[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BA%A5p%20ph%E1%BB%A5{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất hấp phụ":54},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"232b080f-f84c-4c7d-a097-b55dc763d40b","Composite Molybdenum Disulfide-Graphene Oxide như chất hấp phụ trong chiết xuất pha rắn phân tán để làm giàu bốn chất bảo quản paraben trong mỹ phẩm","Molybdenum disulfide-graphene oxide composites as dispersive solid-phase extraction adsorbents for the enrichment of four paraben preservatives in cosmetics",[13,14,15],"Wenjing Sun","Xiaoyu Hu","Xiaoyang Meng",5,"Microchimica Acta",false,"2021-07-15",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00604-021-04908-9","10.1007\u002Fs00604-021-04908-9","\u003Cp>Nghiên cứu phân tích hóa học tổng hợp vật liệu composite \u003Ci>MoS2\u003C\u002Fi> kết hợp \u003Ci>graphene oxide\u003C\u002Fi> ứng dụng làm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất hấp phụ\u003C\u002Fb> trong quy trình chiết xuất pha rắn phân tán làm giàu \u003Cb>4 chất\u003C\u002Fb> bảo quản \u003Ci>paraben\u003C\u002Fi> trong mỹ phẩm. Cấu trúc lớp nano tạo diện tích tiếp xúc rộng giúp tăng cường lực tương tác xếp chồng π-π với các phân tử hữu cơ mục tiêu. Phương pháp đạt giới hạn phát hiện vết cực nhạy và độ lặp lại cao trong kiểm nghiệm mẫu thương mại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"733c61be-3171-4b90-a894-63181819c820","Phương pháp tổng hợp dễ dàng các hợp chất từ nano từ có chức năng bề mặt để hấp phụ chọn lọc hiệu quả các phẩm nhuộm cation","Facile synthesis of surface-functionalized magnetic nanocomposites for effectively selective adsorption of cationic dyes",[30,31,32],"Yani Hua","Juan Xiao","Qinqin Zhang","Nanoscale Research Letters","2018-04-12",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1186\u002Fs11671-018-2476-7","10.1186\u002Fs11671-018-2476-7","\u003Cp>Thực nghiệm hóa học vật liệu chế tạo thành công hạt nano từ tính \u003Ci>Fe3O4\u003C\u002Fi> biến tính bề mặt bằng \u003Ci>polycatechol\u003C\u002Fi> làm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất hấp phụ\u003C\u002Fb> chọn lọc phẩm nhuộm cation trong môi trường nước. Vật liệu đạt dung lượng hấp phụ cực đại ấn tượng theo mô hình đẳng nhiệt \u003Ci>Langmuir\u003C\u002Fi> và duy trì hiệu suất ổn định qua nhiều chu kỳ tái sinh nhờ khả năng thu hồi bằng từ trường. Đây là hướng giải pháp vật liệu nano xanh cho xử lý nước thải công nghiệp dệt may.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":21,"url":49,"doi":50,"summary":51},"32db9c3e-6cdf-4f51-a869-fb4de4edcc9c","Silica nano dạng xốp đã được sửa đổi bằng dipyridylamine như những chất hấp phụ mới để tách biệt và tiền nồng độ palladium","Dipyridylamine-modified nanoporous silicas as new sorbents for the separation and pre-concentration of palladium",[44,45,46],"Kheyrollah Mehrani","Azadeh Mehrani","Mostafa M. Amini","2011-03-30",2011,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00604-011-0590-7","10.1007\u002Fs00604-011-0590-7","\u003Cp>Khảo sát vật liệu nano biến tính tổng hợp các dòng silica xốp trật tự mao quản trung bình \u003Ci>SBA-15\u003C\u002Fi> và \u003Ci>MCM-48\u003C\u002Fi> gắn chức năng \u003Ci>dipyridylamine\u003C\u002Fi> sử dụng làm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chất hấp phụ\u003C\u002Fb> tách chọn lọc ion kim loại quý \u003Ci>palladium\u003C\u002Fi>. Cấu trúc mao quản đồng nhất và các phối tử hữu cơ bề mặt mang lại động học hấp phụ nhanh cùng hệ số phân bố ion vượt trội trong dung dịch axit. Vật liệu mở ra tiềm năng lớn trong công nghệ thu hồi kim loại quý từ chất thải điện tử.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":21},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":60,"synonyms":61,"definition":63,"discipline":64,"references":65,"faqs":87,"createUser":97,"publishUser":101,"keywords":105,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":106,"createTime":107,"updateTime":108,"publishTime":109,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":21,"viewCount":111,"relateTopics":112},"chất hấp phụ","Chất hấp phụ là gì? Cơ chế, phân loại và ứng dụng","Chất hấp phụ là vật liệu rắn có diện tích bề mặt lớn và cấu trúc mao quản xốp, có khả năng giữ lại phân tử khí hoặc chất tan trên bề mặt.","\u003Ch2>Định nghĩa chất hấp phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChất hấp phụ (\u003Cem>adsorbent\u003C\u002Fem>) là vật liệu có khả năng thu hút và giữ lại các phân tử từ môi trường xung quanh—bao gồm chất khí, chất lỏng hoặc chất hòa tan—trên bề mặt của nó thông qua quá trình hấp phụ. Đây là hiện tượng bề mặt, không liên quan đến việc thâm nhập sâu vào thể tích vật liệu như trong hấp thụ (\u003Cem>absorption\u003C\u002Fem>).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHấp phụ đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình công nghiệp và môi trường như xử lý nước, lọc không khí, thu hồi khí quý, lưu trữ năng lượng, y học và hóa học phân tích. Các chất hấp phụ thường có cấu trúc xốp, diện tích bề mặt lớn và đặc tính bề mặt đặc biệt cho phép tối đa hóa khả năng giữ lại các phân tử mục tiêu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột chất hấp phụ tốt thường thỏa mãn các tiêu chí:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Diện tích bề mặt riêng cao (lớn hơn 500 m²\u002Fg)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấu trúc lỗ xốp phát triển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính ổn định nhiệt và hóa học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ tái sinh và thân thiện với môi trường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt hấp phụ và hấp thụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHấp phụ và hấp thụ là hai hiện tượng vật lý khác nhau dù thường bị nhầm lẫn. Hấp phụ xảy ra khi các phân tử chỉ bám trên bề mặt chất rắn, trong khi hấp thụ là quá trình các phân tử thâm nhập vào toàn bộ thể tích vật liệu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ví dụ điển hình: than hoạt tính giữ lại khí độc là hấp phụ, trong khi bọt biển hút nước là hấp thụ. Hấp phụ thường thuận nghịch, trong khi hấp thụ có thể không dễ tái tạo. Tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể, người ta sẽ ưu tiên sử dụng quá trình nào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"8\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hấp phụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hấp thụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bản chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiện tượng bề mặt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiện tượng thể tích\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tốc độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thường nhanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chậm hơn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khả năng tái sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thường dễ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khó hơn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Than hoạt tính hấp phụ khí độc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nước thấm vào xốp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các loại hấp phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDựa trên bản chất tương tác giữa bề mặt chất hấp phụ và phân tử bị hấp phụ, quá trình hấp phụ được phân loại thành hai loại chính: hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHấp phụ vật lý (physisorption) xảy ra nhờ lực Van der Waals yếu, không đặc hiệu và có thể đảo ngược. Quá trình này thường xảy ra ở nhiệt độ thấp và không yêu cầu năng lượng cao. Hấp phụ hóa học (chemisorption), ngược lại, hình thành liên kết hóa học giữa các phân tử hấp phụ và bề mặt, thường có tính chọn lọc và không thuận nghịch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh đặc điểm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"8\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hấp phụ vật lý\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hấp phụ hóa học\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Loại lực\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Van der Waals\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Liên kết hóa học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhiệt độ thuận lợi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tính thuận nghịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thuận nghịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không thuận nghịch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tính chọn lọc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm vật lý và hóa học của chất hấp phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChất hấp phụ hiệu quả phải có cấu trúc vi mô phù hợp để tối đa hóa khả năng tiếp xúc với phân tử cần hấp phụ. Các đặc tính vật lý quan trọng bao gồm: diện tích bề mặt riêng, thể tích lỗ xốp, và phân bố kích thước lỗ xốp. Các loại lỗ xốp được phân chia theo kích thước:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lỗ micropore:\u003C\u002Fstrong> &lt; 2 nm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lỗ mesopore:\u003C\u002Fstrong> 2–50 nm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lỗ macropore:\u003C\u002Fstrong> &gt; 50 nm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc tính hóa học của bề mặt—như nhóm chức hoạt động, điện tích bề mặt, độ phân cực—cũng ảnh hưởng mạnh đến tính chọn lọc và hiệu suất hấp phụ. Chúng quyết định loại phân tử nào có thể bị giữ lại và ở mức độ nào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân tích và đánh giá các đặc tính này thường sử dụng các kỹ thuật tiên tiến như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>BET (Brunauer–Emmett–Teller): đo diện tích bề mặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>SEM\u002FTEM: hiển vi điện tử quét và truyền\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>FTIR: xác định nhóm chức bề mặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>XRD: xác định cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các loại chất hấp phụ phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác chất hấp phụ được sử dụng phổ biến hiện nay có thể chia thành các nhóm chính như than hoạt tính, silica gel, zeolite, vật liệu hữu cơ-kim loại (MOFs), và vật liệu từ sinh khối. Mỗi loại có đặc điểm cấu trúc, thành phần hóa học và ứng dụng riêng biệt phù hợp với mục tiêu hấp phụ cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng tổng hợp một số loại chất hấp phụ tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"8\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chất hấp phụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng phổ biến\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Than hoạt tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Diện tích bề mặt lớn, giá thành rẻ, tái sinh được\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xử lý nước, hấp phụ khí độc, y tế\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Silica gel\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng hút ẩm cao, không độc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chất hút ẩm trong thực phẩm, dược phẩm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Zeolite\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cấu trúc mao quản đều, trao đổi ion tốt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Làm mềm nước, tách khí, hấp phụ amoni\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MOFs\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cấu trúc điều chỉnh được, diện tích bề mặt cực lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lưu trữ khí, hấp phụ chọn lọc, cảm biến\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Biochar\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sản xuất từ sinh khối, thân thiện môi trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xử lý kim loại nặng, lọc nước thải nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nViệc lựa chọn loại chất hấp phụ phù hợp phụ thuộc vào tính chất của chất cần hấp phụ (kích thước phân tử, phân cực, khả năng tạo liên kết), điều kiện môi trường (pH, nhiệt độ), và khả năng tái sinh vật liệu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hấp phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ chế hấp phụ được mô tả bằng các mô hình toán học phản ánh mối quan hệ giữa lượng chất hấp phụ được và nồng độ chất trong dung dịch. Hai mô hình phổ biến nhất là Langmuir và Freundlich.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐẳng nhiệt Langmuir dựa trên giả định rằng bề mặt chất hấp phụ đồng nhất, chỉ có một lớp phân tử hấp phụ, không có tương tác giữa các phân tử:\n\u003Cbr>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q_e = \\frac{q_{max} K_L C_e}{1 + K_L C_e}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong khi đó, đẳng nhiệt Freundlich mô tả quá trình hấp phụ trên bề mặt không đồng nhất, hấp phụ nhiều lớp và có liên kết yếu:\n\u003Cbr>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q_e = K_F C_e^{1\u002Fn}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tham số trong hai phương trình trên được xác định thông qua thực nghiệm và phân tích hồi quy phi tuyến. Ngoài ra, động học hấp phụ còn được mô tả bằng các mô hình như pseudo-first-order và pseudo-second-order, giúp dự đoán tốc độ đạt trạng thái cân bằng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của chất hấp phụ trong đời sống và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChất hấp phụ đóng vai trò không thể thiếu trong nhiều ngành:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý nước thải:\u003C\u002Fstrong> Hấp phụ kim loại nặng (Pb²⁺, Cd²⁺, As³⁺), thuốc trừ sâu, hợp chất hữu cơ khó phân hủy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lọc không khí:\u003C\u002Fstrong> Than hoạt tính được sử dụng trong khẩu trang, máy lọc không khí để loại bỏ VOCs, SO₂, NOₓ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y tế:\u003C\u002Fstrong> Than hoạt dùng trong cấp cứu ngộ độc, hấp phụ thuốc dư thừa, điều trị đầy hơi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Silica gel bảo quản độ ẩm, than hoạt dùng trong khử màu dầu ăn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưu trữ năng lượng:\u003C\u002Fstrong> MOFs được nghiên cứu trong lưu trữ khí hydrogen, methane cho ứng dụng nhiên liệu sạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, chất hấp phụ còn được dùng trong công nghệ tách khí, xúc tác dị thể, tách các hợp chất hiếm hoặc độc trong công nghiệp khai khoáng và hóa dầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tái sinh và xử lý chất hấp phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi chất hấp phụ bị bão hòa, khả năng giữ phân tử giảm đáng kể và cần được tái sinh để sử dụng lại hoặc xử lý đúng quy chuẩn. Phương pháp tái sinh phụ thuộc vào loại vật liệu và bản chất chất đã hấp phụ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác phương pháp tái sinh phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gia nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Làm bay hơi chất hấp phụ ra khỏi bề mặt (desorption)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rửa hóa học:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng dung môi, axit hoặc bazơ để loại bỏ tạp chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái sinh bằng vi sóng hoặc sóng siêu âm:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng với vật liệu nhạy nhiệt như biochar, zeolite\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, hiệu quả tái sinh không phải lúc nào cũng đảm bảo hoàn toàn. Nhiều vật liệu bị giảm hoạt tính, thay đổi cấu trúc sau mỗi chu kỳ sử dụng. Một số vật liệu hấp phụ cao cấp như MOFs vẫn đang được nghiên cứu để cải thiện khả năng tái sinh và ổn định hóa học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu chất hấp phụ tiên tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgành vật liệu đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các chất hấp phụ thế hệ mới, đặc biệt là những vật liệu có cấu trúc điều chỉnh được và diện tích bề mặt siêu lớn. Các dòng vật liệu nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MOFs:\u003C\u002Fstrong> Có thể thiết kế cấu trúc và chọn lọc hấp phụ theo kích thước, cực tính hoặc chức năng hóa học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>COFs (Covalent Organic Frameworks):\u003C\u002Fstrong> Tương tự MOFs nhưng cấu trúc hoàn toàn hữu cơ, nhẹ và bền nhiệt hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Graphene và vật liệu carbon nano:\u003C\u002Fstrong> Diện tích bề mặt lớn, độ dẫn điện cao, hấp phụ ion kim loại và chất hữu cơ rất mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu sinh học biến tính:\u003C\u002Fstrong> Chitosan, cellulose hoặc biochar được chức năng hóa để hấp phụ chọn lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNhững nghiên cứu hiện đại tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu suất hấp phụ, khả năng tái sinh, tính thân thiện môi trường và ứng dụng trong các hệ thống thông minh như cảm biến, bộ lọc chủ động và lưu trữ khí hiệu suất cao.\n\u003C\u002Fp>","adsorbent",[62],"vật liệu hấp phụ","Chất hấp phụ là vật liệu rắn có diện tích bề mặt riêng lớn và cấu trúc mao quản phát triển, có khả năng giữ lại các phân tử khí hoặc chất tan trên bề mặt của nó thông qua lực tương tác vật lý hoặc hóa học.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[66,73,80],{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":21},"Foo, K. Y., & Hameed, B. H. (2010). Insights into the modeling of adsorption isotherm systems. Chemical Engineering Journal, 156(1), 2-10.","Insights into the modeling of adsorption isotherm systems","Foo, K. Y., Hameed, B. H.","Chemical Engineering Journal",2010,"10.1016\u002Fj.cej.2009.09.013",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":78,"doi":79,"url":21},"Langmuir, I. (1918). The adsorption of gases on plane surfaces of glass, mica and platinum. Journal of the American Chemical Society, 40(9), 1361-1403.","The adsorption of gases on plane surfaces of glass, mica and platinum","Langmuir, I.","Journal of the American Chemical Society",1918,"10.1021\u002Fja02242a004",{"citationText":81,"title":82,"authors":83,"source":84,"year":85,"doi":86,"url":21},"Rouquerol, J., Rouquerol, F., Llewellyn, P., Maurin, G., & Sing, K. S. (2014). Adsorption by Powders and Porous Solids: Principles, Methodology and Applications (2nd ed.). Academic Press.","Adsorption at the Liquid–Solid Interface","Rouquerol, J., Rouquerol, F., Llewellyn, P., Maurin, G., Sing, K. S.","Adsorption by Powders and Porous Solids",2014,"10.1016\u002Fb978-0-08-097035-6.00004-8",[88,91,94],{"question":89,"answer":90},"Sự khác biệt giữa hấp phụ vật lý (physisorption) và hấp phụ hóa học (chemisorption) là gì?","Hấp phụ vật lý xảy ra nhờ lực tương tác Van der Waals yếu, nhiệt hấp phụ thấp, có tính thuận nghịch cao và có thể tạo thành đa lớp; trong khi hấp phụ hóa học liên quan đến liên kết cộng hóa trị hoặc liên kết ion giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ, nhiệt hấp phụ cao, chỉ tạo đơn lớp và khó đảo ngược.",{"question":92,"answer":93},"Những loại chất hấp phụ nào được ứng dụng phổ biến nhất trong công nghiệp?","Các chất hấp phụ thông dụng nhất gồm than hoạt tính (xử lý nước và lọc không khí), zeolite \u002F rây phân tử (tách khí và sấy khô), silica gel (hút ẩm), alumina hoạt tính và các vật liệu khung kim loại - hữu cơ (MOFs).",{"question":95,"answer":96},"Những yếu tố nào quyết định dung lượng hấp phụ của một vật liệu?","Dung lượng hấp phụ phụ thuộc vào diện tích bề mặt riêng, kích thước và phân bố thể tích mao quản, nhóm chức hóa học bề mặt, nhiệt độ, áp suất và nồng độ chất bị hấp phụ trong môi trường.",{"id":98,"researcherId":21,"name":99,"imageUrl":100},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":102,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[56],"PUBLISHED","2025-05-05T07:09:15.369+00:00","2026-09-03T03:15:40.379+00:00","2025-08-15T01:49:31.516+00:00","2026-09-03T03:15:40.375+00:00",545,[113,116,119,129,140,150,155,160,165,170],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":124,"disciplineCode":125,"disciplineLabel":126,"disciplineColor":127,"disciplineIcon":128},"mycotoxin","Mycotoxin là gì? Phân loại độc tố vi nấm và phòng chống","Mycotoxin","Mycotoxin (độc tố vi nấm) là nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp có độc tính cao do một số loài nấm mốc (chủ yếu thuộc các chi Aspergillus, Penicillium và Fusarium) sản sinh tự nhiên trên nông sản và thực phẩm trong điều kiện môi trường thuận lợi.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":130,"title":131,"term":132,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":135,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"chiết xuất pha rắn","Chiết xuất pha rắn là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chiết xuất pha rắn","Solid phase extraction","Chiết xuất pha rắn (SPE) là một kỹ thuật chuẩn bị mẫu phân tích dựa trên sự phân bố và hấp phụ chọn lọc của các chất phân tích hòa tan trong pha động lên chất hấp phụ rắn của pha tĩnh, nhằm làm sạch và làm giàu mẫu trước khi phân tích sắc ký.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":141,"title":142,"term":143,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":64,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":64,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":158,"definition":159,"discipline":64,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":163,"definition":164,"discipline":64,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":168,"definition":169,"discipline":64,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":171,"title":172,"term":171,"englishTitle":173,"definition":174,"discipline":64,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"ứng suất nhiệt","Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn."]