[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20kh%C3%B4ng%20ion{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BA%A5t%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20kh%C3%B4ng%20ion":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"52c29454-afb2-456e-9891-705734c46e83","Bọt nước ổn định bởi polyoxyethylene dodecyl ether","Aqueous foam stabilized by polyoxyethylene dodecyl ether",[13,14,15],"Xi-An Li","Jian-Bing Peng","Yong-Li Yan",3,"Chemical Papers",false,"2009-08-25",2009,null,"https:\u002F\u002Fwww.degruyter.com\u002Fdocument\u002Fdoi\u002F10.2478\u002Fs11696-009-0047-1\u002Fhtml","10.2478\u002Fs11696-009-0047-1","\u003Cp>Khảo sát hóa lý keo và bề mặt phân tích độ bền và đặc tính tạo bọt của các dung dịch nước chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất hoạt động bề mặt không ion\u003C\u002Fb> polyoxyethylene dodecyl ether ở nhiệt độ phòng. Phân tích động học bọt và độ nhớt liên kết bề mặt làm sáng tỏ ảnh hưởng của chiều dài chuỗi ethoxylate đến thời gian suy giảm cột bọt. Kết quả cung cấp thông số kỹ thuật hữu ích cho công thức tạo bọt trong xử lý khoáng sản và mỹ phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"09c4597e-8758-41d3-9b4f-49efd5a4dab9","Các chất hoạt động bề mặt không ion tổng hợp mới dựa trên sulfoxide. 1. Tổng hợp monomer và hành vi chung của chất hoạt động bề mặt","Novel nonionic polymerisable surfactants based on sulfoxides. 1. Monomer synthesis and general surfactant behaviour",[30,31],"P. Hennaux","A. Laschewsky",2,"2001-12-01",2001,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs003960100587","10.1007\u002Fs003960100587","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu hoạt hóa bề mặt tổng hợp dãy monomer sulfoxide polymer hóa được thuộc nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất hoạt động bề mặt không ion\u003C\u002Fb> mang đầu phân cực đặc thù. Tác giả khảo sát động học hình thành micelle và cấu trúc lớp hấp phụ đơn phân tử tại bề mặt phân chia pha khí lỏng. Các hợp chất thể hiện tính tương thích sinh học cao và tiềm năng lớn trong công nghệ nhũ tương polymer nano.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"df02ff72-cc33-4b7f-a08c-4a2a5bdc566e","Chất hoạt động bề mặt mới có khả năng phân hủy từ glucono-1,5-lactone","New cleavable surfactants derived from glucono-1,5-lactone",[43,44,45],"Toshiyuki Kida","Nobuaki Morishima","Araki Masuyama",4,"Journal of the American Oil Chemists' Society","1994-07-01",1994,"https:\u002F\u002Faocs.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1007\u002FBF02541425","10.1007\u002FBF02541425","\u003Cp>Nghiên cứu hóa học tổng hợp điều chế thành công các dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất hoạt động bề mặt không ion\u003C\u002Fb> mới có khả năng phân hủy sinh học từ nguồn nguyên liệu tái tạo glucono-1,5-lactone. Phép đo sức căng bề mặt và nồng độ micelle tới hạn chỉ ra khả năng tự tập hợp và nhũ hóa chất béo vượt trội so với các sản phẩm truyền thống. Quy trình mở ra hướng phát triển các chất hoạt hóa thân thiện môi trường cho công nghiệp tẩy rửa.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":66,"keywordCount":77,"enrichTopicLink":78,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":83,"publicationScanTime":84,"contentErrorMessage":21,"viewCount":85,"wikidataId":21,"relateTopics":86},"chất hoạt động bề mặt không ion","Chất hoạt động bề mặt không ion là gì? Nghiên cứu liên quan","Chất hoạt động bề mặt không ion là phân tử gồm vùng kỵ nước (alkyl\u002Falkylaryl) và vùng ưa nước (ethylene oxide\u002Fpropylene oxide) không tích điện, tự lắp micelle. Cấu trúc phổ biến như alkyl polyglucoside, sorbitan ethoxylate và fatty alcohol ethoxylate có CMC thấp, ổn định pH-ion, ứng dụng trong mỹ phẩm, dược phẩm và nông nghiệp. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất hoạt động bề mặt không ion (Non-ionic surfactant) là phân tử có cả vùng ưa nước (hydrophilic) và vùng kỵ nước (hydrophobic) nhưng không mang điện tích tại pH trung tính. Vùng ưa nước thường là polyme dựa trên ethylene oxide (EO) hoặc propylene oxide (PO), trong khi đầu kỵ nước thường là gốc alkyl hoặc alkylaryl dài chuỗi C8–C18. Cấu trúc này cho phép non-ionic surfactant tự lắp ráp thành micelle hoặc màng đơn lớp, tạo ra các tính năng làm ướt, nhũ hóa và phân tán độc đáo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức tổng quát của một ethoxylate fatty alcohol có thể biểu diễn như sau:\u003Cbr>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R–(OCH_2CH_2)_n–OH\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>\ntrong đó R là gốc alkyl (C_xH_{2x+1}), n là số đơn vị EO, thường dao động từ 3 đến 30 tùy độ mong muốn về tính hòa tan và nhiệt độ kết tủa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ví dụ tiêu biểu bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Alkyl polyglucoside (APG): gốc glucose liên kết với alkyl C8–C16, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20%E1%BB%A9ng%20da%22%7D}} thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polyethylene glycol (PEG) ethers: R–O–(CH2CH2O)_n–H, phổ biến trong mỹ phẩm và dược phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sorbitan ethoxylate (Tween): sorbitan ester hóa acid béo, sau đó ethoxylate để tăng tính nhũ tương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại non-ionic surfactant dựa trên cấu trúc nhân ưa nước và độ dài chuỗi alkyl:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Alkyl polyglucoside (APG)\u003C\u002Fstrong>: Gồm gốc glucose liên kết qua ether với alkyl C8–C16. Ưu điểm phân hủy sinh học nhanh, ít gây kích ứng, được chấp nhận trong mỹ phẩm thiên nhiên (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1002\u002F0471743989.lm024\" target=\"_blank\">Wiley\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sorbitan ester và ethoxylate (Span, Tween)\u003C\u002Fstrong>: Span (sorbitan ester) là base lipophilic, sau đó ethoxylate thành Tween với tính kiềm ưa nước. Số lượng EO điều chỉnh khả năng nhũ hóa O\u002FW hoặc W\u002FO.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fatty alcohol ethoxylate\u003C\u002Fstrong>: R–OH + n EO → R–(OCH₂CH₂)ₙ–OH. Chuỗi R dài (C12–C18) thường dùng trong tẩy rửa công nghiệp, nEO tăng khả năng hòa tan và giảm nhũ hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các sub-class khác bao gồm alkylphenol ethoxylate (hiện bị hạn chế do độc tính môi trường) và block copolymer như PEO–PPO–PEO (Pluronic), sử dụng trong dược phẩm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20h%C3%B3a%22%7D}} chất cao cấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý – hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Non-ionic surfactant thể hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} cao trước sự thay đổi pH và ion, do không mang điện tích. Các thông số quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấm ngưỡng micelle (CMC)\u003C\u002Fstrong>: thường trong khoảng 10⁻⁴–10⁻³ mol\u002FL, phụ thuộc độ dài chuỗi alkyl và số EO. CMC thấp giúp ít hao phí surfactant khi tạo micelle.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điểm đám đông (cloud point)\u003C\u002Fstrong>: nhiệt độ tại đó xảy ra tách pha nước–surfactant không hòa tan, phụ thuộc số EO: nEO lớn → cloud point cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhớt\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>độ dẫn\u003C\u002Fstrong>: tăng khi nEO tăng; ảnh hưởng đến khả năng khuếch tán và ổn định nhũ tương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Surfactant\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>R (C-chain)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số EO (n)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>CMC (mol\u002FL)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cloud point (°C)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>APG C12–C14\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C12–C14\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1×10⁻³\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đám đông\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PEG-20 oleate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C18\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5×10⁻⁴\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>95\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tween 80\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C18\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8×10⁻⁴\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>98\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Nhờ không tích điện, non-ionic surfactant ít bị ảnh hưởng bởi ion đa hóa trị (Ca²⁺, Mg²⁺) và pH rộng (3–11), phù hợp ứng dụng trong môi trường khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính nhũ tương và làm ướt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Non-ionic surfactant hạ thấp sức căng bề mặt nước từ ~72 mN\u002Fm xuống 30–35 mN\u002Fm, nâng cao khả năng làm ướt bề mặt kỵ nước và phân tán tinh thể bột. Khả năng nhũ hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhũ tương O\u002FW\u003C\u002Fstrong>: ví dụ PEG ethers với nEO ≥ 20 dễ nhũ hóa dầu vào nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhũ tương W\u002FO\u003C\u002Fstrong>: sorbitan ester (Span) không ethoxylate ưu W\u002FO, sau ethoxylate chuyển dần sang O\u002FW.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ứng dụng điển hình trong mỹ phẩm (kem, lotion), dược phẩm (kem bôi), nông nghiệp (nhũ tương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20tr%E1%BB%AB%20s%C3%A2u%22%7D}}) và nhuộm vải. Ví dụ, alkyl polyglucoside tạo kem tẩy rửa da tay nhẹ dịu, không gây khô da.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại nhũ tương\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Surfactant điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mỹ phẩm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>O\u002FW\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tween 20, PEG-30 stearate\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dược phẩm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>O\u002FW\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Poloxamer 188\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>O\u002FW\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>APG, fatty alcohol ethoxylate\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Non-ionic surfactant được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp nhờ tính ổn định trước pH và ion, khả năng nhũ hóa và làm ướt ưu việt. Trong công nghiệp tẩy rửa, các ethoxylate của rượu béo (fatty alcohol ethoxylate) và alkyl polyglucoside (APG) sử dụng làm thành phần chính trong xà phòng lỏng, bột giặt và dầu gội, giảm kích ứng da và thân thiện môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngành dược phẩm, non-ionic surfactant dùng làm tá dược nhũ tương trong kem bôi, gel và dung dịch nhỏ mắt. Ví dụ, Poloxamer 188 (PEO–PPO–PEO) tạo gel nhiệt độ nhạy, ứng dụng trong điều chế nhũ tương thuốc tan trong nước và tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%20qua%20da%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngành nông nghiệp sử dụng non-ionic surfactant để phân tán và nhũ hóa hoạt chất thuốc trừ sâu, tăng độ ướt lá cây và tính bám dính. Alkyl polyglucoside cho hiệu quả cao khi phun foliar spray, cải thiện hấp thụ hoạt chất và giảm rửa trôi (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0021850217304010\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Định lượng và xác định cấu trúc non-ionic surfactant thường sử dụng kết hợp các kỹ thuật sắc ký và quang phổ. HPLC với cột C18 và detector UV\u002FELSD cho phép tách và định lượng chuỗi ethoxylate và gốc alkyl.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phổ hồng ngoại (FT-IR) xác định nhóm chức –OH và –C–O–C– của polyether, trong khi phổ khối (MS) xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} gốc alkyl và đơn vị EO. Kỹ thuật NMR (^1H, ^13C) hỗ trợ xác định số lượng và vị trí ethoxylation.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên tắc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>HPLC-UV\u002FELSD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tách theo độ phân cực và kích thước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định lượng chính xác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần chuẩn ethoxylate tinh khiết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>FT-IR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích nhóm chức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhanh, không phá huỷ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít định lượng được hỗn hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MS (ESI-MS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo khối lượng ion phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định thành phần chi tiết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu máy móc đắt tiền\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20c%C4%83ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} và CMC thường thực hiện bằng tensiometer (Wilhelmy plate) và phương pháp dẫn điện để xác định ngưỡng hình thành micelle. Điểm đám đông (cloud point) đo bằng phương pháp quang học, theo chuẩn ASTM D2020.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độ an toàn và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Non-ionic surfactant nói chung có độc tính cấp thấp và khả năng kích ứng da, mắt thấp hơn so với anionic hay cationic surfactant. Tuy nhiên, độc tính thủy sinh và khả năng bioaccumulation phụ thuộc vào độ dài chuỗi alkyl và bậc ethoxylation.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ kích ứng da\u002F mắt: hầu hết nằm trong mức không gây kích ứng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002Fregistration-dossier\u002F-\u002Fregistered-dossier\u002F15631\u002F7\u002F4\u002F1\" target=\"_blank\">ECHA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độc tính cấp thủy sinh (LC50, 48h): thường &gt; 10 mg\u002FL đối với cá và da chân nhái.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độc tính mãn thủy sinh (NOEC, 21 ngày): ảnh hưởng sinh sản tảo, giáp xác với hệ số phụ thuộc chuỗi C và nEO.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn OECD 201 và 202 quy định thử nghiệm BOD và DOC đánh giá phân hủy sinh học, trong đó &gt; 60–70% phân hủy sau 28 ngày được xem là dễ phân hủy (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd-ilibrary.org\u002Fenvironment\u002Ftest-no-201-ready-biochemical-oxygen-demand-for-water-_9789264067195-en\" target=\"_blank\">OECD\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và phân hủy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Non-ionic surfactant chủ yếu phân hủy sinh học qua giai đoạn cắt glycosid, oxy hóa đầu alkyl và phân hủy polyether thành glycol ngắn chuỗi. Quá trình này diễn ra trong hệ nước yếm khí và hiếu khí, với sản phẩm cuối cùng là CO₂, H₂O và acid béo ngắn chuỗi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù đa số non-ionic surfactant dễ phân hủy (&gt; 70% BOD28), các sản phẩm trung gian ethylene glycol có thể tồn đọng và ảnh hưởng đến hệ vi sinh. Quản lý nước thải cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hiếu khí kết hợp hấp phụ than hoạt tính để loại bỏ hợp chất phụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn và quy định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở châu Âu, REACH yêu cầu đăng ký surfactant với CñT ≤ 1 tấn\u002Fnăm, đồng thời {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20an%20to%C3%A0n%22%7D}} theo ECHA guidance. Các surfactant dùng trong mỹ phẩm phải tuân thủ Regulation (EC) No 1223\u002F2009.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Hoa Kỳ, EPA DfE (Design for the Environment) cấp nhãn “Safer Choice” cho surfactant đạt chuẩn phân hủy sinh học và độc tính thấp (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fdfe\" target=\"_blank\">EPA DfE\u003C\u002Fa>). FDA công nhận một số ethoxylate là GRAS (Generally Recognized As Safe) trong thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Quốc gia\u002Fvùng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quy định chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu chuẩn phân hủy\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>EU\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>REACH, Regulation (EC) No 1223\u002F2009\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>BOD28 ≥ 60%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hoa Kỳ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>EPA DfE, FDA GRAS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>BOD28 ≥ 70%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>OECD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Test No. 201, 202\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>BOD28 ≥ 60%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Rosen MJ, Kunjappu JT. \u003Ci>Surfactants and Interfacial Phenomena\u003C\u002Fi>. 4th ed. John Wiley &amp; Sons; 2012.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>OECD. “Test No. 201: Ready Biochemical Oxygen Demand for Water.” OECD Publishing; 2015.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Chemicals Agency. “Registered substances: Non-ionic surfactants.” ECHA; 2020. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002Fregistration-dossier\u002F-\u002Fregistered-dossier\u002F15631\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002F…\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>US EPA. “Design for the Environment Safer Product Labeling Program.” EPA; 2021. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fdfe\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fdfe\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Wang J et al. “Applications of Nonionic Surfactants in Agriculture.” \u003Ci>Colloids Surf B Biointerfaces\u003C\u002Fi>. 2018;170:347–352. doi:10.1016\u002Fj.colsurfb.2018.05.030\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":62,"researcherId":21,"name":63,"imageUrl":64},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":62,"researcherId":21,"name":63,"imageUrl":64},[67,68,69,70,71,72,73,74,75,76],"phân hủy sinh học","kích ứng da","công nghiệp hóa","tính ổn định","thuốc trừ sâu","thẩm thấu qua da","khối lượng phân tử","độ căng bề mặt","xử lý sinh học","đánh giá an toàn",10,true,"PUBLISHED","2025-07-31T09:05:02.249+00:00","2026-09-03T08:10:52.675+00:00","2025-07-31T10:19:29.788+00:00","2026-09-03T08:10:52.089+00:00","2026-09-03T07:20:20.291+00:00",503,[87,90,93,96,99,102,105,108,111,114],{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thức ăn nhanh","Thức ăn nhanh là gì? Các công bố khoa học về Thức ăn nhanh",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid"]