[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxi%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất chống oxi hóa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"chất chống oxi hóa","Chất chống oxi hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chất chống oxi hóa là hợp chất ngăn chặn hoặc làm giảm quá trình oxi hóa trong cơ thể bằng cách trung hòa gốc tự do, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương và stress oxi hóa. Khái niệm này bao gồm cơ chế quét gốc tự do, ngắt chuỗi phản ứng oxi hóa và chelat kim loại, được ứng dụng rộng rãi trong thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về chất chống oxi hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxi hóa (antioxidant) là hợp chất có khả năng ức chế hoặc ngăn chặn quá trình oxi hóa của các phân tử sinh học, đồng thời bảo vệ tế bào khỏi thiệt hại do gốc tự do gây ra. Gốc tự do là các phân tử hoặc nguyên tử thiếu một electron, rất dễ phản ứng với các thành phần tế bào như lipid, protein và DNA, dẫn đến tổn thương màng tế bào, đột biến gen và rối loạn chức năng tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình oxi hóa sinh ra gốc tự do diễn ra liên tục trong cơ thể thông qua chuyển hóa năng lượng, viêm nhiễm, tiếp xúc với tia UV, khói thuốc lá, ô nhiễm không khí và chất độc. Khi cân bằng giữa sản sinh gốc tự do và khả năng chống oxi hóa của hệ thống nội sinh (enzyme và phân tử nội bào) bị mất, cơ thể rơi vào trạng thái stress oxi hóa, góp phần vào sự khởi phát và tiến triển của nhiều bệnh lý mãn tính như tim mạch, ung thư, tiểu đường và lão hóa sớm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất chống oxi hóa được chia thành hai nhóm chính: nội sinh (sinh tổng hợp trong cơ thể) và ngoại sinh (thu nhận qua thức ăn hoặc bổ sung ngoài). Cơ chế bảo vệ của chất chống oxi hóa bao gồm ngăn chặn sự hình thành gốc tự do, trung hòa gốc tự do đã hình thành và hỗ trợ tái tạo các hệ chống oxi hóa nội sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chất chống oxi hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxi hóa tự nhiên thường có nguồn gốc thực vật và động vật, bao gồm vitamin, khoáng chất và các hợp chất thực vật thứ cấp. Các đại diện tiêu biểu là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin C (ascorbic acid):\u003C\u002Fstrong> tan trong nước, hoạt động chủ yếu trong môi trường tế bào chất và huyết tương, tham gia trực tiếp vào trung hòa gốc tự do.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin E (tocopherol, tocotrienol):\u003C\u002Fstrong> tan trong chất béo, bảo vệ màng tế bào khỏi gốc tự do lipid peroxyl.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polyphenol:\u003C\u002Fstrong> như flavonoid, resveratrol, catechin có khả năng quét gốc tự do và ức chế enzyme sinh gốc tự do.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carotenoid:\u003C\u002Fstrong> như beta-carotene, lycopene, lutein giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxi hóa do ánh sáng và ô nhiễm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chất chống oxi hóa tổng hợp được sản xuất công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu bảo quản thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm. Một số hợp chất điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BHA\u003C\u002Fstrong> (butylated hydroxyanisole) và \u003Cstrong>BHT\u003C\u002Fstrong> (butylated hydroxytoluene): thường dùng trong thực phẩm chế biến để chống oxy hóa dầu mỡ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TBHQ\u003C\u002Fstrong> (tertiary butylhydroquinone): hiệu quả cao trong bảo quản động vật và dầu thực vật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Propyl gallate\u003C\u002Fstrong>: chelat kim loại và chống gốc tự do.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxi hóa bảo vệ tế bào thông qua ba cơ chế chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quét gốc tự do (Free Radical Scavenging):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxi hóa phản ứng trực tiếp với gốc tự do, trung hòa chúng thành các phân tử ổn định. Ví dụ, vitamin C cung cấp electron để biến gốc tự do thành các ion ít phản ứng hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chặn chuỗi phản ứng oxi hóa (Chain-Breaking):\u003C\u002Fstrong> Khi quá trình peroxyl radical truyền chuỗi xảy ra, chất chống oxi hóa kịp thời ngắt mạch phản ứng, ngăn ngừa sự lan truyền gốc tự do. Vitamin E hoạt động chủ yếu theo cơ chế này trong màng lipid.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chelat kim loại (Metal Chelation):\u003C\u002Fstrong> Một số kim loại chuyển tiếp như Fe²⁺, Cu²⁺ xúc tác sinh gốc tự do qua phản ứng Fenton. Chất chống oxi hóa như polyphenol có khả năng liên kết kim loại, giảm hoạt tính xúc tác và hạn chế hình thành gốc hydroxyl.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh cơ chế:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ chất chống oxi hóa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Quét gốc tự do\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vitamin C, Glutathione\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trực tiếp trung hòa radical\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chặn chuỗi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vitamin E, BHT\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngắt mạch phản ứng peroxyl\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chelat kim loại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Polyphenol, EDTA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liên kết Fe²⁺, Cu²⁺\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguồn tự nhiên và tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thực phẩm giàu chất chống oxi hóa tự nhiên bao gồm trái cây họ Berry (việt quất, mâm xôi), rau lá xanh (bông cải xanh, cải xoăn), hạt và quả khô ( óc chó, hạnh nhân ), cũng như trà xanh và cacao. Các hợp chất này không chỉ chống oxi hóa mà còn có hoạt tính sinh học khác như kháng viêm và bảo vệ tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp, quá trình tổng hợp chất chống oxi hóa sử dụng phương pháp hóa học hoặc enzyme để điều chế BHA, BHT, TBHQ với độ tinh khiết cao. Mặc dù hiệu suất và độ ổn định thường vượt trội so với tự nhiên, nhóm này cần được kiểm soát liều lượng nghiêm ngặt do tiềm năng gây độc khi sử dụng vượt mức khuyến nghị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh ưu – nhược điểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tự nhiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>An toàn, đa chức năng, hỗ trợ sức khỏe\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ ổn định và nồng độ biến thiên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tổng hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu quả cao, giá thành thấp, ổn định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiềm ẩn độc tính, giới hạn liều lượng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Đo lường hoạt tính chống oxi hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính chống oxi hóa của các hợp chất thường được đánh giá bằng các phương pháp in vitro cho kết quả định lượng. Phương pháp ORAC (Oxygen Radical Absorbance Capacity) đo khả năng hấp thụ và trung hòa gốc peroxyl so với chất chuẩn Trolox. Kết quả ORAC thường được biểu diễn bằng µmol Trolox equivalents trên gam mẫu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp DPPH (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl) dựa trên sự thay đổi màu của dung dịch DPPH khi phản ứng với chất chống oxi hóa, từ tím chuyển sang vàng nhạt. Độ hấp thụ tại bước sóng 517 nm giảm tỉ lệ thuận với khả năng quét gốc tự do. Phương pháp FRAP (Ferric Reducing Antioxidant Power) đo khả năng khử Fe³⁺ thành Fe²⁺ của mẫu, phản ứng sinh phức chất màu xanh, hấp thụ tại 593 nm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguyên lý\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị kết quả\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>ORAC\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung hòa gốc peroxyl so với Trolox\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>µmol TE\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>DPPH\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm màu DPPH tại 517 nm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>% ức chế hoặc IC\u003Csub>50\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>FRAP\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng khử Fe³⁺ thành Fe²⁺\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>µmol Fe²⁺ equivalents\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lợi ích sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxi hóa góp phần giảm thiểu stress oxi hóa trong cơ thể, từ đó phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh mãn tính. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy bổ sung vitamin E và C giúp cải thiện chức năng nội mạc mạch máu, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Polyphenol trong trà xanh (EGCG), nho (resveratrol) và cacao (catechin) có hoạt tính chống viêm và bảo vệ tế bào thần kinh. Các thử nghiệm trên động vật và người gợi ý chúng có thể làm chậm tiến trình thoái hóa thần kinh, hỗ trợ phòng ngừa Alzheimer và Parkinson.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Carotenoid như lutein và zeaxanthin tập trung trong võng mạc, bảo vệ mắt khỏi tổn thương do tia UV và ánh sáng xanh, giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng. Các nghiên cứu dịch tễ học tại Châu Âu ghi nhận chế độ ăn nhiều trái cây và rau củ chứa carotenoid liên quan đến tỉ lệ mắc ung thư, tiểu đường và béo phì thấp hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxi hóa ngoại sinh được thêm vào thực phẩm chế biến để kéo dài hạn sử dụng, bảo tồn màu sắc và hương vị. BHA, BHT và TBHQ là những hợp chất tổng hợp phổ biến trong dầu ăn, thức ăn đóng hộp và bánh kẹo. Ứng dụng phải tuân thủ quy định của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ffood\u002Ffood-additives-petitions\u002Fantioxidants-added-food\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FDA\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Fefsajournal\u002Fpub\u002F1479\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">EFSA\u003C\u002Fa> về liều lượng tối đa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngành đồ uống, vitamin C và tocopherol thường được sử dụng để ngăn ngừa oxy hóa vitamin và acid hữu cơ, giữ ổn định giá trị dinh dưỡng. Các chất chống oxi hóa tự nhiên như chiết xuất hạt nho, dầu ô liu và chiết xuất trà xanh đang dần thay thế hợp chất tổng hợp nhờ xu hướng thực phẩm sạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ đóng gói khí điều chỉnh (Modified Atmosphere Packaging) kết hợp với chất chống oxi hóa giúp giảm tiếp xúc với oxy, giảm tốc độ phân hủy lipid. Công nghệ nano-encapsulation còn gia tăng tính ổn định và giải phóng có kiểm soát của chất chống oxi hóa trong sản phẩm thực phẩm chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Rủi ro và liều lượng khuyến nghị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dùng liều cao chất chống oxi hóa tổng hợp có thể gây độc tính và tương tác không mong muốn. Ví dụ, BHA và BHT bị nghi ngờ gây rối loạn nội tiết và tác động lên hệ sinh sản nếu vượt mức cho phép. TBHQ có thể gây kích ứng da và niêm mạc khi tiếp xúc trực tiếp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liều khuyến nghị hàng ngày (RDA) cho vitamin C là 75–90 mg\u002Fngày, vitamin E là 15 mg α-TE\u002Fngày. Không nên dùng quá 2.000 mg vitamin C và 1.000 mg vitamin E mỗi ngày để tránh phản ứng lẫn nhau và giảm hấp thu các khoáng chất quan trọng như sắt và kẽm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đối tượng đặc biệt như phụ nữ mang thai, trẻ em, người bệnh mãn tính cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thực phẩm chức năng chứa chất chống oxi hóa. Người có bệnh lý gan thận cũng cần thận trọng để tránh tích tụ chất chuyển hóa độc hại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu sinh khả dụng và chuyển hóa chất chống oxi hóa tại các mô đích còn hạn chế. Các phương pháp đánh giá in vitro chưa phản ánh đúng môi trường sinh học phức tạp, đòi hỏi thử nghiệm in vivo và thử nghiệm lâm sàng dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng phát triển hợp chất chống oxi hóa thế hệ mới bao gồm peptide ngăn gốc tự do, hợp chất nano và phối hợp nhiều cơ chế. Công nghệ tổng hợp enzyme và công nghệ sinh học phân tử hỗ trợ điều chỉnh cấu trúc nhằm tăng tính chọn lọc và giảm độc tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công cụ đánh giá oxi hóa thời gian thực (real-time oxidative stress biomarkers) và phân tích dữ liệu lớn (big data) từ nghiên cứu dịch tễ học giúp xác định mối liên hệ giữa chế độ ăn, gen và nguy cơ bệnh lý. Các dự án hợp tác quốc tế như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.jki.or.jp\u002Fenglish\u002Fchallenges\u002Foxidative_stress.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Japan Keio Institute\u003C\u002Fa> đang thúc đẩy phát triển tiêu chuẩn đánh giá hoạt tính chống oxi hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Pisoschi, A. M., &amp; Pop, A. (2015). The role of antioxidants in the chemistry of oxidative stress: A review. \u003Cem>European Journal of Medicinal Chemistry\u003C\u002Fem>, 97, 55–74.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Benzie, I. F., &amp; Strain, J. J. (1996). The ferric reducing ability of plasma (FRAP) as a measure of “antioxidant power”: The FRAP assay. \u003Cem>Analytical Biochemistry\u003C\u002Fem>, 239(1), 70–76.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Prior, R. L., Wu, X., &amp; Schaich, K. (2005). Standardized methods for the determination of antioxidant capacity and phenolics in foods and dietary supplements. \u003Cem>Journal of Agricultural and Food Chemistry\u003C\u002Fem>, 53(10), 4290–4302.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Food &amp; Drug Administration. Antioxidants Added to Food. FDA. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ffood\u002Ffood-additives-petitions\u002Fantioxidants-added-food\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Food Safety Authority. Scientific Opinion on the re‐evaluation of butylated hydroxyanisole BHA. EFSA Journal, 1479, 1–26. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Fefsajournal\u002Fpub\u002F1479\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.569+00:00","2025-09-12T10:41:32.591+00:00","2025-08-05T17:58:16.736+00:00",299,[33,36,39,42,53,64,70,81,92,103],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chống oxy hóa","Chống oxy hóa là gì? Các công bố khoa học về Chống oxy hóa",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoai lang tím","Khoai lang tím là gì? Các công bố khoa học về Khoai lang tím",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"stress oxy hóa","Stress oxy hóa là gì? Các công bố khoa học về Stress oxy hóa",{"id":43,"title":44,"term":45,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"stress oxi hóa","Stress oxi hóa là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress oxi hóa","oxidative stress","Stress oxi hóa là tình trạng mất cân bằng sinh hóa sâu sắc giữa sự sản sinh quá mức các gốc tự do phản ứng chứa oxy (ROS) và khả năng trung hòa, dọn dẹp hoặc sửa chữa tổn thương của hệ thống phòng thủ chống oxy hóa trong tế bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":54,"title":55,"term":56,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính là gì? Các công bố khoa học về Vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính","Administrative violations","Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":65,"title":66,"term":67,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"plasma hồ quang","Plasma hồ quang là gì? Bản chất vật lý, cơ chế và ứng dụng","Plasma hồ quang","arc plasma","Plasma hồ quang là trạng thái khí ion hóa mạnh ở nhiệt độ cao được hình thành và duy trì bởi sự phóng điện liên tục qua khe hở giữa các điện cực trong môi trường khí.",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"đông khô","Đông khô là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đông khô","Freeze drying","Đông khô (thăng hoa đông khô) là quy trình sấy khử nước ở nhiệt độ thấp dựa trên nguyên lý thăng hoa trực tiếp của đá thể rắn thành hơi thể khí trong điều kiện chân không sâu mà không đi qua trạng thái lỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ","Small-scale irrigation","Thủy lợi nhỏ là hệ thống các công trình và thiết bị khai thác, dẫn truyền và phân phối nước tưới quy mô hộ gia đình hoặc cộng đồng thôn bản, phục vụ canh tác nông nghiệp trên các diện tích đất canh tác phân tán.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"tưới máu","Tưới máu là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tưới máu","Tissue perfusion","Tưới máu là quá trình sinh lý học tuần hoàn đưa lưu lượng máu động mạch đi qua mạng lưới mao mạch nuôi dưỡng tổ chức mô và cơ quan, đảm bảo sự trao đổi liên tục khí oxy, chất dinh dưỡng và đào thải chất cặn chuyển hóa."]