[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5t%20c%E1%BA%A3n%20quang{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chất cản quang":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"chất cản quang","Chất cản quang là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Chất cản quang là hợp chất hoặc hỗn hợp hóa học được đưa vào cơ thể nhằm tăng độ tương phản giữa các mô, cơ quan hoặc khối u trên hình ảnh y khoa. Đặc t...","\u003Cp>\u003Cstrong>chất cản quang\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Contrast agent \u002F Contrast medium\u003C\u002Fem>) là các hợp chất hóa học đặc thù được đưa vào cơ thể để làm thay đổi khả năng hấp thu tia X hoặc tín hiệu từ trường của các mô, giúp hiển thị rõ nét ranh giới giải phẫu và cấu trúc mạch máu trên phim chẩn đoán hình ảnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu và khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất cản quang (contrast agent) là hợp chất hoặc hỗn hợp hóa học được đưa vào cơ thể nhằm tăng độ tương phản giữa các mô, cơ quan hoặc khối u trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20y%20khoa%22%7D}} như X-quang, CT, MRI và siêu âm. Chất cản quang góp phần làm nổi bật sự khác biệt về mật độ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%AB%20t%C3%ADnh%22%7D}} của các cấu trúc sinh học, giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn các tổn thương tiềm ẩn. Việc lựa chọn loại chất cản quang phù hợp dựa trên nguyên lý vật lý tương ứng với từng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} hình ảnh và cơ chế phân bố trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính hóa lý của chất cản quang quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} với tia X, sóng âm hoặc tín hiệu MRI. Ví dụ, các hợp chất chứa nguyên tử iod có số hiệu nguyên tử cao (Z) mạnh hấp thu tia X, trong khi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ion%20kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} như gadolinium có hiệu ứng thư giãn T1 mạnh mẽ trong MRI. Các chất cản quang siêu âm dưới dạng microbubble tận dụng sự chênh lệch độ nén giãn của các bọt khí trong môi trường lỏng để khuếch đại tín hiệu phản hồi âm học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất cản quang được phân phối theo đường tĩnh mạch, đường uống hoặc bơm trực tiếp vào khoang cơ thể (ví dụ trong chụp đường mật, bàng quang). Sau khi hoàn thành nhiệm vụ hình ảnh, phần lớn chất cản quang được thải trừ chủ yếu qua thận trong vòng vài giờ đến vài ngày. Tính an toàn và dược động học của mỗi loại chất cản quang là yếu tố then chốt để tránh tác dụng không mong muốn và tối ưu hiệu quả chẩn đoán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chất cản quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất cản quang được chia thành ba nhóm chính dựa trên cơ chế và ứng dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Iodinated agents:\u003C\u002Fstrong> Hợp chất chứa iod thường dùng cho X-quang và chụp CT. Iod có khả năng hấp thu tia X cao, làm tăng tương phản của mạch máu và cơ quan đặc. Ví dụ: iohexol, iopamidol, ioversol (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FIohexol\" target=\"_blank\">PubChem\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gadolinium-based agents:\u003C\u002Fstrong> Phối tử chelate hóa gadolinium dùng cho MRI, tăng tốc độ thư giãn T1 của proton nước, giúp mô hiển thị sáng hơn trên ảnh T1-weighted. Ví dụ: gadoteridol, gadobutrol (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FGadoteridol\" target=\"_blank\">PubChem\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Microbubble agents:\u003C\u002Fstrong> Bọt khí đường kính micron bọc bên ngoài là protein hoặc phospholipid, dùng cho siêu âm để tăng cường tín hiệu phản âm và quan sát dòng chảy máu, chức năng tim (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedia\u002F70806\u002Fdownload\" target=\"_blank\">FDA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các chất cản quang đang trong giai đoạn nghiên cứu bao gồm chất chứa nano sắt từ (iron oxide nanoparticles) dùng cho MRI và chất cản quang dựa trên hạt nano vàng cho siêu âm. Các vật liệu này hứa hẹn cải thiện độ đặc hiệu mô và giảm độc tính hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hấp thu và tương phản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với chất cản quang iod, nguyên tử iod có điện tích hạt nhân lớn gây tăng hiệu ứng tán xạ và hấp thu tia X theo định luật Beer–Lambert, tạo vùng sáng rõ nét trên phim X-quang hoặc bản đồ CT. Độ hấp thu tỉ lệ thuận với nồng độ iod trong mô, giúp bác sĩ đánh giá mức độ tưới máu và tính bất thường của cấu trúc mạch máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong MRI, ion Gd³⁺ vì có ba electron không ghép cặp tạo ra từ trường địa phương mạnh, làm tăng tốc độ thư giãn spin-lattice (T1) và thư giãn spin-spin (T2). Đặc biệt trên ảnh T1-weighted, vùng có gadolinium sẽ xuất hiện tín hiệu cường độ cao, giúp phát hiện khối u, tổn thương viêm và rối loạn hàng rào máu—não.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Microbubble siêu âm hoạt động nhờ hiện tượng cộng hưởng – bọt khí rung động dưới tác động sóng áp (acoustic pressure), tạo khối sóng phản âm mạnh mẽ. Khả năng sinh tín hiệu phụ thuộc vào kích thước bọt, nồng độ và áp suất đầu vào, cho phép đánh giá dòng chảy máu vi mạch và rò rỉ mạch máu trong tổn thương khối u.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong chụp CT bụng, chất cản quang iod được tiêm tĩnh mạch theo liều cân nặng (1–2 mL\u002Fkg) để khảo sát động mạch, tĩnh mạch cửa và nhu mô gan. Chuỗi hình ảnh thu được qua nhiều pha (đầu, tĩnh mạch, muộn) giúp phân biệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20l%C3%A0nh%20t%C3%ADnh%22%7D}} hay ác tính dựa trên đặc tính tưới máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chụp MRI sọ não với gadolinium cung cấp khả năng phát hiện khối u và viêm nhiễm với độ nhạy cao. Liều dùng thường là 0,1 mmol\u002Fkg, tiêm chậm trong 10–20 giây, sau đó chụp ảnh pha T1 trước và sau tiêm. Phương pháp này giúp đánh giá tính xâm lấn của khối u và mức độ phá vỡ hàng rào máu—não.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chất cản quang\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Liều dùng tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CT bụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Iohexol\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1–2 mL\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân tích tổn thương gan, thận\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MRI não\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gadoteridol\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0,1 mmol\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát hiện khối u, viêm não\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Siêu âm tim\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Microbubble\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0,02 mL\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đánh giá chức năng bơm máu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trong siêu âm tim (echocardiography), microbubble giúp quan sát rõ vách ngăn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20co%20b%C3%B3p%22%7D}} thất và dòng rò rỉ van, nâng cao độ nhạy trong phát hiện bệnh cơ tim và hở van.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tính chất hóa học và dược động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất cản quang iod thường có cấu trúc thân nước, phân tử có độ tan cao trong huyết tương, ít gắn kết với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} (&lt;1%). Thể tích phân phối (V\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>) gần bằng thể tích huyết tương (~0,1–0,2 L\u002Fkg), half-life khoảng 1,5–2 giờ ở bệnh nhân chức năng thận bình thường. Sau tiêm, iod được lọc chủ yếu qua cầu thận và đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu, không qua chuyển hóa gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gadolinium-based agents được cấu trúc dưới dạng phân tử chelate bền vững, liên kết Gd³⁺ với ligand để giảm độc tính tự do. Độ gắn protein huyết tương &lt;0,1%, V\u003Csub>d\u003C\u002Fsub> ~0,2–0,3 L\u002Fkg, half-life 1,5–2,5 giờ. Gadolinium chelate thải qua thận (&gt;90%) và một phần nhỏ qua mật, không tích lũy ở mô bình thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Microbubble agents có thành phần chính là khí perfluorocarbon bọc bởi lớp vỏ phospholipid hoặc albumin, kích thước 1–4 µm. Sau tiêm tĩnh mạch, bọt khí tuần hoàn trong mạch máu vài phút trước khi tan và đào thải qua phổi dưới dạng khí không độc hại. Độ bền bọt và khả năng tạo tín hiệu phụ thuộc vào kích thước, áp suất, và áp dụng năng lượng siêu âm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tham số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chất cản quang iod\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Gadolinium chelate\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Microbubble\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thể tích phân phối (L\u002Fkg)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0,1–0,2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0,2–0,3\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khoảng tuần hoàn máu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Half-life (giờ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1,5–2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1,5–2,5\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vài phút\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đào thải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Qua thận (&gt;95%)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Qua thận (&gt;90%), mật nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tan qua phổi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Độc tính và phản ứng không mong muốn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng không mong muốn với iodinated agents thường nhẹ: buồn nôn, nôn, ngứa, mề đay, tỉ lệ ~0,2–0,7%. Phản ứng nặng (shock phản vệ) rất hiếm (&lt;0,02%), nhưng cần sẵn sàng xử lý cấp cứu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3780557\u002F\" target=\"_blank\">NCBI\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gadolinium chelate liên quan đến nguy cơ Nephrogenic Systemic Fibrosis (NSF) ở bệnh nhân suy thận mạn (eGFR &lt;30 mL\u002Fmin\u002F1,73 m²), với biểu hiện sưng cứng da và mô liên kết. Tỉ lệ NSF &lt;0,01% khi sử dụng các chelate bền vững (macrocyclic) và theo dõi chức năng thận trước\u002F​sau tiêm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.radiologyinfo.org\u002Fen\u002Finfo.cfm?pg=gadolinium\" target=\"_blank\">RadiologyInfo\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độc tính cấp: chóng mặt, tức ngực, khó thở sau tiêm nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độc tính mạn: bệnh lắng đọng Gd ở não, xương, da\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yếu tố nguy cơ: suy thận, dùng liều cao, tiêm nhiều lần\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chống chỉ định và thận trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}} (eGFR &lt;30 mL\u002Fmin\u002F1,73 m²) chống chỉ định Gd-chelate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiền sử sốc phản vệ hoặc phản vệ mạnh với bất kỳ chất cản quang nào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi thật sự cần cho chẩn đoán, ưu tiên iod ít hấp thu qua nhau thai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho con bú: ngưng cho bú 24–48 giờ sau tiêm chất cản quang iod, Gd-chelate theo hướng dẫn chuyên môn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình và liều dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đường tĩnh mạch là phương thức chính, liều iod tính 1–2 mL\u002Fkg, tốc độ tiêm 2–5 mL\u002Fs cho CT mạch máu động. Theo dõi huyết áp, nhịp tim trước và sau tiêm 5–10 phút để phát hiện phản ứng sớm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liều Gd-chelate tiêu chuẩn 0,1 mmol\u002Fkg, tiêm bolus trong 10–20 giây, sau đó bơm liên tục 2–3 mL\u002Fs. Quét MRI bắt đầu sau 60–90 giây với ảnh T1 pha muộn và dynamic perfusion.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Microbubble tiêm bolus 0,01–0,03 mL\u002Fkg, có thể tiêm chậm hoặc tiêm nhắc lại tối đa 3 liều cách nhau 3–5 phút, cho phép khảo sát chức năng tim và dòng máu vi mạch nhiều pha.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cải tiến và công nghệ mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất cản quang nano (iron oxide, gold nanoparticles) đang phát triển với khả năng nhắm đích mô bệnh lý qua kháng thể hoặc phân tử tín hiệu, nâng cao tính đặc hiệu và giảm độc tính toàn thân (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fadma.201905622\" target=\"_blank\">Adv. Mater.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>AI và machine learning hỗ trợ xử lý ảnh động (dynamic imaging), tự động phân tích thời gian cường độ tín hiệu, ước lượng lưu lượng máu và tính toán perfusion maps chính xác hơn, ứng dụng cho CT và MRI (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41551-021-00734-9\" target=\"_blank\">Nat. Biomed. Eng.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển chelate Gd thế hệ mới bền vững hơn, giảm rủi ro NSF.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Microbubble sinh học có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%C3%B3ng%20thu%E1%BB%91c%22%7D}} hoặc gene therapy kết hợp chẩn đoán và điều trị (theranostics).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Contrast agent \u002F Contrast medium","Chất cản quang là các hợp chất hóa học đặc thù được đưa vào cơ thể để làm thay đổi khả năng hấp thu tia X hoặc tín hiệu từ trường của các mô, giúp hiển thị rõ nét ranh giới giải phẫu và cấu trúc mạch máu trên phim chẩn đoán hình ảnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"BETTMANN (1994). Safety and Efficacy of Iodinated Contrast Agents. Investigative Radiology. doi:10.1097\u002F00004424-199405001-00006","Safety and Efficacy of Iodinated Contrast Agents","BETTMANN","Investigative Radiology",1994,"10.1097\u002F00004424-199405001-00006",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Halvorsen (2008). Which Study When? Iodinated Contrast-enhanced CT Versus Gadolinium-enhanced MR Imaging. Radiology. doi:10.1148\u002Fradiol.2491080593","Which Study When? Iodinated Contrast-enhanced CT Versus Gadolinium-enhanced MR Imaging","Halvorsen","Radiology",2008,"10.1148\u002Fradiol.2491080593",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":25,"year":39,"doi":40,"url":10},"Gorelik, Yaseen, Heyman, Khamaisi (2019). Negligible Risk of Acute Renal Failure Among Hospitalized Patients After Contrast-Enhanced Imaging With Iodinated Versus Gadolinium-Based Agents. Investigative Radiology. doi:10.1097\u002Frli.0000000000000534","Negligible Risk of Acute Renal Failure Among Hospitalized Patients After Contrast-Enhanced Imaging With Iodinated Versus Gadolinium-Based Agents","Gorelik, Yaseen, Heyman, Khamaisi",2019,"10.1097\u002Frli.0000000000000534",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Chất cản quang từ chứa Gadolinium (GBCA) dùng trong chụp MRI hoạt động theo cơ chế nào?","Ion Gadolinium thuận từ làm rút ngắn mạnh mẽ thời gian hồi phục T1 của các phân tử nước lân cận, làm tăng cường độ tín hiệu sáng của các mô có mạch máu nuôi dồi dào trên ảnh T1-weighted.",{"question":46,"answer":47},"Xơ hóa hệ thống do thận (Nephrogenic Systemic Fibrosis - NSF) liên quan đến chất cản quang nào?","NSF là biến chứng xơ cứng da và nội tạng hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng liên quan đến việc sử dụng các chất cản quang gadolinium mạch thẳng (linear GBCAs) ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.",{"question":49,"answer":50},"Tại sao các chất cản quang iod không ion hóa áp lực thẩm thấu thấp (LOCM) an toàn hơn loại ion hóa áp lực thẩm thấu cao (HOCM)?","LOCM không phân ly thành các ion tự do và có độ thẩm thấu gần với huyết tương hơn, làm giảm đáng kể nguy cơ giãn mạch, hạ huyết áp, phản ứng dị ứng và độc tính trên tế bào ống thận.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"hình ảnh y khoa","tính chất từ tính","phương pháp chẩn đoán","khả năng tương tác","ion kim loại nặng","tổn thương lành tính","chức năng co bóp","protein huyết tương","suy thận mạn giai đoạn cuối","giải phóng thuốc",10,true,"PUBLISHED","2025-08-01T07:40:38.070+00:00","2026-09-06T07:08:30.205+00:00","2025-08-04T03:14:32.707+00:00","2026-09-06T07:08:28.382+00:00",218,[79,82,91,94,97,102,105,115,118,121],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":83,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitosan","Chitosan là gì? Các công bố khoa học về Chitosan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"văn hóa cộng đồng","Văn hóa cộng đồng là gì? Các công bố khoa học về Văn hóa cộng đồng",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"ô nhiễm kim loại nặng","Ô nhiễm kim loại nặng là gì? Độc tính Tchounwou, bệnh Järup và thực vật Ali","heavy metal pollution","Ô nhiễm kim loại nặng là tình trạng tích tụ các nguyên tố kim loại độc hại Pb, Cd, Hg, As vượt ngưỡng sinh thái gây stress oxy hóa tế bào theo Tchounwou, tổn thương đa cơ quan theo Järup và xử lý bằng cây siêu tích lũy theo Ali.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện cực biến tính","Điện cực biến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"văn hóa học đường","Văn hóa học đường là gì? Các nghiên cứu về Văn hóa học đường","van hoa hoc duong","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polydimethylsiloxane","Polydimethylsiloxane là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cộng hưởng từ hạt nhân","Cộng hưởng từ hạt nhân là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]