[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20k%E1%BA%BFt%20d%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất kết dính":182},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":76,"vietnamLatest":129},[],[8,21,36,50,63],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":11,"publishYear":11,"totalCitation":18,"url":19,"doi":11,"summary":20},"74e8372e-af69-4604-87b6-50608a78c34c","Ảnh hưởng của thông số chế độ ép đến tính chất vật lý và cơ học của ván dán sử dụng chất kết dính từ axit citric và sucrose",null,[13,14,15],"VĐ Nguyễn","TT Nguyễn","ĐT Nguyễn",4,false,0,"http:\u002F\u002Fthuvienlamdong.org.vn:81\u002Fbitstream\u002FDL_134679\u002F42789\u002F1\u002FCVv201S152021149.pdf","\u003Cp>Tối ưu hóa các thông số nhiệt độ ép nhiệt và thời gian ép ván dán gỗ sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> sinh học từ hỗn hợp axit citric và sucrose. Phản ứng ester hóa hình thành mạng lưới liên kết ngang giúp tăng độ bền uốn tĩnh và giảm mạnh độ trương nở chiều dày do hút nước. Thử nghiệm cho thấy tính khả thi của hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> không phát thải độc hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":22,"title":23,"originalTitle":24,"authorNames":25,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"792b3341-a694-488b-a0b7-2e6dd258d79f","Phân tích kết quả thử nghiệm MSCR cho các chất kết dính Bitum với độ chính xác cao hơn","Analysis of MSCR test results for asphalt binders with improved accuracy",[26,27,28],"Hanqi Liu","Waleed Zeiada","Ghazi G. Al-Khateeb",6,"Matériaux et constructions","2021-04-09",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1617\u002Fs11527-021-01691-0","10.1617\u002Fs11527-021-01691-0","\u003Cp>Đánh giá hiệu suất chịu nhiệt độ cao của các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> bitum cải tính polymer thông qua thử nghiệm hồi phục từ biến dưới nhiều mức ứng suất (MSCR). Nhóm tác giả phân tích độ biến dạng dư không hồi phục và tỷ lệ phục hồi đàn hồi nhằm dự báo khả năng kháng lún vệt bánh xe. Dữ liệu thử nghiệm giúp nâng cao độ chính xác trong kiểm soát chất lượng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> asphan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":29,"journalName":44,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"27980f4b-794e-43b9-a637-c128cc4f8c11","Tổng hợp và đặc trưng hóa ván sợi mật độ trung bình bằng cách sử dụng hỗn hợp cao su tự nhiên latex và tinh bột làm chất kết dính","Synthesis and characterization of medium density fiber board by using mixture of natural rubber latex and starch as an adhesive",[41,42,43],"Sweeta Akbari","Arun Gupta","Tanveer Ahmed Khan","Journal of the Indian Academy of Wood Science","2014-09-17",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13196-014-0124-0","10.1007\u002Fs13196-014-0124-0","\u003Cp>Nghiên cứu phát triển ván sợi mật độ trung bình MDF sử dụng hỗn hợp nhũ tương cao su tự nhiên và tinh bột làm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> sinh học thân thiện môi trường. Đánh giá cơ lý cho thấy tấm ván đáp ứng các tiêu chuẩn thương mại về độ bền uốn tĩnh và độ trương nở chiều dày khi phối trộn tỷ lệ thích hợp. Kết quả mở ra hướng thay thế formaldehyde bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":57,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":11,"url":60,"doi":61,"summary":62},"78c5c160-f259-4d35-98b3-2302c806a2d2","Xi măng ion kim loại như một chất kết dính","Glass-ionomer cements as adhesives",[55,56],"A. O. Akinmade","J. W. Nicholson",2,"1993-03-01",1993,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00120376","10.1007\u002FBF00120376","\u003Cp>Tổng quan việc sử dụng lâm sàng của xi măng thủy tinh ionomer (GIC) trong vai trò một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> nha khoa chuyên dụng. Bài viết phân tích cơ chế bám dính bắt nguồn chủ yếu từ các liên kết hóa học trực tiếp với men ngà răng giúp duy trì độ bền liên kết lâu dài. Công trình làm rõ giá trị điều trị thực tiễn của nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> GIC.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":57,"journalName":70,"vietnamJournal":17,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":11,"url":73,"doi":74,"summary":75},"693d646a-ce69-4b34-a0be-978dc0ff5674","Tương tác giữa chất kết dính và sợi trong ván sợi mật độ trung bình","Adhesive\u002Ffibre interaction in medium density fibreboard",[68,69],"L. A. Donaldson","T. D. Lomax","Wood Science and Technology","1989-12-01",1989,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00353254","10.1007\u002FBF00353254","\u003Cp>Ứng dụng kỹ thuật hiển vi quang học giao thoa Jamin-Lebedeff để khảo sát tương tác vi cấu trúc và độ ướt bề mặt giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> nhựa nhiệt rắn như phenol-formaldehyde và sợi gỗ trong ván MDF. Phân tích định lượng chỉ số khúc xạ giúp xác định chính xác sự phân bố keo trên bề mặt sợi. Công trình làm rõ đặc tính tiếp xúc quang học của hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> gỗ.\u003C\u002Fp>",[77,89,99,109,119],{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":11,"authorNames":80,"authorCount":57,"journalName":83,"vietnamJournal":84,"publishDate":11,"publishYear":85,"totalCitation":86,"url":87,"doi":11,"summary":88},"18a2ec4a-89d3-4d6b-ace2-955a09a7842d","Sử dụng xi măng poóclăng hỗn hợp chế tạo chất kết dính chịu nhiệt",[81,82],"ĐT Phượng","NV Đồng","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2013,5,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=15979859068654151924&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Chế tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> chịu nhiệt trên nền xi măng poóc lăng hỗn hợp kết hợp với bột ngói gốm phế thải và tro bay công nghiệp. Các phản ứng pha rắn ở nhiệt độ 800°C đến 1000°C thúc đẩy tái cấu trúc khoáng chịu nhiệt, ngăn ngừa sự phá hủy do mất nước thủy hóa. Nghiên cứu cung cấp giải pháp gia tăng độ bền nhiệt cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> xây dựng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":90,"title":91,"originalTitle":11,"authorNames":92,"authorCount":16,"journalName":83,"vietnamJournal":84,"publishDate":11,"publishYear":96,"totalCitation":57,"url":97,"doi":11,"summary":98},"ec157647-8bab-4eea-8a85-0c72ff738d99","Chất kết dính chịu nhiệt sử dụng tro bay",[93,94,95],"T Phượng","LV Trí","VM Đức",2018,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=11348338441466967910&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Thử nghiệm khả năng ứng dụng tro bay từ nhà máy nhiệt điện làm phụ gia khoáng hoạt tính nhằm phát triển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> chịu nhiệt độ cao đến 800°C. Kết quả kiểm tra cơ lý ghi nhận tỷ lệ thay thế 25% xi măng giúp bảo toàn cường độ nén và hạn chế vết nứt vi mô khi gia nhiệt. Đề tài mở ra tiềm năng tận dụng phế thải sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":100,"title":101,"originalTitle":11,"authorNames":102,"authorCount":16,"journalName":106,"vietnamJournal":84,"publishDate":11,"publishYear":11,"totalCitation":18,"url":107,"doi":11,"summary":108},"1c6c470e-829c-4772-8067-657450dcb6c7","NGHIÊN CứU ảNH HưởNG CủA MộT Số YếU Tố đếN TốC độ CHÁY Và TÍNH CHấT CÔNG NGHệ CủA NHIÊN LIệU RắN HỗN HợP TRÊN Cơ Sở CHấT CHÁY KếT DÍNH HYDROXYL-TERMINALTED POLYBUTADIENE",[103,104,105],"Đ NGUYỄN","VH NGUYỄN","HUT TRẦN","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự","https:\u002F\u002Felibrary.ru\u002Fitem.asp?id=74917929","\u003Cp>Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chất đóng rắn và phụ gia xúc tác đến tốc độ cháy cùng tính chất cơ lý của nhiên liệu rắn trên nền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> hydroxyl-terminated polybutadiene (HTPB). Kết quả xác định chế độ đóng rắn 7 ngày ở 60°C giúp hệ polymer đạt độ bền kéo và độ giãn dài tối ưu. Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế tạo nhiên liệu hỗn hợp dùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> HTPB.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":110,"title":111,"originalTitle":11,"authorNames":112,"authorCount":16,"journalName":106,"vietnamJournal":84,"publishDate":11,"publishYear":116,"totalCitation":18,"url":117,"doi":11,"summary":118},"468e55c7-546b-4765-ab52-9081a033ea3a","Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến tốc độ cháy và tính chất công nghệ của nhiên liệu rắn hỗn hợp trên cơ sở chất cháy kết dính hydroxyl-terminalted polybutadiene",[113,114,115],"NĐ Long","NV Hùng","TH Thành",2024,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1390","\u003Cp>Tìm hiểu các yếu tố công nghệ chi phối quá trình đóng rắn và tốc độ cháy của nhiên liệu tên lửa hỗn hợp trên cơ sở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> HTPB. Tác giả phân tích động học đóng rắn ở nhiệt độ 60°C và đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ chất oxy hóa lên độ ổn định cháy. Dữ liệu thực nghiệm giúp tối ưu hóa thành phần nhiên liệu composite sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> cao phân tử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":120,"title":121,"originalTitle":11,"authorNames":122,"authorCount":16,"journalName":106,"vietnamJournal":84,"publishDate":11,"publishYear":126,"totalCitation":18,"url":127,"doi":11,"summary":128},"d8853302-835a-44b0-b909-b2736ebf058b","Nghiên cứu lựa chọn chất kết dính để chế tạo zeolit X dạng hạt sử dụng trong Bloc làm khô của máy nén khí",[123,124,125],"HN Thi","NV Hưng","VH Phương",2023,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=10841388292324711962&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>So sánh hiệu quả của ba loại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> gồm sol silica, boehmit và carboxymethyl cellulose (CMC) trong tạo hạt zeolit X dạng thanh cho bloc sấy máy nén khí. Kết quả thực nghiệm xác định sử dụng 12% boehmit mang lại hạt zeolit có độ cứng cơ học và dung lượng hấp phụ hơi nước tối ưu nhất. Nghiên cứu làm sáng tỏ tiêu chí lựa chọn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> định hình vật liệu.\u003C\u002Fp>",[130,141,146,159,170],{"publicationId":131,"title":132,"originalTitle":11,"authorNames":133,"authorCount":57,"journalName":106,"vietnamJournal":84,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":11,"url":138,"doi":139,"summary":140},"5bdb3b1b-55e0-468a-822f-bb94f91337be","Tổng hợp chất kết dính trên nền phosphate từ xỉ nhôm cho lớp phủ vô cơ chịu nhiệt",[134,135],"Manh Le","Lai The Vinh","2025-06-25",2025,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1736","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.104.2025.87-93","\u003Cp>Tổng hợp và tối ưu hóa quy trình chế tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> poly aluminum phosphate từ phế thải xỉ nhôm giàu nhôm oxit phản ứng với axit photphoric. Nhóm nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ mol Al\u002FP và nhiệt độ phản ứng đến độ nhớt cùng khả năng chịu nhiệt của màng phủ vô cơ. Công trình đóng góp giải pháp tái chế xỉ nhôm thành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> kỹ thuật cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":142,"title":132,"originalTitle":11,"authorNames":143,"authorCount":57,"journalName":106,"vietnamJournal":84,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":11,"url":144,"doi":139,"summary":145},"5eaf21cd-9176-4eaf-804b-31138fe24325",[134,135],"https:\u002F\u002Fonline.jmst.info\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1736","\u003Cp>Quy trình tổng hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> vô cơ poly aluminum phosphate dựa trên phản ứng axit bazơ giữa xỉ nhôm công nghiệp và axit photphoric nhằm tạo lớp phủ chịu nhiệt. Phân tích các thông số nhiệt độ khuấy và tỷ lệ Al\u002FP xác lập điều kiện tối ưu để dung dịch kết dính đạt độ ổn định cao. Nghiên cứu làm rõ giá trị ứng dụng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> phosphate từ phụ phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":147,"title":148,"originalTitle":11,"authorNames":149,"authorCount":153,"journalName":154,"vietnamJournal":84,"publishDate":155,"publishYear":126,"totalCitation":11,"url":156,"doi":157,"summary":158},"314bc9a3-8d13-45ef-8d2f-d7516cc06a10","ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA XI MĂNG POÓCLĂNG Ở NHIỆT ĐỘ CAO KHI SỬ DỤNG PHẾ THẢI NGÓI LÀM PHỤ GIA KHOÁNG",[150,151,152],"Thị Phượng Đỗ","Minh Đức Vũ","Văn Quang Nguyễn",3,"TẠP CHÍ VẬT LIỆU & XÂY DỰNG","2023-07-21","http:\u002F\u002Fojs.jomc.vn\u002Findex.php\u002Fvn\u002Farticle\u002Fview\u002F520","10.54772\u002Fjomc.03.2023.520","\u003Cp>Đánh giá sự biến đổi cường độ và độ co ngót của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> xi măng poóc lăng ở các cấp nhiệt độ từ 100°C đến 1000°C khi bổ sung 30% bột phế thải ngói lợp. Phân tích nhiệt trọng lượng TGA và ảnh SEM cho thấy phụ gia khoáng giúp mẫu duy trì hơn 53% cường độ nén dư ở 800°C. Kết quả xác định tiềm năng chế tạo vữa chịu nhiệt từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> hỗn hợp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":160,"title":161,"originalTitle":11,"authorNames":162,"authorCount":16,"journalName":154,"vietnamJournal":84,"publishDate":166,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":167,"doi":168,"summary":169},"705d2e18-9e46-4a0f-bf7a-5c3fdbe11b09","Nghiên cứu phát triển chất kết dính thân thiện môi trường sử dụng hoàn toàn phụ phẩm công nghiệp",[163,164,165],"Huỳnh Trọng  Phước","Bùi Minh Toàn","Lưu Hoàng  Tùng","2021-12-28","http:\u002F\u002Fojs.jomc.vn\u002Findex.php\u002Fvn\u002Farticle\u002Fview\u002F207","10.54772\u002Fjomc.6.2021.207","\u003Cp>Khảo sát tiềm năng chế tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> xanh từ phụ phẩm công nghiệp xỉ lò cao nghiền mịn hoạt hóa bằng natri sunfat (Na2SO4 với tỷ lệ từ 1,5% đến 7,5%). Thử nghiệm cơ học ghi nhận mẫu vữa đạt cường độ nén và độ bền phát triển tốt theo thời gian bảo dưỡng. Nghiên cứu cung cấp giải pháp giảm thiểu phát thải carbon hiệu quả trong sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> xây dựng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":171,"title":172,"originalTitle":11,"authorNames":173,"authorCount":153,"journalName":177,"vietnamJournal":84,"publishDate":178,"publishYear":179,"totalCitation":11,"url":180,"doi":11,"summary":181},"03f73010-77f8-466f-9372-eb3901ab5212","Ảnh hưởng của độ mịn xỉ lò cao đến cường độ của bê tông chất kết dính kiềm hoạt hóa",[174,175,176],"Nguyễn Tiến Trung","Nguyễn Thanh Bằng","Đinh Hoàng Quân","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi","2020-11-09",2020,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F51911","\u003Cp>Phân tích ảnh hưởng của độ mịn xỉ lò cao đến cường độ nén của bê tông sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> kiềm hoạt hóa. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng xỉ có diện tích bề mặt riêng lớn hơn thúc đẩy tốc độ phản ứng trùng ngưng vô cơ, tạo cấu trúc gel aluminosilicate đặc chắc. Dữ liệu cung cấp thông số cấp phối tối ưu nhằm nâng cao chất lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất kết dính\u003C\u002Fb> không xi măng.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":183,"meta":11},{"id":184,"title":185,"description":186,"content":187,"term":184,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":188,"publishUser":11,"keywords":192,"keywordCount":220,"enrichTopicLink":84,"status":221,"createTime":222,"updateTime":223,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":224,"publicationScanTime":225,"contentErrorMessage":11,"viewCount":226,"relateTopics":227},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính","Chất kết dính là vật liệu có khả năng liên kết bền vững giữa các bề mặt thông qua tương tác cơ học, vật lý hoặc hóa học mà không cần kết nối cơ học. Chúng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống với nhiều dạng và cơ chế hoạt động khác nhau, từ tự nhiên đến tổng hợp hiện đại.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Chất kết dính là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất kết dính (tiếng Anh: adhesive hoặc binder) là các vật liệu có khả năng tạo ra liên kết giữa hai hoặc nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} thông qua các tương tác vật lý, hóa học hoặc cơ học. Vai trò chính của chất kết dính là duy trì sự liên kết này trong thời gian dài, ngay cả dưới tác động của lực cơ học, nhiệt độ, độ ẩm hoặc hóa chất. Khác với các phương pháp liên kết cơ học như hàn, đinh hoặc vít, chất kết dính phân phối lực đều hơn, không gây tổn thương cho vật liệu nền, đồng thời có thể áp dụng cho nhiều loại bề mặt khác nhau bao gồm kim loại, nhựa, gỗ, gốm và vật liệu sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chất kết dính được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống hiện đại như xây dựng, hàng không vũ trụ, sản xuất điện tử, y học, công nghiệp ô tô, dược phẩm, bao bì thực phẩm, mỹ phẩm và cả trong ngành in ấn. Nhờ vào khả năng tùy chỉnh linh hoạt và cải tiến công nghệ, ngày nay các loại chất kết dính không chỉ phục vụ cho các ứng dụng thông thường mà còn đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống thông minh, vật liệu tái tạo, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20y%20sinh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chất kết dính\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Phân loại theo nguồn gốc\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> gồm các hợp chất sinh học có khả năng kết dính như nhựa cây (resins), tinh bột biến tính, casein từ sữa, gelatin từ da động vật, hoặc các gum thực vật như gum arabic. Chúng thường được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}, mỹ phẩm, giấy và dược phẩm nhờ tính an toàn sinh học và dễ phân hủy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> được sản xuất bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, thường có hiệu suất cao hơn và độ bền tốt hơn chất kết dính tự nhiên. Các loại phổ biến bao gồm epoxy, polyurethane (PU), polyvinyl acetate (PVA), silicone, cyanoacrylate (super glue), acrylic,… Những loại này chiếm ưu thế trong công nghiệp hiện đại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Phân loại theo cơ chế kết dính\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết dính cơ học:\u003C\u002Fstrong> xảy ra khi chất kết dính xâm nhập vào các lỗ, khe rãnh hoặc bất thường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%C3%B4%22%7D}} trên bề mặt vật liệu và tạo liên kết cơ học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết dính vật lý:\u003C\u002Fstrong> dựa trên lực Van der Waals, lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20ph%E1%BB%A5%22%7D}} bề mặt hoặc lực mao dẫn, thường thấy ở băng dính hoặc keo nhạy áp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết dính hóa học:\u003C\u002Fstrong> dựa trên sự hình thành liên kết cộng hóa trị hoặc ion giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} chất kết dính và bề mặt vật liệu, tạo ra liên kết bền vững lâu dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Phân loại theo cơ chế đóng rắn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính bay hơi dung môi:\u003C\u002Fstrong> chứa dung môi dễ bay hơi sau khi bôi lên bề mặt, để lại lớp keo khô và cứng. Ví dụ: hồ dán, sơn dầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính phản ứng hóa học:\u003C\u002Fstrong> gồm các thành phần phản ứng với nhau (ví dụ keo hai thành phần) hoặc với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} để đóng rắn. Ví dụ: epoxy, polyurethane.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính nóng chảy (hot melt):\u003C\u002Fstrong> được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gia%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} để hóa lỏng, sau đó nguội đi và đông cứng tạo liên kết. Ưu điểm là không chứa dung môi và có tốc độ đóng rắn nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính nhạy áp (pressure-sensitive):\u003C\u002Fstrong> luôn dính ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng%22%7D}} và không cần tác động nhiệt hoặc dung môi. Thường dùng trong băng keo, nhãn dán, miếng dán y tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo và thành phần hóa học của chất kết dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polymer nền:\u003C\u002Fstrong> là thành phần chính tạo nên mạng lưới liên kết của keo. Polymer có thể là dạng tuyến tính, phân nhánh hoặc mạng lưới. Ví dụ: polyacrylate, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polyurethane%22%7D}}, epoxy resin, silicone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất hóa dẻo:\u003C\u002Fstrong> giúp tăng độ linh hoạt, giảm độ giòn cho lớp keo. Ví dụ: phthalate, dầu ester, hoặc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} glycol.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dung môi hoặc chất mang:\u003C\u002Fstrong> hỗ trợ thi công và điều chỉnh độ nhớt, có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bay%20h%C6%A1i%22%7D}} sau khi sử dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất xúc tiến, chất ổn định, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, chất kháng UV:\u003C\u002Fstrong> được bổ sung để tăng tuổi thọ và hiệu suất của chất kết dính trong điều kiện sử dụng khắc nghiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của chất kết dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành liên kết giữa chất kết dính và bề mặt vật liệu là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ nhám bề mặt, loại vật liệu, loại keo và điều kiện môi trường. Các cơ chế chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> khi chất kết dính điền đầy các khe vi mô và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1m%20d%C3%ADnh%22%7D}} nhờ sự khóa cơ học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> lực tương tác giữa các phân tử chất kết dính và bề mặt vật liệu, chủ yếu là Van der Waals và hydrogen bonding.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết hóa học:\u003C\u002Fstrong> hình thành liên kết cộng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} hoặc ion, tạo nên liên kết vững chắc, đặc biệt trong keo epoxy hoặc PU.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thông số kỹ thuật quan trọng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Độ bền kéo bóc (peel strength)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là lực cần thiết để bóc lớp keo ra khỏi bề mặt vật liệu theo một góc nhất định. Thường được đo theo tiêu chuẩn ASTM D3330.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Độ bền cắt (shear strength)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đo khả năng chống lại lực tác động song song với mặt liên kết. Giá trị này rất quan trọng với các ứng dụng kết cấu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Độ bền nhiệt (thermal resistance)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khả năng duy trì liên kết khi tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc biến đổi nhiệt nhanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Độ bền ẩm (humidity resistance)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đặc biệt quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} đới hoặc ứng dụng ngoài trời, nơi chất kết dính cần kháng nước và độ ẩm cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của chất kết dính trong các ngành công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Xây dựng và hạ tầng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Dùng để liên kết gạch men, tấm cách nhiệt, dán kính, chống thấm, gắn kết bê tông cũ – mới, và nhiều ứng dụng khác. Keo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22epoxy%22%7D}}, polyurethane và silicone là những loại phổ biến nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Điện tử và vi mạch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Keo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}, keo cách điện, keo tản nhiệt được sử dụng để cố định và kết nối linh kiện trong bo mạch chủ, pin lithium-ion, LED,…\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Ô tô, tàu thủy, hàng không\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Keo kết cấu giúp thay thế đinh tán và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20h%C3%A0n%22%7D}}, đồng thời giảm trọng lượng và tăng độ bền mỏi của khung xe. Chất kết dính polyurethane và epoxy có vai trò then chốt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Ngành y tế và thiết bị sinh học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chất kết dính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} được dùng trong chỉ khâu dán vết thương, băng gạc, keo phẫu thuật không độc, có thể phân hủy trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>5. Công nghiệp bao bì và thực phẩm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chất kết dính dùng để dán nhãn, niêm phong bao bì, dán hộp giấy, in offset, làm tăng tính thẩm mỹ và hiệu quả bảo quản thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn và thử nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo chất lượng và an toàn, chất kết dính cần đáp ứng nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.astm.org\u002F\" target=\"_blank\">ASTM International\u003C\u002Fa>: cung cấp tiêu chuẩn đánh giá độ bám dính, cường độ bóc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}},…\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iso.org\u002F\" target=\"_blank\">ISO\u003C\u002Fa>: bộ tiêu chuẩn quốc tế về chất kết dính như ISO 4587 (thử nghiệm kéo cắt), ISO 11339 (bóc 180°), ISO 846 ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A3o%20h%C3%B3a%22%7D}} sinh học).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển hiện nay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính xanh (green adhesives):\u003C\u002Fstrong> thân thiện với môi trường, không VOC, có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc được sản xuất từ nguyên liệu tái tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính chức năng:\u003C\u002Fstrong> có khả năng tự phục hồi, cảm biến, thay đổi màu theo môi trường hoặc chịu nhiệt độ cực đoan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20nano%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> cải thiện khả năng bám dính, tăng cường độ bền cơ học và tích hợp tính năng thông minh cho vật liệu kết dính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất kết dính là yếu tố không thể thiếu trong các ngành kỹ thuật, sản xuất và y học hiện đại, góp phần thay đổi cách con người thiết kế, chế tạo và vận hành các sản phẩm trong đời sống. Việc lựa chọn đúng loại chất kết dính tùy theo ứng dụng cụ thể là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả, độ bền và tính an toàn. Trong tương lai, sự kết hợp giữa hóa học vật liệu, công nghệ nano và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} hứa hẹn sẽ tiếp tục mở rộng khả năng và tính ứng dụng của chất kết dính trong nhiều lĩnh vực tiên tiến.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":189,"researcherId":11,"name":190,"imageUrl":191},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[193,194,195,196,197,198,199,200,201,202,203,204,205,206,207,208,209,210,211,212,213,214,215,216,217,218,219],"bề mặt","thiết bị y sinh","ngành thực phẩm","phương pháp hóa học","vi mô","hấp phụ","phân tử","môi trường","gia nhiệt","nhiệt độ phòng","polyurethane","hợp chất","bay hơi","chất chống oxy hóa","cơ học","bám dính","hóa trị","môi trường nhiệt","epoxy","dẫn điện","mối hàn","sinh học","chịu nhiệt","lão hóa","phân hủy sinh học","công nghệ nano","trí tuệ nhân tạo",27,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:35.029+00:00","2026-08-29T05:03:37.458+00:00","2026-08-29T05:03:37.107+00:00","2026-08-29T04:57:57.925+00:00",1290,[228,231,234,237,240,243,246,249,252,255],{"id":229,"title":230,"term":229,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":232,"title":233,"term":232,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":244,"title":245,"term":244,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":247,"title":248,"term":247,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":250,"title":251,"term":250,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":253,"title":254,"term":253,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":256,"title":257,"term":256,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử"]