[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất lượng cuộc sống":38},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":37},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"0163ef66-0072-44cb-ba2f-a75751de548e","CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CỦA NGƯỜI BỆNH SUY THẬN MẠN ĐANG LỌC MÁU CHU KỲ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỦY NGUYÊN",null,[13,14],"Phạm Thị Vân Anh","Bùi Minh Khôi",2,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-06-29",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F5583","10.52163\u002Fyhc.v67iCD7.5583","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng trên 72 bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại Trung tâm Y tế Thủy Nguyên phân tích mối tương quan giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất lượng cuộc sống\u003C\u002Fb> và nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ thông qua thang đo Viet-POS. Kết quả chỉ ra bệnh nhân có chỉ số hemoglobin máu thấp và gánh nặng triệu chứng mệt mỏi kéo dài chịu sự suy giảm nghiêm trọng về mặt thể chất, đòi hỏi hỗ trợ y tế tích cực.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":30,"vietnamJournal":31,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"02015a32-3054-4c0e-903d-1f38f1dcf086","ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH TẠI VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM",[28,29],"Hạnh Nguyễn Thị","Sĩ Chu Dũng","Tạp chí Sinh lý học Việt Nam",true,"2023-12-31",2023,"https:\u002F\u002Ftapchisinhlyhoc.com.vn\u002Findex.php\u002Fvjp\u002Farticle\u002Fview\u002F164","10.54928\u002Fvjop.v27i4.164","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 200 bệnh nhân nhồi máu cơ tim tại Viện Tim mạch Việt Nam đánh giá sự phục hồi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất lượng cuộc sống\u003C\u002Fb> sau can thiệp nong động mạch vành qua da. Sử dụng thang điểm chuyên biệt MacNew (\u003Ci>MacNew\u003C\u002Fi>), nhóm nghiên cứu ghi nhận sự cải thiện đáng kể trên cả ba lĩnh vực sức khỏe thể chất, cảm xúc tâm lý và chức năng tương tác xã hội sau thời gian theo dõi định kỳ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":11},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":44,"publishUser":48,"keywords":52,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":17,"status":53,"createTime":54,"updateTime":55,"publishTime":56,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":57,"contentErrorMessage":11,"viewCount":58,"relateTopics":59},"chất lượng cuộc sống","Chất lượng cuộc sống là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Chất lượng cuộc sống là khái niệm đa chiều phản ánh mức độ hài lòng của cá nhân với điều kiện vật chất, tinh thần, xã hội và môi trường xung quanh. Nó bao gồm sức khỏe, thu nhập, quan hệ xã hội, mức độ tự chủ và cảm nhận chủ quan, được đo lường bằng các chỉ số như HDI, QLI, HRQoL hay GNH. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa chất lượng cuộc sống\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Chất lượng cuộc sống (Quality of Life – QoL) là một khái niệm liên ngành, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực y tế, kinh tế, xã hội học và tâm lý học. Nó phản ánh mức độ hài lòng của cá nhân hoặc cộng đồng đối với các điều kiện sống, cả về vật chất lẫn tinh thần. Khái niệm này không chỉ giới hạn ở mức sống hay thu nhập mà còn bao gồm cảm nhận chủ quan về sự thỏa mãn trong cuộc sống.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), QoL là “nhận thức của cá nhân về vị trí của họ trong bối cảnh văn hóa và hệ thống giá trị mà họ sống, liên quan đến mục tiêu, kỳ vọng, tiêu chuẩn và mối quan tâm của họ” (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Ftools\u002Fwhoqol\" target=\"_blank\">WHOQOL\u003C\u002Fa>). Đây là một khái niệm mang tính cá nhân và phụ thuộc vào bối cảnh, nên khó có thể định lượng chính xác mà không thông qua công cụ đo lường chuyên biệt.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Các thành phần cấu thành chất lượng cuộc sống\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Chất lượng cuộc sống bao gồm nhiều yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau, trong đó nổi bật là sức khỏe, điều kiện sống, môi trường xã hội và cảm nhận cá nhân. Những yếu tố này tạo nên cấu trúc đa chiều của QoL, thường được chia thành các nhóm chính:\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>Sức khỏe thể chất và tinh thần\u003C\u002Fli> \u003Cli>Quan hệ cá nhân và xã hội\u003C\u002Fli> \u003Cli>Đảm bảo về tài chính và nghề nghiệp\u003C\u002Fli> \u003Cli>Điều kiện sống như nhà ở, an ninh, môi trường\u003C\u002Fli> \u003Cli>Tự do cá nhân và mức độ tự chủ\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Cp>Mỗi yếu tố này có thể được đánh giá qua các chỉ số định lượng hoặc các công cụ đánh giá cảm nhận chủ quan. Ví dụ, trong lĩnh vực y tế, chất lượng cuộc sống có thể được đo thông qua các bảng hỏi như SF-36 hoặc WHOQOL-BREF.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Các chỉ số đo lường chất lượng cuộc sống\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Để lượng hóa QoL, các nhà nghiên cứu và tổ chức quốc tế đã phát triển nhiều bộ chỉ số khác nhau, mỗi bộ phản ánh góc nhìn riêng của lĩnh vực ứng dụng. Một số chỉ số phổ biến gồm:\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>\u003Cstrong>HDI (Human Development Index):\u003C\u002Fstrong> Đo lường sự phát triển con người dựa trên tuổi thọ, trình độ học vấn và thu nhập bình quân đầu người.\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Cstrong>QLI (Quality of Life Index):\u003C\u002Fstrong> Tập hợp các yếu tố như chi phí sinh hoạt, an ninh, chăm sóc y tế, khí hậu, ô nhiễm và thời gian đi lại.\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Cstrong>GNH (Gross National Happiness):\u003C\u002Fstrong> Chỉ số hạnh phúc quốc gia được Bhutan xây dựng, bao gồm sức khỏe, giáo dục, văn hóa, quản trị, môi trường và mức sống.\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Cstrong>SF-36:\u003C\u002Fstrong> Bộ câu hỏi tiêu chuẩn đánh giá QoL trong lâm sàng, gồm 36 mục chia theo 8 lĩnh vực chức năng và sức khỏe.\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Cp>Một số chỉ số được tổng hợp bằng mô hình hàm trọng số tuyến tính:\u003C\u002Fp> \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> QoL = \\sum_{i=1}^{n} w_i \\cdot x_i \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp> \u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> w_i \u003C\u002Fscript> là trọng số của tiêu chí thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> i \u003C\u002Fscript>, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> x_i \u003C\u002Fscript> là điểm số đo lường tương ứng. Việc xác định trọng số phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu hoặc chính sách cụ thể.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Trong lĩnh vực y tế công cộng, QoL là chỉ số nền tảng để đánh giá hiệu quả điều trị và thiết kế chính sách y tế. Nhiều chương trình phòng ngừa và can thiệp y tế hiện nay không chỉ tập trung vào kéo dài tuổi thọ mà còn chú trọng cải thiện chất lượng cuộc sống.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhrqol\" target=\"_blank\">CDC\u003C\u002Fa>, khái niệm Health-Related Quality of Life (HRQoL) phản ánh ảnh hưởng của sức khỏe thể chất và tinh thần đến khả năng sống một cuộc sống tích cực và năng động. Các công cụ như EQ-5D hay PROMIS thường được dùng trong các nghiên cứu lâm sàng để lượng hóa QoL theo khía cạnh sức khỏe.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Bảng ví dụ về các thành phần trong HRQoL:\u003C\u002Fp> \u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\"> \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đo lường\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Đau thể chất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thang điểm đau 0–10\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Khả năng vận động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian đi bộ 6 phút\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Tâm trạng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thang đo trầm cảm Beck (BDI)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Chất lượng giấc ngủ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chỉ số PSQI (Pittsburgh)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế – xã hội đến QoL\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Chất lượng cuộc sống chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các yếu tố kinh tế – xã hội như thu nhập, tình trạng việc làm, trình độ học vấn, giới tính và địa vị xã hội. Những yếu tố này tác động đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, điều kiện sống và cơ hội phát triển cá nhân, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và an sinh xã hội.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Ví dụ, một người có thu nhập cao và trình độ học vấn tốt thường có khả năng duy trì sức khỏe tốt hơn, tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao, và có mức độ hài lòng với cuộc sống cao hơn. Ngược lại, các nhóm yếu thế như người nghèo, dân tộc thiểu số hoặc người lao động nhập cư thường đối mặt với bất bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe, điều kiện sống kém và mức độ căng thẳng cao.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Tác động của môi trường và đô thị hóa đến QoL\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Môi trường sống và tốc độ đô thị hóa là yếu tố ngày càng quan trọng trong đánh giá QoL, nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng dân số đô thị. Ô nhiễm không khí, tiếng ồn, chất lượng nước và sự tiếp cận không gian xanh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý cư dân.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Theo các nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fhealth-topics\u002Furban-health\" target=\"_blank\">WHO Urban Health\u003C\u002Fa>, việc tiếp xúc thường xuyên với không gian xanh và môi trường trong lành giúp giảm stress, cải thiện giấc ngủ, tăng khả năng tập trung và cảm giác hài lòng. Bên cạnh đó, hạ tầng giao thông công cộng hiệu quả và an toàn giao thông cũng đóng vai trò lớn trong việc giảm căng thẳng và cải thiện QoL.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Chất lượng cuộc sống trong tâm lý học và xã hội học\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Trong tâm lý học, chất lượng cuộc sống thường được tiếp cận thông qua khái niệm hạnh phúc chủ quan (subjective well-being), bao gồm sự hài lòng với cuộc sống, cảm xúc tích cực và tiêu cực. Các nhà nghiên cứu như Ed Diener và Martin Seligman đã chỉ ra rằng yếu tố cảm xúc có thể là chỉ báo mạnh hơn thu nhập trong việc dự đoán QoL.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Ở khía cạnh xã hội học, QoL liên quan mật thiết đến mức độ gắn kết xã hội, sự tin tưởng lẫn nhau trong cộng đồng và mức độ tham gia xã hội. Môi trường xã hội hỗ trợ và công bằng giúp tăng cường cảm giác có giá trị, giảm cô lập và nâng cao tinh thần cá nhân.\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>Gắn kết xã hội: đo bằng số lượng và chất lượng mối quan hệ\u003C\u002Fli> \u003Cli>Niềm tin xã hội: khảo sát cảm nhận công bằng và an toàn\u003C\u002Fli> \u003Cli>Hỗ trợ cộng đồng: tiếp cận dịch vụ xã hội và mức độ tương tác\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Ch2>Ứng dụng QoL trong hoạch định chính sách và phát triển bền vững\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Các chỉ số QoL đang ngày càng được sử dụng như công cụ hỗ trợ trong quy hoạch chính sách xã hội, y tế, môi trường và giáo dục. Chính phủ các nước phát triển đã chuyển hướng từ việc đánh giá thành tựu quốc gia chỉ qua GDP sang các chỉ số phản ánh chất lượng sống thực tế của người dân.\u003C\u002Fp> \u003Cp>OECD đã phát triển bộ chỉ số “Better Life Index” bao gồm 11 yếu tố như thu nhập, giáo dục, sức khỏe, môi trường và cân bằng giữa công việc – cuộc sống. Những chỉ số này cho phép các nhà lập pháp thiết kế chính sách toàn diện hơn, ưu tiên phát triển con người và sự hài lòng thay vì chỉ tăng trưởng vật chất.\u003C\u002Fp> \u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\"> \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Quốc gia sử dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lĩnh vực chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Better Life Index\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>OECD\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kinh tế – xã hội\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Well-being Framework\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>New Zealand\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngân sách quốc gia\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Genuine Progress Indicator\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Canada\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Môi trường và phát triển bền vững\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable> \u003Ch2>Chất lượng cuộc sống trong kỷ nguyên số\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Công nghệ kỹ thuật số đã làm thay đổi cách con người sống, làm việc và giao tiếp, kéo theo cả tích cực lẫn tiêu cực đối với QoL. Mặt tích cực bao gồm tăng khả năng tiếp cận thông tin, chăm sóc sức khỏe từ xa, học tập trực tuyến và duy trì kết nối xã hội. Tuy nhiên, các tác động tiêu cực như lệ thuộc công nghệ, stress kỹ thuật số và mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống cũng đang ngày càng phổ biến.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Việc đo lường QoL trong môi trường số đang trở thành lĩnh vực nghiên cứu mới, liên quan đến khái niệm “digital well-being”. Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pewresearch.org\" target=\"_blank\">Pew Research Center\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwellbeing.google\" target=\"_blank\">Google Wellbeing\u003C\u002Fa> đang phát triển các công cụ và khảo sát để giúp người dùng tự đánh giá ảnh hưởng của công nghệ đến cuộc sống cá nhân.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2> \u003Col> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Ftools\u002Fwhoqol\" target=\"_blank\">WHO – Quality of Life Assessment (WHOQOL)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhrqol\u002F\" target=\"_blank\">CDC – Health-Related Quality of Life\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhdr.undp.org\" target=\"_blank\">UNDP – Human Development Index (HDI)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fsocial\u002Fqualityoflife.htm\" target=\"_blank\">OECD – Quality of Life Metrics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwellbeing.google\" target=\"_blank\">Google Digital Wellbeing Research\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":11,"name":46,"imageUrl":47},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":49,"researcherId":11,"name":50,"imageUrl":51},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[40],"PUBLISHED","2025-09-12T06:41:40.658+00:00","2026-09-05T01:41:44.997+00:00","2025-09-12T17:12:58.541+00:00","2026-09-05T01:41:44.996+00:00",422,[60,63,66,76,79,82,85,88,98,103],{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"căng thẳng nghề nghiệp","Căng thẳng nghề nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"mật độ electron","Mật độ electron là gì? Thuyết DFT Hohenberg-Kohn, Kohn-Sham và QTAIM Bader","electron density","Mật độ electron là đại lượng vô hướng đo xác suất hiện diện của electron trong không gian 3 chiều, là biến số trung tâm xác định năng lượng hệ lượng tử theo định lý Hohenberg-Kohn và phương trình Kohn-Sham.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"nghiên cứu can thiệp","Nghiên cứu can thiệp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","interventional study","Nghiên cứu can thiệp (interventional study) là loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và y học lâm sàng trong đó nghiên cứu viên chủ động gán các biện pháp can thiệp (dược phẩm, thủ thuật, chế độ ăn, giáo dục sức khỏe) cho đối tượng nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của biện pháp đó.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lối sống lành mạnh","Lối sống lành mạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]