",[46,48,49,50],"substantia alba","bạch chất","sợi trục có bao myelin","Chất trắng là khu vực của hệ thần kinh trung ương bao gồm chủ yếu là các bó sợi trục thần kinh được bọc bao myelin giàu lipid, chịu trách nhiệm dẫn truyền tín hiệu điện thế hoạt động nhanh chóng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":21},"Waxman (2004). Myelin Function and Saltatory Conduction. Neuroglia.","Myelin Function and Saltatory Conduction","Waxman, Bangalore","Neuroglia",2004,"10.1093\u002Facprof:oso\u002F9780195152227.003.0021",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":21},"Zakharova (2014). Dynamic Study of White Matter Fiber Tracts After Traumatic Brain Injury. Neuroimaging of Traumatic Brain Injury.","Dynamic Study of White Matter Fiber Tracts After Traumatic Brain Injury","Zakharova, Kornienko, Potapov et al.","Neuroimaging of Traumatic Brain Injury",2014,"10.1007\u002F978-3-319-04355-5_4",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":21},"Bhat (2005). Faculty Opinions recommendation of Neurofascins are required to establish axonal domains for saltatory conduction.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature.","Faculty Opinions recommendation of Neurofascins are required to establish axonal domains for saltatory conduction.","Bhat","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2005,"10.3410\u002Ff.1029723.346638",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Thành phần sinh hóa nào tạo nên màu sắc trắng đặc trưng của chất trắng?","Hàm lượng lipid và lipoprotein rất cao trong cấu trúc màng bao myelin do các tế bào ít nhánh cuộn chặt quanh sợi trục thần kinh.",{"question":80,"answer":81},"Hiện tượng dẫn truyền nhảy cóc (saltatory conduction) diễn ra như thế nào?","Bao myelin cách điện làm điện thế hoạt động chỉ tái tạo tại các nút Ranvier, giúp xung động thần kinh lan truyền với vận tốc cao và tiết kiệm năng lượng.",{"question":83,"answer":84},"Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến nào chuyên dùng để khảo sát các bó sợi chất trắng?","Chụp cộng hưởng từ khuếch tán sức căng (Diffusion Tensor Imaging - DTI) cho phép tái tạo đồ họa ba chiều hướng đi của các bó sợi thần kinh trong não bộ.",{"id":31,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[89,90,91,92,93,94],"tế bào thần kinh","chức năng miễn dịch","truyền tín hiệu","sinh lý thần kinh","thiếu máu cục bộ","viêm tủy thị thần kinh",6,"PUBLISHED","2025-01-03T14:53:26.692+00:00","2026-09-06T13:12:01.983+00:00","2026-09-06T13:12:01.727+00:00","2026-09-06T13:09:30.854+00:00",368,[103,106,109,112,115,125,128,131,136,139],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kháng oxy hoá","Kháng oxy hoá là gì? Nghiên cứu khoa học về Kháng oxy hoá",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":116,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lối sống lành mạnh","Lối sống lành mạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"dung dịch điện phân","Dung dịch điện phân là gì? Bản chất và ứng dụng","electrolyte solution","Dung dịch điện phân là hệ phân tán đồng nhất gồm chất tan phân ly thành các ion tự do và dung môi phân cực, có khả năng dẫn dòng điện dưới tác dụng của điện trường ngoài.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"igf 1","Igf 1 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"nhịp sinh học","Nhịp sinh học (Circadian Rhythm): Cơ chế phân tử Clock\u002FBmal1 và nhân trên chéo SCN","Circadian rhythm","Nhịp sinh học (Circadian rhythm) là các dao động sinh học nội sinh có chu kỳ xấp xỉ 24 giờ trong các quá trình sinh lý, sinh hóa và hành vi của sinh vật sống, được đồng bộ hóa với các tín hiệu chu kỳ sáng - tối của môi trường."]