[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20tim":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"wikidataId":10,"relateTopics":75},"chấn thương tim","Chấn thương tim là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Chấn thương tim (cardiac trauma): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Chấn thương tim\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>cardiac trauma\u003C\u002Fem>) là tình trạng tổn thương cơ học tại cơ tim, màng ngoài tim, hệ thống van tim hoặc các mạch máu lớn trong khoang màng ngoài tim do lực tác động ngoại lai, bao gồm chấn thương ngực kín và vết thương tim thấu ngực.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Cơ chế sinh bệnh học và phân loại tổn thương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chấn thương tim là một trong những cấp cứu tối khẩn cấp trong ngoại khoa lồng ngực với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} trước viện rất cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương tim kín (Blunt cardiac injury):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra do cơ chế va đập trực tiếp vào thành ngực trước ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20n%E1%BA%A1n%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}} va vào vô lăng) hoặc giảm tốc độ đột ngột làm tim bị nén ép giữa xương ức và cột sống. Tổn thương trải dài từ đụng dập cơ tim nhẹ gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}} đến vỡ thành tự do buồng tim hoặc rách vỡ van tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vết thương tim thấu ngực (Penetrating cardiac injury):\u003C\u002Fstrong> Thường do hung khí sắc nhọn (dao đâm) hoặc hỏa khí (đạn bắn) xuyên thủng thành ngực vào buồng tim. Tâm thất phải là buồng tim có nguy cơ bị tổn thương cao nhất do chiếm phần lớn diện tích mặt trước lồng ngực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>2. Bảng phân loại tổn thương giải phẫu bệnh tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hình thái tổn thương tim thường gặp trong chấn thương ngực và đặc tính sinh lý bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thái tổn thương\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế phát sinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hậu quả huyết động\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đụng dập cơ tim\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực nén trực tiếp gây phù nề, xuất huyết vi mạch mô cơ tim.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đau thắt ngực sau xương ức, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngo%E1%BA%A1i%20t%C3%A2m%20thu%20th%E1%BA%A5t%22%7D}}, block nhánh tim.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm co bóp cơ tim thoáng qua, nguy cơ loạn nhịp thất đe dọa tính mạng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Rách vỡ màng ngoài tim\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Áp lực tăng vọt trong khoang ngực làm rách màng ngoài tim.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trụy tuần hoàn do thoát vị tim qua lỗ rách màng ngoài tim.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kẹt buồng tim và xoắn vặn các mạch máu lớn đáy tim.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thủng rách buồng thất\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết thương thấu ngực hoặc nén ép vỡ buồng thất áp lực cao.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng mất máu ồ ạt hoặc hội chứng chèn ép tim cấp tính.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sốc mất máu không hồi phục hoặc ngừng tim ngừng tuần hoàn đột ngột.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tổn thương van tim\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nén ép tâm thất đột ngột trong kỳ tâm thu khi van tim đang đóng.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xuất hiện tiếng thổi mới ở tim, phù phổi cấp tiến triển nhanh.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22van%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} hoặc hở van hai lá cấp tính nặng nề.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>3. Hội chứng chèn ép tim cấp và tam chứng Beck kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi máu chảy từ cơ tim vào khoang màng tim kín có thể tích hạn chế, áp lực trong khoang màng tim tăng vọt vượt qua áp lực đổ đầy của tâm thất phải và tâm thất trái. Tâm thất bị đè bẹp không thể giãn nở để tiếp nhận máu trong kỳ tâm trương, dẫn đến giảm sút nghiêm trọng thể tích nhát bóp và cung lượng tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bác sĩ Claude Beck năm 1935 đã mô tả tam chứng lâm sàng kinh điển gồm: tụt huyết áp động mạch kẹp; tiếng tim mờ xa xăm; và tĩnh mạch cổ nổi to căng phồng. Ngoài ra, hiện tượng mạch nghịch thường (pulsus paradoxus - huyết áp tâm thu tụt quá mười milimet thủy ngân trong thì hít vào sâu) là dấu hiệu sinh lý quan trọng chỉ điểm chèn ép tim cấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>4. Quy trình thăm dò chẩn đoán cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hoàn cảnh cấp cứu đa chấn thương, thời gian là sự sống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Siêu âm tim tập trung trong cấp cứu chấn thương (eFAST) là phương tiện đầu tay bắt buộc, có khả năng phát hiện nhanh chóng lớp dịch màng ngoài tim chỉ trong ba mươi giây ngay tại giường bệnh. Xét nghiệm sinh hóa đo nồng độ troponin I hoặc troponin T siêu nhạy giúp xác định mức độ hoại tử tế bào cơ tim. Đối với bệnh nhân có huyết động ổn định, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} (CT) lồng ngực đa dãy lát cắt có tiêm thuốc cản quang cho phép khảo sát toàn diện các tổn thương phối hợp tại động mạch chủ ngực, phổi và màng phổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>5. Chiến lược hồi sức và phẫu thuật mở ngực cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xử trí chấn thương tim đòi hỏi hành động can thiệp quyết liệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở bệnh nhân có biểu hiện chèn ép tim cấp đe dọa tính mạng, chọc hút dịch màng ngoài tim qua đường dưới mũi ức bằng kim dài dưới hướng dẫn siêu âm có thể giải phóng tạm thời một lượng nhỏ máu (khoảng ba mươi đến năm mươi mililit) để cứu vãn huyết động trong khi chuyển gấp bệnh nhân vào phòng mổ. Trường hợp bệnh nhân ngừng tuần hoàn tại phòng cấp cứu, phẫu thuật mở ngực hồi sức cấp cứu lối trước bên trái (EDT) được thực hiện khẩn cấp để giải áp màng ngoài tim, ép tim trực tiếp bằng tay và khâu bịt tạm thời vết thương tim bằng ngón tay hoặc ống thông Foley.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại phòng mổ tim mạch, vết rách cơ tim được khâu phục hồi bằng các mũi khâu đệm miếng Teflon (pledgets) để tránh xé rách mô cơ tim đang mủn nát, đồng thời bảo tồn nguyên vẹn các nhánh động mạch vành chạy kế cận.\u003C\u002Fp>","Chấn thương tim","cardiac trauma",[18,20,21,22,23],"tổn thương tim do chấn thương","dập cơ tim","vết thương thấu tim","chấn thương ngực kín tổn thương tim","Chấn thương tim là tình trạng tổn thương cơ học tại cơ tim, màng ngoài tim, hệ thống van tim hoặc các mạch máu lớn trong khoang màng ngoài tim do lực tác động ngoại lai, bao gồm chấn thương ngực kín và vết thương tim thấu ngực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Lee (2024). Cardiac Trauma: A Review of Penetrating and Blunt Cardiac Injuries. The American Surgeon™.","Cardiac Trauma: A Review of Penetrating and Blunt Cardiac Injuries","Lee, Jebbia, Morchi et al.","The American Surgeon™",2024,"10.1177\u002F00031348241307400",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"&NA; (1992). BLUNT CARDIAC INJURY. The Journal of Trauma: Injury, Infection, and Critical Care.","BLUNT CARDIAC INJURY","&NA;","The Journal of Trauma: Injury, Infection, and Critical Care",1992,"10.1097\u002F00005373-199211000-00001",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":32,"doi":46,"url":10},"Khang (2024). Management of cardiac trauma and penetrating cardiac injuries with severe hemorrhagic shock: a 5-year experience. Journal of Trauma and Injury.","Management of cardiac trauma and penetrating cardiac injuries with severe hemorrhagic shock: a 5-year experience","Khang","Journal of Trauma and Injury","10.20408\u002Fjti.2024.0063",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Tam chứng Claude Beck trong hội chứng chèn ép tim cấp gồm những triệu chứng gì?","Tụt huyết áp động mạch với biên độ huyết áp kẹp; tiếng tim mờ xa xăm khi nghe bằng ống nghe; và tĩnh mạch cổ nổi to căng phồng do ứ trệ máu tĩnh mạch trở về tim.",{"question":52,"answer":53},"Tại sao tâm thất phải là buồng tim dễ bị tổn thương nhất trong vết thương thấu ngực?","Do vị trí giải phẫu đặc thù, tâm thất phải nằm áp sát ngay mặt sau xương ức và chiếm phần lớn diện tích mặt trước buồng tim tiếp xúc trực tiếp với lồng ngực.",{"question":55,"answer":56},"Kỹ thuật siêu âm tại giường eFAST có vai trò quan trọng như thế nào trong cấp cứu chấn thương ngực?","Cho phép bác sĩ cấp cứu phát hiện nhanh chóng sự xuất hiện của dịch máu trong khoang màng ngoài tim chỉ trong ba mươi giây ngay tại giường bệnh mà không cần chuyển bệnh nhân đi xa.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"tỷ lệ tử vong","tai nạn giao thông","rối loạn nhịp tim","ngoại tâm thu thất","van động mạch chủ","chụp cắt lớp vi tính",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:37.617+00:00","2026-09-13T10:09:12.107+00:00","2026-09-13T10:09:11.709+00:00",254,[76,79,82,85,95,104,107,110,120,123],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":25,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"bất bình đẳng sức khỏe","Bất bình đẳng sức khỏe: Nguyên nhân xã hội, chỉ số đo lường và can thiệp","Health Inequality","Bất bình đẳng sức khỏe là sự khác biệt có hệ thống và có thể đo lường được về tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm dân cư trong xã hội.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vốn xã hội","Vốn xã hội là gì? Các công bố khoa học về Vốn xã hội",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"phân phối poisson","Phân phối Poisson: Tính chất toán học, mô hình hóa sự kiện hiếm và hồi quy","Poisson Distribution","Phân phối Poisson là một phân phối xác suất rời rạc biểu thị xác suất xảy ra của một số lượng nhất định các sự kiện trong một khoảng thời gian hoặc không gian cố định, với giả định rằng các sự kiện diễn ra độc lập với tần suất trung bình không đổi.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đục thủy tinh thể","Đục thủy tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Đục thủy tinh thể",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":124,"definition":126,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"ethylene glycol","Ethylene glycol là gì? Các nghiên cứu về Ethylene glycol","Ethylene glycol (IUPAC: ethane-1,2-diol, công thức hóa học C2H6O2) là một hợp chất hữu cơ dạng chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt, có độ nhớt và tính hút ẩm cao, được ứng dụng rộng rãi làm chất chống đông, môi chất truyền nhiệt và là tiền chất quan trọng trong tổng hợp sợi polyester và nhựa PET."]