[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%8D%20n%C3%A3o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chấn thương sọ não":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"chấn thương sọ não","Chấn thương sọ não là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Chấn thương sọ não (traumatic brain injury): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Chấn thương sọ não\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>traumatic brain injury\u003C\u002Fem>) là tổn thương cấu trúc não bộ và suy giảm chức năng thần kinh cấp tính phát sinh do ngoại lực cơ học tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào vùng đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Sinh lý bệnh của tổn thương não nguyên phát và thứ phát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến trình bệnh học của chấn thương sọ não (TBI) diễn ra theo hai giai đoạn nối tiếp nhau mang tính quyết định đến khả năng sống sót và phục hồi chức năng của người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương nguyên phát (Primary brain injury):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra ngay tại thời điểm va đập do lực cơ học trực tiếp gây nứt vỡ xương sọ, rách màng não, đụng dập nhu mô não, tụ máu nội sọ (ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não) và tổn thương sợi trục lan tỏa (Diffuse Axonal Injury - DAI) do lực xé rách gia tốc - giảm tốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương thứ phát (Secondary brain injury):\u003C\u002Fstrong> Diễn tiến sau vài giờ đến nhiều ngày sau chấn thương, khởi phát từ chuỗi phản ứng sinh hóa phân tử phức tạp gồm phù não độc tế bào và phù não do vận mạch, thiếu máu cục bộ mô não, giải phóng ồ ạt glutamate gây độc kích thích (excitotoxicity), tích tụ canxi nội bào và tạo lập các gốc oxy hóa tự do phá hủy màng tế bào thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Phân tầng mức độ nghiêm trọng theo thang điểm hôn mê Glasgow\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm hôn mê Glasgow (Glasgow Coma Scale - GCS) đánh giá ba đáp ứng lâm sàng gồm mở mắt (E: 1-4 điểm), lời nói (V: 1-5 điểm), vận động (M: 1-6 điểm) với tổng điểm từ 3 đến 15:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại mức độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khoảng điểm GCS\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiến lược xử trí ban đầu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chấn thương sọ não nhẹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>GCS 13 đến 15 điểm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỉnh táo, có thể lú lẫn thoáng qua, đau đầu, chóng mặt, mất trí nhớ ngắn hạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dõi thần kinh sát trong 24 giờ, chụp CT sọ não theo tiêu chuẩn Canadian Head CT Rule\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chấn thương sọ não trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>GCS 9 đến 12 điểm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngủ gà, lơ mơ, trả lời sai, khiếm khuyết thần kinh khu trú\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhập viện điều trị tích cực, chụp CT khẩn, theo dõi sát phòng tụ máu tiến triển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chấn thương sọ não nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>GCS 3 đến 8 điểm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hôn mê sâu, mất phản xạ bảo vệ đường thở, đe dọa tụt kẹt não\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đặt nội khí quản bảo vệ đường thở, kiểm soát hô hấp, đặt catheter theo dõi áp lực nội sọ (ICP)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Chẩn đoán hình ảnh và theo dõi huyết động chuyên sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) sọ não không cản quang là phương tiện chẩn đoán hình ảnh cấp cứu tiêu chuẩn vàng hàng đầu nhằm phát hiện kịp thời các khối máu tụ nội sọ cần chỉ định phẫu thuật khẩn, đường vỡ xương sọ và dấu hiệu phù não chèn ép não thất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hồi sức thần kinh tích cực, kiểm soát áp lực nội sọ (Intracranial Pressure - ICP) và duy trì áp lực tưới máu não (Cerebral Perfusion Pressure - CPP) là mục tiêu cốt lõi theo hướng dẫn của Hiệp hội Chấn thương Não bộ (Brain Trauma Foundation):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">CPP = MAP - ICP\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MAP\u003C\u002Fscript> là huyết áp động mạch trung bình và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ICP\u003C\u002Fscript> là áp lực nội sọ. Mục tiêu điều trị là duy trì ICP dưới ngưỡng hai mươi hai milimét thủy ngân và duy trì CPP ổn định trong khoảng từ sáu mươi đến bảy mươi milimét thủy ngân.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>4. Chiến lược điều trị hồi sức và phẫu thuật thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xử trí chấn thương sọ não nặng đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa giữa hồi sức cấp cứu và phẫu thuật thần kinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hồi sức nội thần kinh chống phù não:\u003C\u002Fstrong> Liệu pháp tăng thẩm thấu bằng dung dịch muối ưu trương (NaCl 3% hoặc 7.5%) hoặc Mannitol 20% tiêm truyền ngắt quãng; duy trì an thần, giãn cơ để kiểm soát áp lực nội sọ; duy trì thân nhiệt chuẩn tránh sốt cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật mở nắp sọ giải áp (Decompressive Craniectomy):\u003C\u002Fstrong> Chỉ định khẩn cấp cho các khối máu tụ ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng cấp tính có độ dày trên mười milimét hoặc đè đẩy đường giữa trên năm milimét, hoặc tăng áp lực nội sọ kháng trị với điều trị nội khoa nhằm ngăn ngừa tử vong do tụt kẹt hạnh nhân tiểu não.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi chức năng thần kinh sớm:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu và âm ngữ trị liệu ngay khi người bệnh ổn định huyết động để tối ưu hóa tính mềm dẻo thần kinh (neuroplasticity).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Chấn thương sọ não","traumatic brain injury",[18,20,21,22],"TBI","chấn thương đầu","brain injury","Chấn thương sọ não là tổn thương cấu trúc não bộ và suy giảm chức năng thần kinh cấp tính phát sinh do ngoại lực cơ học tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào vùng đầu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Department of Anatomy (2018). Decompressive Craniectomy Following Severe Traumatic Brain Injury with an Initial Glasgow Coma Scale Score of 3 or 4. Journal of Clinical Case Reports and Case Studies.","Decompressive Craniectomy Following Severe Traumatic Brain Injury with an Initial Glasgow Coma Scale Score of 3 or 4","Department of Anatomy","Journal of Clinical Case Reports and Case Studies",2018,"10.29199\u002F2637-9309\u002Fcccs-201018",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Afif (2019). Decompressive craniectomy following severe traumatic brain injury with an initial Glasgow coma scale score of 3 and 4. Journal of the Neurological Sciences.","Decompressive craniectomy following severe traumatic brain injury with an initial Glasgow coma scale score of 3 and 4","Afif","Journal of the Neurological Sciences",2019,"10.1016\u002Fj.jns.2019.10.1162",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Guillotte (2024). 441 Glasgow Coma Scale Motor Score Predicts Need for Tracheostomy After Decompressive Craniectomy for Traumatic Brain Injury. Neurosurgery.","441 Glasgow Coma Scale Motor Score Predicts Need for Tracheostomy After Decompressive Craniectomy for Traumatic Brain Injury","Guillotte, Fry, Gattozzi et al.","Neurosurgery",2024,"10.1227\u002Fneu.0000000000002809_441",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt giữa tổn thương não nguyên phát và thứ phát trong chấn thương sọ não là gì?","Tổn thương nguyên phát xảy ra ngay tức thì do lực cơ học va đập, còn tổn thương thứ phát diễn tiến sau đó do phù não, thiếu máu cục bộ và tăng áp lực nội sọ.",{"question":52,"answer":53},"Thang điểm hôn mê Glasgow (GCS) phân tầng mức độ nặng của chấn thương sọ não như thế nào?","Mức độ nhẹ từ 13 đến 15 điểm, mức độ trung bình từ 9 đến 12 điểm và mức độ nặng từ 3 đến 8 điểm cần đặt nội khí quản bảo vệ đường thở khẩn cấp.",{"question":55,"answer":56},"Mục tiêu kiểm soát áp lực nội sọ (ICP) và áp lực tưới máu não (CPP) trong hồi sức thần kinh là bao nhiêu?","Duy trì áp lực nội sọ ICP dưới ngưỡng hai mươi hai milimét thủy ngân và áp lực tưới máu não CPP ổn định trong khoảng từ sáu mươi đến bảy mươi milimét thủy ngân.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:14.167+00:00","2026-09-04T05:10:01.752+00:00",273,[68,71,74,83,89,92,97,108,113,118],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rối loạn nuốt","Rối loạn nuốt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":24,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"hình ảnh tensor khuếch tán","Hình ảnh tensor khuếch tán là gì? Khái niệm và ứng dụng","Diffusion tensor imaging (DTI)","Hình ảnh tensor khuếch tán là kỹ thuật cộng hưởng từ tiên tiến đo lường độ khuếch tán dị hướng của các phân tử nước để tái tạo đường dẫn truyền chất trắng trong não bộ.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":24,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"bệnh nhân nguy kịch","Bệnh nhân nguy kịch là gì? Hồi sức tích cực và theo dõi ICU","Bệnh nhân nguy kịch","critically ill patient","Bệnh nhân nguy kịch là người bệnh mắc các rối loạn sinh lý bệnh cấp tính đe dọa trực tiếp đến tính mạng với nguy cơ suy đa cơ quan cao, đòi hỏi theo dõi liên tục và hồi sức chuyên sâu tại khoa ICU.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân icu","Bệnh nhân icu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":24,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"máu tụ dưới màng cứng cấp tính","Máu tụ dưới màng cứng cấp tính là gì? Các công bố khoa học về Máu tụ dưới màng cứng cấp tính","Acute subdural hematoma (ASDH)","Máu tụ dưới màng cứng cấp tính là tình trạng tích tụ máu nhanh chóng trong khoang giữa màng cứng và màng nhện của não trong vòng 72 giờ sau chấn thương sọ não, thường do đứt rách các tĩnh mạch cầu nối hoặc tổn thương nhu mô vỏ não.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"ghi nhớ","Ghi nhớ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Ghi nhớ","memory \u002F memorization","Ghi nhớ (memory) là quá trình tâm lý và nhận thức thần kinh bao gồm việc tiếp nhận, mã hóa, lưu trữ và tái hiện thông tin, kỹ năng hoặc trải nghiệm trong não bộ con người theo thời gian.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":24,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"nhập viện","Nhập viện là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhập viện","Hospitalization \u002F Hospital admission","Nhập viện là quá trình tiếp nhận và lưu trú chính thức của người bệnh tại một cơ sở điều trị y tế nội trú khi tình trạng bệnh lý vượt quá khả năng xử trí an toàn của dịch vụ chăm sóc ngoại trú, đòi hỏi sự theo dõi liên tục và can thiệp chuyên sâu.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":24,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"viêm màng não mủ","Viêm màng não mủ là gì? Các công bố khoa học về Viêm màng não mủ","acute bacterial meningitis","Viêm màng não mủ là tình trạng nhiễm trùng sinh mủ cấp tính của màng não mềm và khoang dưới nhện do vi khuẩn xâm nhập, gây tổn thương hệ thần kinh trung ương với tỷ lệ tử vong và di chứng cao.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":24,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"vỏ não vận động","Vỏ não vận động là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vỏ não vận động","Motor cortex","Vỏ não vận động là vùng vỏ đại não nằm ở phần sau của thùy trán, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, điều phối, khởi phát và kiểm soát có ý thức các chuyển động vận động tùy ý của toàn bộ hệ thống cơ vân cơ thể."]