[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20kh%C3%A1ng%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất kháng sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"chất kháng sinh","Chất kháng sinh là gì? Phân loại cơ chế tác dụng và vấn đề kháng kháng sinh","Chất kháng sinh là các hợp chất có nguồn gốc sinh học, bán tổng hợp hoặc tổng hợp có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn.","\u003Cp>\u003Cstrong>Chất kháng sinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>antibiotics\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>thuốc kháng sinh\u003C\u002Fem>) là những hợp chất có hoạt tính sinh học tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp hoàn toàn, có khả năng ức chế chọn lọc sự phát triển hoặc tiêu diệt trực tiếp các loài vi sinh vật gây bệnh mà không gây độc tính tương đương đối với tế bào vật chủ. Việc phát minh và ứng dụng kháng sinh trong y học là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của nhân loại trong việc đẩy lùi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Davies &amp; Davies, 2010; Kohanski et al., 2010).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại kháng sinh theo cơ chế tác động phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đích phân tử tác động trong tế bào vi khuẩn, kháng sinh được phân chia thành các nhóm dược lý chủ chốt (Kohanski et al., 2010):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Cơ chế tác động sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhóm kháng sinh đại diện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đích phân tử và hiệu ứng tế bào\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp thành tế bào\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Beta-lactam (Penicillin, Cephalosporin, Carbapenem), Glycopeptide (Vancomycin)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế enzyme transpeptidase (PBP) hoặc gắn vào chuỗi peptapeptide, ngăn cản hình thành liên kết chéo peptidoglycan làm vỡ vỏ tế bào.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp protein vi khuẩn\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Aminoglycoside, Macrolide, Tetracycline, Lincosamide, Oxazolidinone\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn đặc hiệu vào các tiểu phần cấu trúc của ribosome vi khuẩn, gây đọc sai mã di truyền hoặc chặn kéo dài chuỗi polypeptide.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp acid nucleic\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Fluoroquinolone (Ciprofloxacin, Levofloxacin), Rifamycin (Rifampicin)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế enzyme DNA gyrase gây đứt gãy xoắn DNA hoặc ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ức chế chuyển hóa acid folic\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sulfonamide (Sulfamethoxazole), Trimethoprim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế cạnh tranh các enzyme trong chu trình tổng hợp folate, ngăn tổng hợp purine và thymidylate cần cho DNA.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phá hủy cấu trúc màng tế bào\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Polymyxin (Colistin), Lipopeptide (Daptomycin)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tương tác với phân tử lipopolysaccharide (LPS) ở màng ngoài vi khuẩn Gram âm, làm rò rỉ các thành phần nội bào sống còn.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới áp lực chọn lọc của việc sử dụng thuốc, vi khuẩn đã tiến hóa hàng loạt cơ chế đối kháng đa dạng (Davies &amp; Davies, 2010):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiết enzyme phân hủy hoặc biến đổi thuốc:\u003C\u002Fstrong> Sinh các enzyme beta-lactamase (bao gồm ESBL và Carbapenemase), các enzyme biến đổi aminoglycoside làm mất hoạt tính của phân tử thuốc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi đích tác dụng (Target modification):\u003C\u002Fstrong> Đột biến gen mã hóa PBP (như cơ chế mecA ở tụ cầu vàng MRSA) hoặc biến đổi tiểu phần ribosome khiến thuốc không còn khả năng liên kết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bơm tống thuốc tích cực (Efflux pumps):\u003C\u002Fstrong> Các phức hợp protein xuyên màng chủ động bơm phân tử kháng sinh ra ngoài tế bào, duy trì nồng độ thuốc nội bào luôn dưới ngưỡng tác dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tính thấm màng ngoài:\u003C\u002Fstrong> Đóng hoặc giảm biểu hiện các kênh porin trên màng ngoài của vi khuẩn Gram âm, ngăn cản thuốc khuếch tán vào bên trong.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Khủng hoảng kháng thuốc và chiến lược ứng phó toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự xuất hiện tràn lan của các chủng siêu vi khuẩn kháng đa thuốc đe dọa vô hiệu hóa các phương pháp điều trị hiện đại (Lewis, 2013):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chương trình Quản lý sử dụng Kháng sinh:\u003C\u002Fstrong> Tối ưu hóa việc lựa chọn thuốc, liều lượng, đường dùng và thời gian điều trị nhằm tối đa hóa hiệu quả lâm sàng và hạn chế áp lực chọn lọc kháng thuốc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển các liệu pháp kháng khuẩn thế hệ mới:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng liệu pháp thực khuẩn thể (Bacteriophage therapy), các peptide kháng khuẩn tự nhiên và khai thác vi sinh vật chưa nuôi cấy được bằng công nghệ chip iChip (Lewis, 2013).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nâng cao nhận thức cộng đồng:\u003C\u002Fstrong> Nghiêm cấm mua bán thuốc kháng sinh không có đơn của bác sĩ và chấm dứt việc lạm dụng kháng sinh làm chất kích thích tăng trọng trong chăn nuôi nông nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Chất kháng sinh","antibiotic",[20,21,22,23],"thuốc kháng sinh","kháng sinh","antibiotics","kháng khuẩn","Chất kháng sinh là các phân tử hoạt tính sinh học có khả năng ức chế chọn lọc sự phát triển (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt trực tiếp (diệt khuẩn) các loài vi khuẩn gây bệnh ở nồng độ thấp mà không gây độc tế bào nghiêm trọng cho vật chủ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,40],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Davies, J., & Davies, D. (2010). Origins and evolution of antibiotic resistance. Microbiology and Molecular Biology Reviews, 74(3), 417-433.","Origins and Evolution of Antibiotic Resistance","Davies, J., Davies, D.","Microbiology and Molecular Biology Reviews",2010,"10.1128\u002FMMBR.00016-10",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":32,"doi":39,"url":10},"Kohanski, M. A., Dwyer, D. J., & Collins, J. J. (2010). How antibiotics kill bacteria: from targets to networks. Nature Reviews Microbiology, 8(6), 423-435.","How antibiotics kill bacteria: from targets to networks","Kohanski, M. A., Dwyer, D. J., Collins, J. J.","Nature Reviews Microbiology","10.1038\u002Fnrmicro2333",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Lewis, K. (2013). Platforms for antibiotic discovery. Nature Reviews Drug Discovery, 12(5), 371-387.","Platforms for antibiotic discovery","Lewis, K.","Nature Reviews Drug Discovery",2013,"10.1038\u002Fnrd3975",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt căn bản giữa kháng sinh diệt khuẩn (Bactericidal) và kháng sinh kìm khuẩn (Bacteriostatic) là gì?","Kháng sinh diệt khuẩn (như Beta-lactam, Aminoglycosid, Fluoroquinolon) tiêu diệt trực tiếp tế bào vi khuẩn. Kháng sinh kìm khuẩn (như Tetracyclin, Macrolid, Sulfamid) ức chế sự sinh sản và phân chia tế bào vi khuẩn, cho phép hệ miễn dịch của vật chủ tự tiêu diệt mầm bệnh còn lại.",{"question":52,"answer":53},"Những cơ chế đề kháng kháng sinh chính mà vi khuẩn phát triển là gì?","Bốn cơ chế đề kháng vi sinh vật bao gồm: (1) Tiết enzyme bất hoạt thuốc (như beta-lactamase); (2) Đột biến làm thay đổi cấu trúc đích tác dụng; (3) Tăng cường hoạt động của các bơm tống thuốc (efflux pumps); và (4) Biến đổi tính thấm của màng ngoài vi khuẩn.",{"question":55,"answer":56},"Tại sao kháng sinh hoàn toàn không có hiệu quả đối với các bệnh do virus (như cảm cúm thông thường)?","Kháng sinh tác động chuyên biệt vào các cấu trúc sinh học và chu trình chuyển hóa chỉ có ở tế bào vi khuẩn (như thành tế bào peptidoglycan, ribosome vi khuẩn, enzyme gyrase vi khuẩn). Virus không có cấu trúc tế bào và ký sinh hoàn toàn bên trong tế bào chủ, do đó kháng sinh không có điểm gắn đích tác dụng.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-02T09:33:11.150+00:00",284,[68,78,88,98,103,108,113,119,124,130],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"lactobacilli","Lactobacilli là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Lactobacilli \u002F Lactobacillus","Lactobacilli là chi vi khuẩn Gram dương, hình que, không tạo bào tử, kỵ khí tùy tiện hoặc vi hiếu khí, có khả năng lên men carbohydrate để sản sinh acid lactic như sản phẩm trao đổi chất chủ yếu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":25,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"phaco","Phaco là gì? Các công bố khoa học về Phaco","Phaco","Phacoemulsification","Phaco (Phacoemulsification - tán nhuyễn thể thủy tinh bằng sóng siêu âm) là kỹ thuật vi phẫu nhãn khoa hiện đại sử dụng đầu dò siêu âm dao động tần số cao để tán nhỏ và hút thể thủy tinh bị đục ra ngoài qua vết mổ giác mạc nhỏ, sau đó cấy ghép thể thủy tinh nhân tạo (IOL) vào bao sau.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"màng composite","Màng composite là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Composite Membrane","Màng composite (đặc biệt là màng mỏng composite - TFC) là màng phân tách nhân tạo đa lớp gồm một lớp chọn lọc siêu mỏng (lớp hoạt tính) được trùng ngưng bề mặt trên nền màng nâng đỡ vi xốp bền cơ học, cho phép tối ưu hóa độc lập giữa độ chọn lọc thẩm thấu và độ bền cấu trúc trong xử lý nước và tách khí.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"màng xơ nano","Màng xơ nano là gì? Cấu trúc, chế tạo và ứng dụng","nanofiber membrane","Màng xơ nano là màng không dệt xốp được tạo thành từ mạng lưới không gian ba chiều của các sợi xơ có đường kính ở thang nanomet đan xen nhau.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"penicillium chrysogenum","Penicillium chrysogenum là gì? Sinh học và ứng dụng","Penicillium chrysogenum","Penicillium chrysogenum là một loài vi nấm sợi thuộc chi Penicillium, nổi tiếng trong lịch sử y sinh học và công nghiệp dược phẩm như là loài vi nấm kinh điển gắn liền với quá trình phát hiện và sản xuất công nghiệp kháng sinh penicillin.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":25,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":25,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":25,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":25,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":25,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học."]