[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m":168},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":76,"vietnamFeatured":152,"vietnamLatest":167},[7,22,36,50,63],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":19,"doi":20,"summary":21},"8d719c27-7e47-4da5-9c8d-1cb8f145105c","FUTURE CONSEQUENCES AND HOUSEHOLD FOOD WASTE: EXTENDING THE THEORY OF PLANNED BEHAVIOR IN A VIETNAMESE CONTEXT",null,[12,13],"Hoang Thai Hien Dang","Huy Tuu Ho",2,"Dalat University Journal of Science",false,"2026-02-27",2026,"https:\u002F\u002Ftckh.dlu.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhdhdl\u002Farticle\u002Fview\u002F1501","10.37569\u002FDalatUniversity.16.3.1501(2026)","\u003Cp>Khảo sát 375 người tiêu dùng tại bốn vùng lãnh thổ Việt Nam mở rộng lý thuyết hành vi dự định (\u003Ci>TPB\u003C\u002Fi>) cùng quan điểm xem xét hậu quả tương lai (\u003Ci>CFC\u003C\u002Fi>). Kết quả cho thấy tư duy dài hạn thúc đẩy mạnh mẽ ý định giảm thiểu đồ ăn dư thừa, trong khi định hướng tức thời không có tác động đáng kể. Nhóm nghiên cứu \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> việc giáo dục nhận thức tương lai là giải pháp then chốt để hạn chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải thực phẩm\u003C\u002Fb> hộ gia đình.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":16,"publishDate":32,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":33,"doi":34,"summary":35},"44a27b60-a769-4fc4-b697-5823032e5ddf","Màng phân hủy sinh học chitosan–casein có nguồn gốc từ chất thải ngành sữa cho các ứng dụng bền vững: trực tuyến trước: 12\u002F05\u002F2026","Biodegradable Chitosan–Casein Films Derived From Dairy Waste for Sustainable Applications: Online First: 12\u002F05\u002F2026",[27,28,29],"Hoang Ngoc Cuong","Vo Le Minh Vien","Nguyen Van Hoa",3,"Journal of Technical Education Science","2026-01-01","https:\u002F\u002Fjte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F2083","10.54644\u002Fjte.2026.2083","\u003Cp>Chế phẩm màng phân hủy sinh học phối hợp \u003Ci>casein\u003C\u002Fi> thu hồi từ sữa quá hạn cùng phụ gia \u003Ci>chitosan\u003C\u002Fi> và chất khâu mạng \u003Ci>glutaraldehyde\u003C\u002Fi> được chế tạo bằng phương pháp đổ màng. Màng ở tỷ lệ phối trộn 3:5:2 đạt độ bền kéo 10,18 MPa, bề mặt đồng nhất và phân hủy tốt trong điều kiện ẩm. Nhóm tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> giải pháp này tái chế hiệu quả phụ phẩm bơ sữa thành màng bao bì thân thiện môi trường từ nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải thực phẩm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":30,"journalName":44,"vietnamJournal":16,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":10,"url":47,"doi":48,"summary":49},"f00ec0f4-a8ea-4963-82af-cb42dbb7e838","Sản xuất biohythane từ quá trình phân hủy kỵ khí hai giai đoạn chất thải thực phẩm: bài tổng quan","Biohythane production from two-stage anaerobic digestion of food waste: A review",[41,42,43],"Xiaona An","Ying Xu","Xiaohu Dai","Journal of Environmental Sciences","2024-05-01",2024,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1001074223001961","10.1016\u002Fj.jes.2023.04.031","\u003Cp>Hệ thống phân hủy kỵ khí hai giai đoạn sản xuất khí sinh học tổng hợp (\u003Ci>biohythane\u003C\u002Fi>) gồm hydro và methane từ phụ phẩm hữu cơ được tổng quan toàn diện. Việc tách biệt pha sinh axit và pha sinh methane giúp khắc phục hiện tượng sốc tải và tăng hiệu suất chuyển hóa năng lượng. Nhóm tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> công nghệ hai pha là giải pháp kỹ thuật tối ưu để xử lý triệt để và thu hồi năng lượng sạch từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải thực phẩm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":59,"publishYear":46,"totalCitation":10,"url":60,"doi":61,"summary":62},"6791f420-f8c4-4224-944f-64c37869bc6e","Tác động của việc bổ sung chất thải thực phẩm trong xử lý nước thải đô thị tiết kiệm năng lượng bằng quy trình bùn hạt hiếu khí","Impact of food waste addition in energy efficient municipal wastewater treatment by aerobic granular sludge process",[55,56,57],"Busra Cicekalan","Nastaran Rahimzadeh Berenji","Muhammed Furkan Aras",7,"2024-04-04","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-024-32997-5","10.1007\u002Fs11356-024-32997-5","\u003Cp>Công nghệ bùn hạt hiếu khí (\u003Ci>aerobic granular sludge\u003C\u002Fi>) kết hợp bổ sung nguồn dinh dưỡng hữu cơ vào nước thải sinh hoạt nhằm tối ưu hóa xử lý. Thử nghiệm tiềm năng sinh khí \u003Ci>methane\u003C\u002Fi> ghi nhận quá trình đồng phân hủy bùn dư với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải thực phẩm\u003C\u002Fb> đạt sản lượng 312 mL CH4\u002Fg chất rắn bay hơi. Nhóm tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> việc tích hợp nguồn phụ phẩm giúp cải thiện rõ rệt cân bằng năng lượng của trạm xử lý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":71,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":72,"publishYear":46,"totalCitation":10,"url":73,"doi":74,"summary":75},"737ff287-098c-45e9-a0d8-7240dd853a7a","Ảnh hưởng của việc tăng cường sinh học bằng Bacillus subtilis, B. amyloliquefaciens và Pseudomonas aeruginosa lên hiệu quả ủ phân compost chất thải thực phẩm","Influence of Bioaugmentation of Bacillus subtilis, B. amyloliquefaciens, and Pseudomonas aeruginosa on the Efficiency of Food Waste Composting",[68,69,70],"V. V. Mironov","A. A. Shchelushkina","V. V. Ostrikova",9,"2024-04-02","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS002626172360413X","10.1134\u002FS002626172360413X","\u003Cp>Kỹ thuật cấy bổ sung vi sinh vật bản địa gồm \u003Ci>Bacillus subtilis\u003C\u002Fi>, \u003Ci>B. amyloliquefaciens\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fi> được ứng dụng nhằm đẩy nhanh quá trình ủ phân compost. Chế phẩm vi sinh giúp kéo dài pha nhiệt cao thêm 4 ngày, hạn chế axit hóa và làm giảm 51% khối lượng phế phẩm sau hai tuần. Tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> bổ sung vi sinh vật chọn lọc giúp tăng tốc khoáng hóa chất hữu cơ khi ủ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải thực phẩm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[77,92,108,123,138],{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":80,"authorNames":81,"authorCount":30,"journalName":85,"vietnamJournal":16,"publishDate":86,"publishYear":87,"totalCitation":88,"url":89,"doi":90,"summary":91},"4a098e0f-56e9-440a-87a6-772da3288da0","Lãng phí thực phẩm trong các chuỗi cung ứng thực phẩm: định lượng và tiềm năng thay đổi đến năm 2050","Food waste within food supply chains: quantification and potential for change to 2050",[82,83,84],"Julian Parfitt","Mark Barthel","Sarah J. Macnaughton","Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences","2010-09-27",2010,2676,"https:\u002F\u002Froyalsocietypublishing.org\u002Fdoi\u002F10.1098\u002Frstb.2010.0126","10.1098\u002Frstb.2010.0126","\u003Cp>Tổng quan chuỗi cung ứng thực phẩm (\u003Ci>food supply chains\u003C\u002Fi>) toàn cầu phân tích tổn thất sinh khối hướng tới mốc dân số 9 tỷ người vào năm 2050. Dữ liệu tổng hợp chỉ ra hao hụt ở các nước đang phát triển chủ yếu nằm ở khâu sau thu hoạch, trong khi các nước phát triển lãng phí tại hộ gia đình. Nghiên cứu \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> việc giảm thiểu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lãng phí thực phẩm\u003C\u002Fb> đòi hỏi cải cách chuỗi logistics kết hợp thay đổi nhận thức tiêu dùng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":93,"title":94,"originalTitle":95,"authorNames":96,"authorCount":100,"journalName":101,"vietnamJournal":16,"publishDate":102,"publishYear":103,"totalCitation":104,"url":105,"doi":106,"summary":107},"a42bd658-c198-4de1-9527-ddda6d3deb4c","Chất thải thực phẩm như một nguồn tài nguyên có giá trị để sản xuất hóa chất, vật liệu và nhiên liệu. Hiện trạng và góc nhìn toàn cầu","Food waste as a valuable resource for the production of chemicals, materials and fuels. Current situation and global perspective",[97,98,99],"Carol Sze Ki Lin","Lucie A. Pfaltzgraff","Lorenzo Herrero‐Davila",14,"Energy and Environmental Science","2013-01-01",2013,1022,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=c2ee23440h","10.1039\u002Fc2ee23440h","\u003Cp>Bài tổng quan hệ thống hóa các lộ trình chuyển đổi sinh hóa nhằm sản xuất hóa chất nền tảng (\u003Ci>platform chemicals\u003C\u002Fi>), vật liệu sinh học và nhiên liệu tái tạo. Tác giả phân tích các kỹ thuật trích ly hợp chất có hoạt tính cùng công nghệ tiền xử lý nguyên liệu hữu cơ phức tạp. Báo cáo \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> việc khai thác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải thực phẩm\u003C\u002Fb> như nguồn tài nguyên quý giá là xu thế tất yếu của nền công nghiệp xanh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":111,"authorNames":112,"authorCount":30,"journalName":116,"vietnamJournal":16,"publishDate":117,"publishYear":118,"totalCitation":119,"url":120,"doi":121,"summary":122},"787f476d-c5b7-4dfa-9533-7e06780251a8","Vấn đề lãng phí thực phẩm - Tổng quan hệ thống về các thực hành lãng phí thực phẩm tại hộ gia đình và hàm ý chính sách","Food waste matters - A systematic review of household food waste practices and their policy implications",[113,114,115],"Karin Schanes","Karin Dobernig","Burcu Gözet","Journal of Cleaner Production","2018-05-01",2018,987,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS0959652618303366","10.1016\u002Fj.jclepro.2018.02.030","\u003Cp>Phân tích tổng quan hệ thống (\u003Ci>systematic review\u003C\u002Fi>) rà soát các nghiên cứu đa ngành về hành vi phát sinh rác hữu cơ tại hộ gia đình ở châu Âu. Tổng hợp tài liệu chỉ ra tập quán mua sắm, thói quen lưu trữ tủ lạnh và nỗi lo an toàn bữa ăn chi phối trực tiếp lượng thức ăn bị vứt bỏ. Nhóm tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> chính sách hạn chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lãng phí thực phẩm\u003C\u002Fb> cần can thiệp vào nếp sống thường nhật hơn là chỉ tuyên truyền chung.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":124,"title":125,"originalTitle":126,"authorNames":127,"authorCount":30,"journalName":131,"vietnamJournal":16,"publishDate":132,"publishYear":133,"totalCitation":134,"url":135,"doi":136,"summary":137},"c5b64a11-40ec-4533-8d3a-ce168c0ba40c","Các yếu tố quyết định hành vi lãng phí thực phẩm của người tiêu dùng: Hai con đường dẫn đến lãng phí thực phẩm","Determinants of consumer food waste behaviour: Two routes to food waste",[128,129,130],"Violeta Stancu","Pernille Haugaard","Liisa Lähteenmäki","Appetite","2016-01-01",2016,782,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS0195666315003992","10.1016\u002Fj.appet.2015.08.025","\u003Cp>Mô hình tâm lý học hành vi người tiêu dùng (\u003Ci>consumer behaviour\u003C\u002Fi>) phân tích hai con đường dẫn đến việc thải bỏ thức ăn, gồm thói quen sinh hoạt và ý định có kiểm soát. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy kỹ năng lập kế hoạch bữa ăn và quản lý thực phẩm tồn kho giúp giảm thất thoát hữu hiệu hơn thái độ môi trường chung. Tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> thay đổi các thói quen nội trợ vi mô là chìa khóa kiềm chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lãng phí thực phẩm\u003C\u002Fb> gia đình.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":139,"title":140,"originalTitle":141,"authorNames":142,"authorCount":146,"journalName":147,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":148,"url":149,"doi":150,"summary":151},"0371fe3c-8285-411f-a2a7-b0f408331de1","Gia tăng liên tục chất thải thực phẩm tại Hoa Kỳ và tác động môi trường","The Progressive Increase of Food Waste in America and Its Environmental Impact",[143,144,145],"Kevin D. Hall","Juen Guo","Michael Dore",4,"PLoS ONE",695,"https:\u002F\u002Fdx.plos.org\u002F10.1371\u002Fjournal.pone.0007940","10.1371\u002Fjournal.pone.0007940","\u003Cp>Mô hình cân bằng năng lượng định lượng mức gia tăng thất thoát dinh dưỡng tại Hoa Kỳ (\u003Ci>America\u003C\u002Fi>) và đánh giá tác động môi trường liên quan. Kết quả chỉ ra khối lượng tiêu hao bình quân đầu người tăng 50% từ năm 1974, làm lãng phí một phần tư lượng nước ngọt và hàng trăm triệu thùng dầu mỏ mỗi năm. Tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> ngăn chặn thất thoát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải thực phẩm\u003C\u002Fb> là giải pháp cấp bách nhằm bảo vệ an ninh tài nguyên và khí hậu.\u003C\u002Fp>",[153],{"publicationId":154,"title":155,"originalTitle":10,"authorNames":156,"authorCount":30,"journalName":160,"vietnamJournal":161,"publishDate":162,"publishYear":46,"totalCitation":163,"url":164,"doi":165,"summary":166},"bb5e9755-97f1-4383-a760-01ef08624ce3","Hospitality food waste management: evidence from luxury hotels in Vietnam",[157,158,159],"Tran Nien Tuan","Tran Ho Thuong Thuong","Tran Thi Khanh Ly","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,"2024-06-30",8,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F9056","10.31130\u002Fud-jst.2024.075E","\u003Cp>Phỏng vấn bán cấu trúc 25 nhân viên tại các khách sạn sang trọng ở Đà Nẵng và Quảng Nam điều tra thực trạng quản lý phế phẩm nhà hàng. Kết quả ghi nhận đồ ăn thừa từ tiệc \u003Ci>buffet\u003C\u002Fi> chiếm tỷ trọng thất thoát lớn nhất, trong khi việc bán làm thức ăn chăn nuôi được ưa chuộng hơn biện pháp phòng ngừa. Tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> các cơ sở lưu trú cần xây dựng quy trình định lượng chuẩn mực để ngăn chặn triệt để \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lãng phí thực phẩm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":169,"meta":10},{"id":170,"title":171,"description":172,"content":173,"term":174,"englishTitle":175,"synonyms":10,"definition":176,"discipline":177,"references":178,"faqs":196,"createUser":206,"publishUser":210,"keywords":214,"keywordCount":225,"enrichTopicLink":161,"status":226,"createTime":227,"updateTime":228,"publishTime":229,"linkEnrichedTime":230,"publicationScanTime":231,"contentErrorMessage":10,"viewCount":232,"wikidataId":10,"relateTopics":233},"chất thải thực phẩm","Chất thải thực phẩm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Chất thải thực phẩm là phần thực phẩm bị loại bỏ trong chuỗi cung ứng dù còn ăn được, bao gồm thực phẩm thừa, hỏng, hết hạn hoặc không đạt chuẩn tiêu dùng. Đây là nguồn chất thải hữu cơ phổ biến, gây tác động lớn đến môi trường, kinh tế và an ninh lương thực toàn cầu nếu không được xử lý hợp lý. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Chất thải thực phẩm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Food waste \u002F Food loss\u003C\u002Fem>) là toàn bộ các sản phẩm thực phẩm hoặc phụ phẩm từ nông nghiệp và công nghiệp chế biến bị thất thoát hoặc loại bỏ trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm, từ khâu sản xuất, chế biến, lưu thông phân phối đến tiêu dùng của con người. Điều này bao gồm thực phẩm hết hạn sử dụng, bị hư hỏng, dư thừa hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn thương mại, dù vẫn có thể ăn được. Khái niệm này phân biệt rõ với thực phẩm “được tái sử dụng” như xuất khẩu, biếu tặng, hoặc xử lý thành thức ăn chăn nuôi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) phân biệt “tổn thất thực phẩm” (food loss) xảy ra ở khâu sản xuất và chế biến, và “lãng phí thực phẩm” (food waste) phát sinh ở khâu bán lẻ và tiêu dùng. Nghiên cứu FAO cho biết khoảng 14% thực phẩm toàn cầu bị mất mát trong sản xuất, trong khi 17% bị lãng phí trong tiêu dùng  \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fplatform-food-loss-waste\u002Fen\u002F\">FAO – Food Loss and Waste\u003C\u002Fa>. Sự phân biệt này giúp xác định nguyên nhân và giải pháp phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chất thải thực phẩm gây ảnh hưởng mạnh mẽ lên môi trường, kinh tế và xã hội, đòi hỏi các giải pháp giảm lãng phí bắt nguồn từ cả chính sách, công nghệ, đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20h%C3%A0nh%20vi%22%7D}} cá nhân. Việc xác định rõ khái niệm tạo nền tảng để phát triển chuỗi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} từ “nguồn đến điểm xử lý” phù hợp và hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại chất thải thực phẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chất thải thực phẩm được phân loại theo nguồn phát sinh và đặc tính sinh học, giúp xác định phương án xử lý phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo nguồn phát sinh:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hộ gia đình:\u003C\u002Fstrong> phần thức ăn dư sau chế biến hoặc không sử dụng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhà hàng, dịch vụ ăn uống:\u003C\u002Fstrong> thức ăn không kịp phục vụ, phần dư thừa của khách.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhà máy chế biến:\u003C\u002Fstrong> vỏ, cuống, xương, sản phẩm lỗi trong quá trình sơ chế.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chuỗi phân phối–siêu thị:\u003C\u002Fstrong> hàng hết hạn, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn hình thức.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo đặc tính sinh học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chất hữu cơ dễ phân hủy: rau củ, thực phẩm nấu chín.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất hữu cơ khó phân hủy: xương, vỏ sò, hạt cứng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất không tiêu hủy sinh học: bao bì, thành phần phụ không phải thực phẩm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên nhân tạo ra chất thải thực phẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các yếu tố dẫn đến chất thải xuất phát từ quản lý, kỹ thuật và đặc điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}}. Trong đó, thiếu kỹ năng dự báo nhu cầu, sai sót trong bảo quản, và tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường là nguyên nhân phổ biến.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số nguyên nhân tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Quy hoạch sản xuất và thu hoạch:\u003C\u002Fstrong> thu hoạch quá mức hoặc không đúng mùa khiến thực phẩm dễ hư hỏng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hậu cần và bảo quản:\u003C\u002Fstrong> thiếu chuỗi lạnh, điều kiện bảo quản khiến thực phẩm giảm chất lượng nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn thị trường:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ sản phẩm có hình dáng, kích thước không đạt chuẩn, dù vẫn ăn được.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hành vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> mua quá mức, bảo quản không đúng cách dẫn đến ôi thiu và bỏ đi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo báo cáo UNEP 2021, khoảng 17% thực phẩm toàn cầu bị lãng phí mỗi năm do các nguyên nhân trên  \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fresources\u002Freport\u002Funep-food-waste-index-report-2021\">UNEP Food Waste Index 2021\u003C\u002Fa>. Con số này cho thấy mức độ nghiêm trọng và đa chiều của vấn đề.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng đến môi trường và xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chất thải thực phẩm là một trong những nguồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} (KHÍ NHÀ KÍNH) lớn nhất. Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} phân hủy yếm khí trong bãi chôn lấp, tạo khí methane (CH₄), có hiệu ứng 28 lần mạnh hơn CO₂ trong 100 năm. Theo ước tính, nếu tính riêng, chất thải thực phẩm đứng thứ ba sau Mỹ và Trung Quốc về phát thải CO₂ tương đương.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về xã hội, trong khi hàng trăm triệu người thiếu dinh dưỡng, một tỷ lệ lớn thực phẩm vẫn bị vứt bỏ. Hành vi này lãng phí tài nguyên nước, đất đai, lao động và năng lượng đầu tư cho sản xuất. Việc không sử dụng thực phẩm còn thể hiện sự bất công trong phân phối, cần có những can thiệp toàn hệ thống để thay đổi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giảm chất thải thực phẩm là giải pháp win–win: tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, giảm nhu cầu sản xuất, cải thiện an ninh lương thực và xã hội. Đây là mục tiêu cấp thiết trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các phương pháp xử lý chất thải thực phẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} thực phẩm phụ thuộc vào đặc tính sinh học của chất thải, công nghệ hiện có, và mục tiêu quản lý chất thải (giảm thể tích, thu hồi năng lượng, tái chế hữu cơ). Các phương pháp phổ biến hiện nay bao gồm ủ sinh học, xử lý yếm khí, tái chế công nghiệp, và đốt để thu năng lượng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số phương pháp phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ủ phân compost:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho chất hữu cơ như rau củ, vỏ trái cây, thức ăn thừa. Tạo thành phân bón giàu dinh dưỡng, cải tạo đất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quá trình yếm khí (anaerobic digestion):\u003C\u002Fstrong> Chuyển hóa chất hữu cơ thành khí sinh học (biogas) chứa CH₄, dùng phát điện hoặc sưởi ấm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chế biến làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A9c%20%C4%83n%20ch%C4%83n%20nu%C3%B4i%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng với chất thải còn sạch như bánh mì dư, rau củ không bị ôi. Cần xử lý tiệt trùng và phối trộn phù hợp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đốt chất thải (incineration):\u003C\u002Fstrong> Ít được khuyến khích vì chi phí cao, sinh khí độc nếu không kiểm soát khí thải tốt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tùy đặc điểm địa phương (mức độ phân loại, quy mô dân số, năng lực công nghệ), có thể áp dụng riêng lẻ hoặc kết hợp nhiều giải pháp xử lý chất thải thực phẩm để đạt hiệu quả bền vững về kinh tế và môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quy định và chính sách liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số quốc gia và khu vực đã đưa ra các chính sách nghiêm ngặt và khuyến khích nhằm giảm chất thải thực phẩm. Chẳng hạn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Liên minh Châu Âu (EU) triển khai \u003Cstrong>Chiến lược Farm to Fork\u003C\u002Fstrong>, đặt mục tiêu giảm 50% chất thải thực phẩm đến năm 2030, trong khuôn khổ thực hiện Mục tiêu Phát triển Bền vững số 12 (SDG 12.3).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Pháp ban hành luật bắt buộc siêu thị phải quyên góp thực phẩm không bán thay vì hủy bỏ. Ý có chính sách giảm thuế cho các nhà hàng tặng thực phẩm dư thừa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Singapore và Hàn Quốc đưa ra quy định bắt buộc phân loại chất thải thực phẩm và phạt nặng nếu không thực hiện.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ Môi trường 2020 khuyến khích phân loại chất thải hữu cơ tại nguồn. Dự thảo Chiến lược Quốc gia về chất thải rắn đến 2050 đặt trọng tâm vào quản lý rác hữu cơ và mở rộng các mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công nghệ và đổi mới trong quản lý chất thải thực phẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc thu thập, giám sát, tái chế và giảm phát sinh chất thải thực phẩm. Một số đổi mới đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>AI và blockchain:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi hạn sử dụng, tối ưu tồn kho, ngăn ngừa thực phẩm bị bỏ quên trong chuỗi cung ứng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị thông minh:\u003C\u002Fstrong> Tủ lạnh tích hợp cảm biến nhắc hạn sử dụng, ứng dụng điện thoại theo dõi thực phẩm tồn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ enzyme, protein tái chế:\u003C\u002Fstrong> Biến chất thải thực phẩm thành nguyên liệu có giá trị như biochar, protein côn trùng, phân hữu cơ dạng viên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số startup và mô hình đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tên mô hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\u003Cth>Công nghệ áp dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Too Good To Go\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đan Mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng dụng kết nối thực phẩm dư với người tiêu dùng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>AgriProtein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nam Phi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến chất thải thành thức ăn côn trùng – protein chăn nuôi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>BioTrans\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đức\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Máy xử lý chất thải tạo phân sinh học và khí sinh học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Thay đổi hành vi tiêu dùng và vai trò cộng đồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hành vi tiêu dùng đóng vai trò quyết định trong việc tạo hoặc giảm chất thải thực phẩm. Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần lớn thực phẩm bị lãng phí xảy ra ở hộ gia đình do thói quen mua sắm và bảo quản không hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giải pháp thay đổi hành vi:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Lập kế hoạch bữa ăn hàng tuần, tránh mua quá mức nhu cầu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp dụng quy tắc “first in – first out” (sử dụng thực phẩm mua trước trước tiên).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân biệt rõ “date of expiry” và “best before” để không vứt bỏ thực phẩm còn ăn được.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chia sẻ thực phẩm dư qua nền tảng như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Ffoodrescue.net\">Food Rescue\u003C\u002Fa> hoặc tổ chức cứu trợ thực phẩm địa phương.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, giáo dục về tiêu dùng bền vững nên được đưa vào trường học, truyền thông cộng đồng và chương trình doanh nghiệp nhằm tạo thay đổi lâu dài và hệ thống.\u003C\u002Fp>","Chất thải thực phẩm","Food waste \u002F Food loss","Chất thải thực phẩm là các loại nông sản và thực phẩm bị loại bỏ hoặc thất thoát xuyên suốt chuỗi cung ứng từ khâu thu hoạch, chế biến, vận chuyển, phân phối bán lẻ cho đến tiêu dùng cuối cùng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[179,185,191],{"citationText":180,"title":181,"authors":182,"source":183,"year":18,"doi":184,"url":10},"Sinha, S. (2026). Review on E-Waste Plastics in Construction: A Circular Economy Solution. Sustainable Environmental Waste Management Strategies.","Review on E-Waste Plastics in Construction: A Circular Economy Solution","Sinha, S.","Sustainable Environmental Waste Management Strategies","10.1007\u002F978-3-031-90287-1_8",{"citationText":186,"title":187,"authors":188,"source":189,"year":18,"doi":190,"url":10},"Duppeti, H. (2026). Use of Pulsed Electric Field (PEF) for Food Waste Valorization. Food Waste Valorization and the Circular Economy.","Use of Pulsed Electric Field (PEF) for Food Waste Valorization","Duppeti, H.","Food Waste Valorization and the Circular Economy","10.1201\u002F9781003590156-13",{"citationText":192,"title":193,"authors":194,"source":189,"year":18,"doi":195,"url":10},"Naseem, Z. (2026). Introduction to Food Industrial Waste. Food Waste Valorization and the Circular Economy.","Introduction to Food Industrial Waste","Naseem, Z.","10.1201\u002F9781003590156-1",[197,200,203],{"question":198,"answer":199},"Phân biệt giữa thất thoát thực phẩm (food loss) và lãng phí thực phẩm (food waste) như thế nào?","Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), thất thoát thực phẩm (food loss) diễn ra chủ yếu ở giai đoạn đầu chuỗi cung ứng (thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch, vận chuyển và chế biến công nghiệp), trong khi lãng phí thực phẩm (food waste) xảy ra ở cấp độ bán lẻ, dịch vụ ăn uống và hành vi tiêu thụ tại hộ gia đình.",{"question":201,"answer":202},"Chất thải thực phẩm đóng góp như thế nào vào biến đổi khí hậu toàn cầu?","Khi chất thải hữu cơ từ thực phẩm bị chôn lấp trong điều kiện yếm khí, quá trình phân hủy kỵ khí sinh ra khí metan (CH4) có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 28 lần so với CO2 tính trên chu kỳ 100 năm, đóng góp khoảng 8-10% tổng lượng phát thải khí nhà kính do con người tạo ra.",{"question":204,"answer":205},"Các giải pháp công nghệ tuần hoàn hiện đại nào được ưu tiên để xử lý chất thải thực phẩm?","Các giải pháp ưu tiên hàng đầu theo hệ thống phân cấp xử lý rác thải bao gồm: ngăn ngừa phát sinh tại nguồn, tái phân phối thực phẩm dư thừa cho mục đích nhân đạo, chế biến thức ăn chăn nuôi, ủ phân hữu cơ vi sinh (composting), và quá trình lên men kỵ khí sinh học (anaerobic digestion) để thu hồi năng lượng sinh học biogas.",{"id":207,"researcherId":10,"name":208,"imageUrl":209},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":211,"researcherId":10,"name":212,"imageUrl":213},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[215,216,217,218,219,220,221,222,223,224],"thay đổi hành vi","quản lý chất thải","hành vi con người","người tiêu dùng","phát thải khí nhà kính","chất hữu cơ","phát triển bền vững","xử lý chất thải","thức ăn chăn nuôi","kinh tế tuần hoàn",10,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.345+00:00","2026-09-12T09:11:34.839+00:00","2025-07-23T04:05:29.239+00:00","2026-09-12T09:11:34.451+00:00","2026-09-16T09:30:48.395+00:00",362,[234,244,247,250,253,256,259,262,265,268],{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":237,"definition":238,"discipline":239,"disciplineCode":240,"disciplineLabel":241,"disciplineColor":242,"disciplineIcon":243},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":245,"title":246,"term":245,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":248,"title":249,"term":248,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":251,"title":252,"term":251,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":254,"title":255,"term":254,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":257,"title":258,"term":257,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":260,"title":261,"term":260,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":263,"title":264,"term":263,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":266,"title":267,"term":266,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":269,"title":270,"term":269,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý"]