[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất thải nông nghiệp":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"b2ce6139-4aca-4dff-90e5-f6140dc2092c","Hiện trạng và giải pháp trong quản lý chất thải rắn nông nghiệp tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình",null,[14],"Võ Thị Nho; Lê Phước Cường*",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,"2014-11-30",2014,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F1539","\u003Cp>Khảo sát môi trường nông thôn đánh giá hiện trạng phát sinh và thu gom rác thải đồng ruộng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Việc phân loại và ủ phân \u003Ci>compost\u003C\u002Fi> từ nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải nông nghiệp\u003C\u002Fb> hữu cơ giúp \u003Cb>cải tạo độ phì nhiêu đất canh tác và hạn chế đốt rơm rạ tự phát\u003C\u002Fb> gây ô nhiễm. Báo cáo đề xuất mô hình kinh tế tuần hoàn thiết thực, tuy nhiên chính sách trợ giá thu gom phụ phẩm cần được hỗ trợ thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":12,"url":33,"doi":12,"summary":34},"084b83c4-7e70-4e79-b241-5f9592aa63c7","HYDROCHAR HOẠT TÍNH TỪ VỎ HẠT CÀ PHÊ: MỘT CHẤT XÚC TÁC TIỀM NĂNG CHO PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CELLULOSE RƠM RẠ THÀNH GLUCOSE NHẰM TÁI CHẾ NGUỒN CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP",[27,28],"Hiền Trần Thị","Lê Hùng Anh",2,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM","2025-02-28",2025,"https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F5192","\u003Cp>Nghiên cứu hóa học xanh tổng hợp vật liệu xúc tác \u003Ci>hydrochar\u003C\u002Fi> hoạt tính từ vỏ hạt cà phê phục vụ phản ứng thủy phân cellulose rơm rạ thành glucose. Giải pháp kỹ thuật thúc đẩy tái chế bền vững nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất thải nông nghiệp\u003C\u002Fb> dồi dào, giúp \u003Cb>nâng cao giá trị gia tăng phụ phẩm sinh khối và giảm ô nhiễm môi trường\u003C\u002Fb> nông thôn. Kết quả mở ra triển vọng sản xuất hóa chất sinh học, dù hiệu suất thu hồi xúc tác sau phản ứng cần tiếp tục cải thiện.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":42,"synonyms":43,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":91,"keywordCount":98,"enrichTopicLink":99,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":103,"linkEnrichedTime":104,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":12,"viewCount":106,"relateTopics":107},"chất thải nông nghiệp","Chất thải nông nghiệp là gì? Phân loại, xử lý và kinh tế tuần hoàn","Chất thải nông nghiệp là phụ phẩm hữu cơ giá trị cao, được tái chế thành phân bón hữu cơ, biogas và than sinh học theo kinh tế tuần hoàn.","\u003Cp>Chất thải nông nghiệp là toàn bộ các vật chất phụ phẩm, phế thải hữu cơ và vô cơ phát sinh từ các hoạt động canh tác trồng trọt, chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy hải sản và chế biến sơ cấp nông sản sau thu hoạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và thành phần lý hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất thải trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} có nguồn gốc đa dạng và được phân chia thành các nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Phụ phẩm trồng trọt (Crop residues)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm rơm rạ lúa nước, thân lá ngô, bã mía, vỏ trấu, xơ dừa và vỏ cà phê. Thành phần chính của nhóm này là phức hợp lignocellulose gồm cellulose (30% đến 50%), hemicellulose (20% đến 35%) và lignin (15% đến 25%), có cấu trúc phân tử bền vững, khó phân hủy sinh học tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Chất thải chăn nuôi (Livestock manure and wastewater)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Gồm phân gia súc, phân gia cầm, chất độn chuồng và nước thải rửa chuồng trại. Nhóm này giàu chất hữu cơ dễ phân hủy, hàm lượng đạm (nitơ), phospho, kali cao cùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} phong phú.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Rác thải hóa chất nông nghiệp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm bao bì, chai lọ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} tồn dư, màng phủ nilon nông nghiệp và pin năng lượng. Đây là chất thải vô cơ nguy hại đòi hỏi quy trình thu gom và tiêu hủy nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính ủ phân và tỷ số C\u002FN\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình xử lý sinh học, tỷ lệ giữa carbon hữu cơ và nitơ tổng số (tỷ số C\u002FN) là thông số kỹ thuật cốt lõi quyết định tốc độ và hiệu suất của vi sinh vật phân giải:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">C\u002FN = \\frac{\\text{Hàm lượng C hữu cơ}}{\\text{Hàm lượng N tổng}}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Tỷ số C\u002FN tối ưu cho quá trình ủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20vi%20sinh%22%7D}} (composting) và lên men kỵ khí dao động trong khoảng 25:1 đến 30:1. Nếu tỷ số C\u002FN quá cao (như rơm rạ có C\u002FN lên tới 80:1), vi sinh vật bị thiếu hụt nitơ để tổng hợp protein tế bào, làm chậm tiến trình phân hủy. Ngược lại, nếu C\u002FN quá thấp (dưới 15:1 như phân gia cầm), lượng nitơ dư thừa sẽ chuyển hóa thành khí amoniac bay hơi gây mùi hôi và thất thoát dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công nghệ xử lý và chuyển hóa tài nguyên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện đại hóa nông nghiệp chuyển đổi cách nhìn nhận chất thải từ gánh nặng ô nhiễm thành nguồn tài nguyên thứ cấp có giá trị kinh tế:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ủ phân vi sinh (Composting)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Quá trình oxy hóa sinh học hiếu khí chuyển hóa chất thải hữu cơ thành phân mùn hữu cơ giàu dinh dưỡng. Nhiệt độ khối ủ tăng tự nhiên lên mức 55 °C đến 65 °C trong giai đoạn ưa nhiệt giúp tiêu diệt triệt để mầm bệnh, hạt cỏ dại và ấu trùng côn trùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ủ kỵ khí thu hồi khí sinh học (Anaerobic Digestion)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phân hủy sinh học trong điều kiện không có oxy nhờ quần thể vi khuẩn kỵ khí và sinh methane. Sản phẩm khí sinh học (biogas) chứa từ 50% đến 70% khí methane và từ 30% đến 45% khí carbon dioxide, được sử dụng làm nhiên liệu đun nấu, phát điện sạch hoặc nâng cấp thành khí nén sinh học sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhiệt phân sản xuất than sinh học (Biochar)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhiệt phân phụ phẩm sinh khối khô ở nhiệt độ từ 400 °C đến 700 °C trong môi trường yếm khí hoặc hạn chế oxy. Than sinh học tạo thành có cấu trúc xốp vi mô rộng, diện tích bề mặt lớn, khả năng giữ ẩm và giữ phân bón vượt trội, đồng thời cố định carbon bền vững trong đất hàng trăm năm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Công nghệ xử lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên liệu đầu vào ưu tiên\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sản phẩm đầu ra chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lợi ích môi trường\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Compost hiếu khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ phẩm cây trồng + phân gia súc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân hữu cơ mùn vi sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cải tạo độ phì nhiêu của đất, giảm phân bón hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hầm biogas kỵ khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nước thải và phân chuồng tươi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khí sinh học năng lượng + bùn dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} methane, năng lượng tái tạo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt phân (Pyrolysis)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trấu, lõi ngô, vỏ dừa, phế thải gỗ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Than sinh học (Biochar) + khí nhiệt phân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cô lập carbon lâu dài, cải thiện lý tính đất bạc màu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa kinh tế tuần hoàn và thách thức môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trên quy mô toàn cầu, khối lượng phụ phẩm cây trồng ước tính đạt từ 3.5 đến 4.0 tỷ tấn mỗi năm. Thói quen đốt rơm rạ trực tiếp trên đồng ruộng sau thu hoạch là nguyên nhân nghiêm trọng gây ô nhiễm không khí bụi mịn PM2.5 và phát thải khí nhà kính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp (Circular Agriculture) giúp kết nối chuỗi giá trị khép kín: phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi hoặc nấm ăn; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%20ch%C4%83n%20nu%C3%B4i%22%7D}} sản xuất biogas và phân bón hữu cơ hoàn trả lại cho đất canh tác, đảm bảo tính bền vững sinh thái lâu dài.\u003C\u002Fp>","Agricultural Waste",[44,45,46],"phụ phẩm nông nghiệp","phế thải nông nghiệp","agricultural residue","Chất thải nông nghiệp là toàn bộ các phụ phẩm và chất phế thải phát sinh từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản, có thể tái sinh thành tài nguyên hữu ích.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[50,57,63,69],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":12},"Frugoli, et al. (2022). Anaerobic Digestion of Hydrothermal Liquefaction Wastewater and Biochar from Spent Coffee Grounds. Waste and Biomass Valorization.","Anaerobic Digestion of Hydrothermal Liquefaction Wastewater and Biochar from Spent Coffee Grounds","Frugoli, et al.","Waste and Biomass Valorization",2022,"10.1007\u002Fs12649-022-01792-z",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":54,"year":61,"doi":62,"url":12},"Michalopoulos, et al. (2017). Anaerobic Co-digestion in a Pilot-Scale Periodic Anaerobic Baffled Reactor (PABR) and Composting of Animal By-Products and Whey. Waste and Biomass Valorization.","Anaerobic Co-digestion in a Pilot-Scale Periodic Anaerobic Baffled Reactor (PABR) and Composting of Animal By-Products and Whey","Michalopoulos, et al.",2017,"10.1007\u002Fs12649-017-0155-z",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":54,"year":67,"doi":68,"url":12},"Li, et al. (2019). Anaerobic Co-digestion of Urban Sewage Sludge with Agricultural Biomass. Waste and Biomass Valorization.","Anaerobic Co-digestion of Urban Sewage Sludge with Agricultural Biomass","Li, et al.",2019,"10.1007\u002Fs12649-019-00870-z",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":54,"year":67,"doi":73,"url":12},"Bayrakdar (2019). Anaerobic Co-digestion of Tannery Solid Wastes: A Comparison of Single and Two-Phase Anaerobic Digestion. Waste and Biomass Valorization.","Anaerobic Co-digestion of Tannery Solid Wastes: A Comparison of Single and Two-Phase Anaerobic Digestion","Bayrakdar","10.1007\u002Fs12649-019-00902-8",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Đốt rơm rạ trên đồng ruộng gây ra những tác hại môi trường nào?","Đốt rơm rạ phát thải lượng lớn bụi mịn PM2.5, khí CO, CO2 và hydrocacbon gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng, đồng thời làm thiêu hủy hệ vi sinh vật có ích và làm suy kiệt lượng mùn hữu cơ tự nhiên trong tầng đất mặt.",{"question":79,"answer":80},"Tại sao tỷ lệ C\u002FN lại quan trọng trong quá trình ủ phân compost?","Tỷ lệ C\u002FN quyết định cân bằng dinh dưỡng cho vi sinh vật. Tỷ lệ tối ưu 25:1 đến 30:1 giúp vi sinh vật phát triển mạnh, phân giải chất hữu cơ nhanh chóng mà không làm phát sinh mùi hôi hay thất thoát đạm dưới dạng khí amoniac.",{"question":82,"answer":83},"Than sinh học (biochar) mang lại lợi ích gì cho đất nông nghiệp?","Than sinh học có cấu trúc xốp vi mô và diện tích bề mặt lớn giúp tăng khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng khoáng trong đất, giảm hiện tượng rửa trôi phân bón và lưu giữ carbon ổn định trong đất suốt hàng trăm năm.",{"id":85,"researcherId":12,"name":86,"imageUrl":87},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":15,"researcherId":12,"name":89,"imageUrl":90},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97],"sản xuất nông nghiệp","hệ vi sinh vật đường ruột","thuốc bảo vệ thực vật","phân hữu cơ vi sinh","phát thải khí nhà kính","chất thải chăn nuôi",6,false,"PUBLISHED","2025-05-23T10:15:18.340+00:00","2026-09-06T10:09:47.587+00:00","2025-07-26T14:52:33.362+00:00","2026-09-06T10:09:47.275+00:00","2026-09-06T09:15:13.840+00:00",375,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium"]