[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"chất thải hạt nhân","Chất thải hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chất thải hạt nhân là vật liệu chứa đồng vị phóng xạ không còn giá trị sử dụng nhưng vẫn phát ra bức xạ ion hóa gây nguy hiểm lâu dài cho sức khỏe và môi trường. Chúng được phân loại theo mức độ hoạt độ và sinh nhiệt, phát sinh từ hoạt động lò phản ứng, y học, công nghiệp và cần xử lý, lưu trữ an toàn trong hàng nghìn năm. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Chất thải hạt nhân\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Nuclear waste \u002F Radioactive waste\u003C\u002Fem>) là vật liệu chứa các đồng vị phóng xạ không ổn định được thải loại từ quá trình vận hành lò phản ứng điện hạt nhân, chu trình nhiên liệu hạt nhân, ứng dụng y tế phóng xạ và các cơ sở công nghiệp quốc phòng mà không còn giá trị tái sử dụng. Những vật liệu này có thể tồn tại dưới dạng rắn, lỏng hoặc khí, và thường có mức độ độc hại kéo dài hàng chục đến hàng trăm nghìn năm tùy theo chu kỳ bán rã của các đồng vị chứa trong chúng.\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Loại chất thải này là sản phẩm tất yếu của mọi hoạt động liên quan đến công nghệ hạt nhân, bao gồm cả phát điện, sản xuất vũ khí, điều trị y học, nghiên cứu khoa học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Việc xử lý, lưu trữ và tiêu hủy chất thải hạt nhân là một trong những thách thức lớn nhất đối với ngành năng lượng nguyên tử hiện đại do mức độ nguy hiểm sinh học và yêu cầu giám sát lâu dài.\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Hoạt độ phóng xạ của một mẫu chất thải được định lượng theo đơn vị becquerel (Bq) hoặc curie (Ci), phản ánh số lần phân rã hạt nhân xảy ra mỗi giây. Khả năng gây hại phụ thuộc vào loại bức xạ phát ra (alpha, beta, gamma), năng lượng bức xạ, và khả năng xâm nhập sinh học.\n  \u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Phân loại chất thải hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>\n    Phân loại chất thải hạt nhân chủ yếu dựa trên mức độ hoạt độ phóng xạ và đặc tính sinh nhiệt của chúng. Theo chuẩn của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA), chất thải được chia thành ba nhóm chính để phục vụ mục đích xử lý và lưu trữ khác nhau:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chất thải mức độ thấp (LLW)\u003C\u002Fstrong>: bao gồm vật liệu bảo hộ, quần áo, khăn lau, bộ lọc, dụng cụ thí nghiệm bị nhiễm xạ nhẹ. Loại này không phát sinh nhiệt đáng kể và có thể được xử lý bằng chôn lấp nông.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chất thải mức độ trung bình (ILW)\u003C\u002Fstrong>: có chứa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}} với hoạt độ cao hơn LLW, cần được che chắn cẩn thận nhưng không sinh nhiệt đáng kể. Bao gồm nhựa trao đổi ion, bùn phóng xạ và thiết bị tháo dỡ từ lò phản ứng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chất thải mức độ cao (HLW)\u003C\u002Fstrong>: chủ yếu là nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, có hoạt độ rất cao và sinh nhiệt lớn, đòi hỏi phải làm mát và cô lập trong môi trường địa chất ổn định hàng nghìn năm.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>\n    Bảng sau đây tóm tắt các đặc điểm chính của từng nhóm:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n    \u003Ctbody>\u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại chất thải\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hoạt độ phóng xạ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sinh nhiệt\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biện pháp xử lý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mức độ thấp (LLW)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đáng kể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chôn lấp nông, cô đặc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mức độ trung bình (ILW)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình đến cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hoặc không có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Che chắn, cô lập lâu dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mức độ cao (HLW)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm mát, chôn sâu địa chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n  \u003Ch2>Nguồn gốc của chất thải hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>\n    Chất thải hạt nhân phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, với phần lớn đến từ ngành năng lượng hạt nhân. Trong lò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}, nhiên liệu (thường là uranium hoặc hỗn hợp plutonium) sau khi tham gia vào quá trình phân hạch sẽ trở thành chất thải mức độ cao, chứa các sản phẩm phân hạch và đồng vị phát sinh mới.\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Ngoài phát điện, các nguồn chất thải phổ biến bao gồm:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Y học hạt nhân: sử dụng đồng vị phóng xạ như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{131}\\text{I}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{99m}\\text{Tc}\u003C\u002Fscript> trong chẩn đoán và điều trị ung thư\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Công nghiệp: sử dụng nguồn phóng xạ để kiểm tra mối hàn, đo mật độ và độ dày vật liệu\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Nghiên cứu: phòng thí nghiệm sử dụng đồng vị phóng xạ để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, vật lý và hóa học\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Quân sự: chất thải từ sản xuất và tháo dỡ vũ khí hạt nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>\n    Sau khi rời khỏi lò phản ứng, nhiên liệu đã qua sử dụng thường chứa các đồng vị phóng xạ có độc tính cao như:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{137}\\text{Cs}\u003C\u002Fscript>: thời gian bán rã 30,2 năm, phát xạ beta và gamma\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{90}\\text{Sr}\u003C\u002Fscript>: thời gian bán rã 28,8 năm, có thể tích lũy trong xương\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{239}\\text{Pu}\u003C\u002Fscript>: thời gian bán rã 24.100 năm, phát xạ alpha nguy hiểm khi hít phải\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>\n    Chất thải hạt nhân là hỗn hợp phức tạp gồm các nguyên tố và đồng vị có hoạt độ cao, thời gian bán rã dài và khả năng phát ra nhiều loại bức xạ khác nhau. Bức xạ alpha có khả năng ion hóa mạnh nhưng xuyên thấu yếu; beta có mức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20trung%20b%C3%ACnh%22%7D}}; gamma có khả năng xuyên thấu mạnh, gây nguy hiểm ở khoảng cách xa.\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Đặc tính hóa học của chất thải phụ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, mức độ hòa tan và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} với vật liệu lưu trữ hoặc môi trường xung quanh. Một số đồng vị như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{99}\\text{Tc}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{129}\\text{I}\u003C\u002Fscript> có tính di động cao trong nước ngầm, gây rủi ro lan truyền phóng xạ nếu không được cô lập đúng cách.\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Một số thông số đặc trưng thường được theo dõi:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n    \u003Ctbody>\u003Ctr>\n      \u003Cth>Đồng vị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian bán rã\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại bức xạ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{137}\\text{Cs}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30,2 năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Beta, Gamma\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{90}\\text{Sr}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>28,8 năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Beta\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{239}\\text{Pu}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>24.100 năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Alpha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cực kỳ cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003C\u002Fdiv>\n\u003Cdiv>\n  \u003Ch2>Ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>\n    Chất thải hạt nhân có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái nếu không được quản lý đúng cách. Các loại bức xạ phát ra từ chất thải như alpha, beta và gamma có khả năng phá hủy cấu trúc phân tử sinh học, gây tổn thương DNA, đột biến gen và rối loạn hệ miễn dịch.\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Tác động lên cơ thể phụ thuộc vào loại bức xạ, liều lượng, thời gian phơi nhiễm và đường tiếp xúc. Bức xạ alpha rất nguy hiểm khi hít hoặc nuốt phải; beta có thể xuyên qua da; gamma có khả năng xuyên thấu sâu vào mô sống. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} bao gồm:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Buồn nôn, mệt mỏi, giảm bạch cầu (hội chứng phóng xạ cấp)\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tăng nguy cơ ung thư (đặc biệt là máu, tuyến giáp, xương)\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Rối loạn sinh sản, ảnh hưởng phôi thai\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>\n    Về môi trường, chất thải rò rỉ vào đất hoặc nước có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, đất canh tác và tích tụ trong chuỗi thực phẩm qua cây trồng và động vật. Những sự cố như Chernobyl (1986) và Fukushima (2011) cho thấy mức độ lan truyền phóng xạ vượt xa biên giới địa lý, ảnh hưởng kéo dài nhiều thế hệ.\n  \u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Phương pháp xử lý chất thải hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>\n    Việc xử lý chất thải hạt nhân tùy thuộc vào loại, mức độ phóng xạ và đặc điểm vật lý của từng nhóm. Mục tiêu chính là giảm thể tích, cô lập phóng xạ, ổn định hóa học và đảm bảo an toàn lâu dài. \n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Các công nghệ xử lý phổ biến:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Rắn hóa (vitrification)\u003C\u002Fstrong>: chuyển chất thải lỏng sang dạng thủy tinh ổn định, dễ lưu trữ\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ép nén (compaction)\u003C\u002Fstrong>: giảm thể tích chất thải mức độ thấp\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xi măng hóa\u003C\u002Fstrong>: cố định chất thải trong vật liệu xi măng để ngăn rò rỉ\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tái xử lý nhiên liệu hạt nhân\u003C\u002Fstrong>: tách plutonium và uranium còn lại để tái sử dụng\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>\n    Tái xử lý thường được áp dụng tại Pháp (La Hague), Nga (Mayak), Nhật Bản (Rokkasho) nhằm giảm lượng chất thải mức độ cao cần chôn lấp. Tuy nhiên, quá trình này phức tạp và tạo ra nguy cơ lan truyền vật liệu phân hạch.\n  \u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Lưu trữ dài hạn và địa điểm chôn lấp\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>\n    Chất thải mức độ cao sau khi làm nguội và rắn hóa cần được cô lập trong các kho chứa đặc biệt hoặc cơ sở chôn sâu dưới lòng đất. Hệ thống lưu trữ phải đảm bảo cách ly tuyệt đối khỏi môi trường sinh học trong thời gian dài, đôi khi lên đến hàng trăm nghìn năm.\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Hai phương pháp chính:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lưu trữ tạm thời\u003C\u002Fstrong>: tại các bể nước làm mát hoặc thùng chứa khô (dry cask storage) ở gần lò phản ứng\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chôn sâu địa chất\u003C\u002Fstrong>: trong các tầng đá ổn định như đá granit, muối, đất sét\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>\n    Một số dự án nổi bật:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Onkalo (Phần Lan): cơ sở chôn sâu đầu tiên trên thế giới đang đi vào hoạt động\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>WIPP (Mỹ): lưu trữ chất thải xuyên hành lang hầm sâu 655 m dưới lòng đất\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Bure (Pháp): dự án Cigéo dự kiến vận hành năm 2035\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>\n    Các tiêu chí lựa chọn vị trí chôn lấp bao gồm:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Địa chất ổn định, không có hoạt động kiến tạo mạnh\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Không gần nguồn nước ngầm quan trọng\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Cách xa khu dân cư và vùng đô thị\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Khung pháp lý và giám sát quốc tế\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>\n    Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} hạt nhân được điều chỉnh bởi các cơ quan quốc tế nhằm đảm bảo an toàn, minh bạch và hạn chế nguy cơ lan truyền vật liệu hạt nhân cho mục đích phi hòa bình. \n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Các tổ chức và hiệp định quan trọng:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>IAEA\u003C\u002Fstrong>: ban hành tiêu chuẩn an toàn quốc tế, thanh tra các cơ sở lưu trữ\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Joint Convention on the Safety of Spent Fuel Management\u003C\u002Fstrong>: ràng buộc pháp lý giữa các quốc gia\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>NRC (Mỹ)\u003C\u002Fstrong>: giám sát toàn bộ vòng đời chất thải tại Hoa Kỳ\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>EURATOM (EU)\u003C\u002Fstrong>: điều phối chính sách hạt nhân tại Liên minh châu Âu\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>\n    IAEA yêu cầu các quốc gia phải báo cáo định kỳ về chất lượng cơ sở lưu trữ, kế hoạch dài hạn và các biện pháp an toàn nhằm tránh rò rỉ phóng xạ ra ngoài môi trường sống.\n  \u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Thách thức và triển vọng trong quản lý chất thải\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>\n    Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu sự đồng thuận xã hội và chính trị trong việc lựa chọn địa điểm chôn lấp dài hạn. Nhiều dự án bị phản đối gay gắt bởi cộng đồng địa phương do lo ngại ảnh hưởng sức khỏe, môi trường và tài sản bất động sản.\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>\n    Thách thức kỹ thuật bao gồm:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Thiết kế bao chứa chịu được thời gian dài và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khắc nghiệt\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Đảm bảo tính không phục hồi (retrievability) trong các kho chôn sâu\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Quản lý thông tin và cảnh báo nguy cơ cho thế hệ tương lai\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>\n    Tuy nhiên, các công nghệ mới đang mở ra triển vọng xử lý hiệu quả hơn:\n  \u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lò phản ứng thế hệ IV\u003C\u002Fstrong>: sử dụng nhiên liệu hiệu quả hơn, giảm sản phẩm phụ\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi đồng vị bằng neutron nhanh\u003C\u002Fstrong>: rút ngắn thời gian bán rã\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý bằng plasma hoặc vi khuẩn biến đổi gen\u003C\u002Fstrong>: đang trong giai đoạn thử nghiệm\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>","Chất thải hạt nhân","Nuclear waste \u002F Radioactive waste","Chất thải hạt nhân là vật liệu chứa các hạt nhân phóng xạ sinh ra từ quá trình vận hành lò phản ứng điện hạt nhân hoặc nghiên cứu nguyên tử mà không còn giá trị tái sử dụng kinh tế.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Swift, P. (2010). Safety assessment for deep geological disposal of high-level radioactive waste in geological repository systems. Geological Repository Systems for Safe Disposal of Spent Nuclear Fuels and Radioactive Waste.","Safety assessment for deep geological disposal of high-level radioactive waste in geological repository systems","Swift, P.","Geological Repository Systems for Safe Disposal of Spent Nuclear Fuels and Radioactive Waste",2010,"10.1533\u002F9781845699789.4.497",{"citationText":30,"title":31,"authors":25,"source":26,"year":32,"doi":33,"url":10},"Swift, P. (2017). Safety assessment for deep geological disposal of high-level radioactive waste. Geological Repository Systems for Safe Disposal of Spent Nuclear Fuels and Radioactive Waste.","Safety assessment for deep geological disposal of high-level radioactive waste",2017,"10.1016\u002Fb978-0-08-100642-9.00015-3",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":26,"year":32,"doi":38,"url":10},"Umeki, H., Takase, H. (2017). Application of knowledge management systems for safe geological disposal of radioactive waste. Geological Repository Systems for Safe Disposal of Spent Nuclear Fuels and Radioactive Waste.","Application of knowledge management systems for safe geological disposal of radioactive waste","Umeki, H., Takase, H.","10.1016\u002Fb978-0-08-100642-9.00025-6",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Chất thải phóng xạ được phân loại theo những cấp độ nào theo tiêu chuẩn IAEA?","Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) phân loại thành: Chất thải miễn trừ (EW), Chất thải chu kỳ rất ngắn (VSLW), Chất thải phóng xạ mức rất thấp (VLLW), Chất thải phóng xạ mức thấp (LLW), Chất thải phóng xạ mức trung bình (ILW) và Chất thải phóng xạ mức cao (HLW - chủ yếu là nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng).",{"question":44,"answer":45},"Phương pháp xử lý và cô lập chất thải hạt nhân mức cao (HLW) an toàn và dài hạn nhất hiện nay là gì?","Giải pháp chuẩn quốc tế là chôn lấp địa chất sâu (Deep Geological Repository - DGR). Nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng được thủy tinh hóa (vitrification), bọc trong các thùng chứa kim loại chống ăn mòn bằng đồng hoặc thép không gỉ, phủ lớp sét bentonite và chôn sâu ở tầng đá kết tinh hoặc tầng muối ổn định cách mặt đất từ 300 đến 500 mét.",{"question":47,"answer":48},"Nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng có thể được tái chế để giảm thể tích chất thải như thế nào?","Thông qua công nghệ tái chế hóa học PUREX (Plutonium Uranium Redox Extraction), khoảng 96% uranium và plutonium còn lại trong thanh nhiên liệu đã qua sử dụng có thể được thu hồi để tái chế thành nhiên liệu oxit hỗn hợp (MOX), giảm thể tích chất thải phóng xạ mức cao xuống hơn 80%.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"ứng dụng công nghiệp","đồng vị phóng xạ","phản ứng hạt nhân","nghiên cứu sinh học","năng lượng trung bình","cấu trúc phân tử","khả năng tương tác","biểu hiện lâm sàng","quản lý chất thải","tác động môi trường",10,true,"PUBLISHED","2025-09-11T09:38:40.153+00:00","2026-09-12T09:11:05.685+00:00","2025-09-12T09:36:47.899+00:00","2026-09-12T09:11:03.414+00:00",245,[74,77,80,89,92,95,98,101,104,107],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":81,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc"]