[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%8D%20n%C3%A3o%20n%E1%BA%B7ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chấn thương sọ não nặng":50},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":49},[],[],[9,26,39],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"8d604e35-912d-4763-bb44-8999b8b26722","13.  Kết quả phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp điều trị chấn thương sọ não nặng, nhận xét một số yếu tố liên quan",null,[14,15,16],"Bùi Huy  Mạnh","Đồng Văn  Sơn","Chu Thành  Hưng",6,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2023-08-22",2023,1,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F1757","10.52852\u002Ftcncyh.v168i7.1757","\u003Cp>Đánh giá kết quả phẫu thuật mở sọ giải áp \u003Ci>decompressive craniectomy\u003C\u002Fi> trong kiểm soát tình trạng tăng áp lực nội sọ kháng trị ở nạn nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chấn thương sọ não nặng\u003C\u002Fb>. Phẫu thuật cắt bỏ vạt sọ rộng giúp hạ áp lực tưới máu não về ngưỡng an toàn, giảm nguy cơ tụt kẹt hạnh nhân tiểu não và cải thiện đáng kể tỷ lệ sống còn sau chấn thương. Can thiệp ngoại khoa kịp thời đóng vai trò sống còn trong cứu vãn mô não thiếu máu cục bộ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":19,"publishDate":35,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"50015066-8f82-44b5-a100-4aaa1b6557f0","NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG",[30,31,32],"Đồng  Văn Hệ ","Nguyễn Xuân Phương ","Vũ  Trí Hiếu ",5,"Tạp chí Y học Việt Nam","2023-05-26","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5471","10.51298\u002Fvmj.v526i1B.5471","\u003Cp>Nghiên cứu phẫu thuật thần kinh phân tích đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chấn thương sọ não nặng\u003C\u002Fb> có chỉ định can thiệp tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tỷ lệ tổn thương dập não xuất huyết kèm tụ máu dưới màng cứng chiếm đa số, đòi hỏi chỉ định phẫu thuật mở sọ giải áp kết hợp hồi sức tích cực kiểm soát huyết áp động mạch trung bình \u003Ci>HADMTB\u003C\u002Fi>. Tỷ lệ phục hồi chức năng thần kinh đạt mức khả quan sau can thiệp sớm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":12,"authorNames":42,"authorCount":22,"journalName":44,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":45,"totalCitation":12,"url":46,"doi":47,"summary":48},"c75db8dd-0296-475e-a151-1783bef1caa6","Giá trị tiên lượng tử vong của điểm Rotterdam ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng",[43],"Nguyễn Quang  Huy","TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",2022,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1581","10.52389\u002Fydls.v17i8.1581","\u003Cp>Đánh giá giá trị tiên lượng tử vong của thang điểm cắt lớp vi tính \u003Ci>Rotterdam\u003C\u002Fi> kết hợp điểm hôn mê \u003Ci>Glasgow\u003C\u002Fi> ở nhóm bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chấn thương sọ não nặng\u003C\u002Fb>. Diện tích dưới đường cong ROC đạt 0,84 cho thấy thang điểm hình ảnh có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong dự báo nguy cơ tử vong nội viện trong 14 ngày đầu. Phân tầng tổn thương trên phim chụp cắt lớp hỗ trợ bác sĩ hồi sức đưa ra quyết định can thiệp ngoại khoa kịp thời.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":51,"meta":12},{"id":52,"title":53,"description":54,"content":55,"term":52,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":56,"publishUser":12,"keywords":59,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":12,"viewCount":72,"relateTopics":73},"chấn thương sọ não nặng","Chấn thương sọ não nặng là gì? Các công bố khoa học về Chấn thương sọ não nặng","Chấn thương sọ não nặng (TBI - Traumatic Brain Injury) là một loại chấn thương tới não do sự va đập mạnh vào đầu. Nó có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng cho ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Chấn thương sọ não nặng (TBI - Traumatic Brain Injury) là một loại chấn thương tới não do sự va đập mạnh vào đầu. Nó có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng cho não, gây ra mất trí nhớ, khó khăn trong việc tập trung, rối loạn nhận thức, rối loạn hành vi, hoặc thậm chí có thể gây thiệt mạng. TBI nặng thường xảy ra trong các tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn thể thao, hoặc các tình huống đánh nhau, rơi từ độ cao.\\nChấn thương sọ não nặng (TBI) là một loại chấn thương đặc biệt nghiêm trọng đối với não, thường gây ra hậu quả về mặt cả vật lý và tâm lý. TBI nặng có thể xảy ra khi đầu bị va chạm mạnh vào vật cứng như đất, tường, xe cộ, hoặc bất kỳ vật thể làm tạo ra lực va đập mạnh lên não.\\n\\nTBI nặng gây ra tổn thương trực tiếp cho các mô và cấu trúc của não. Các dạng tổn thương có thể xảy ra bao gồm:\\n\\n1. Sự chấn động: Là hiện tượng mất điện tử ngắn hạn trong hoạt động của não do va đập mạnh. Điều này có thể gây mất trí nhớ ngắn hạn và các triệu chứng tạm thời như chóng mặt, buồn nôn hoặc mất cảm giác.\\n\\n2. Tổn thương vỡ sọ: Khi đầu va đập mạnh, nó có thể gây ra vỡ xương sọ. Vạch nứt hoặc gãy xương sọ có thể đe dọa tính mạng, gây ra chảy máu trong não hoặc gây áp lực dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20n%C3%A3o%22%7D}}.\\n\\n3. Sự phù nề: TBI nặng có thể dẫn đến sự phù nề trong các mô não, gây ra tăng áp lực trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}} và ảnh hưởng đến chức năng não.\\n\\n4. Tổn thương axon: Axon là các sợi dẫn truyền thông tin giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} trong não. Trong trường hợp TBI nặng, các axon có thể bị đứt hoặc bị tổn thương, gây ra ngắt quãng trong quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}}.\\n\\nHậu quả của chấn thương sọ não nặng có thể rất nghiêm trọng và kéo dài. Các triệu chứng và tác động tùy thuộc vào vị trí và mức độ của tổn thương. Một số hậu quả thường gặp bao gồm:\\n\\n- Mất trí nhớ: TBI nặng thường làm suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ghi%20nh%E1%BB%9B%22%7D}} thông tin mới hoặc trí nhớ sự kiện xảy ra trước chấn thương.\\n\\n- Rối loạn nhận thức: TBI nặng có thể gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} như mất cảm giác, khó tập trung, hoặc khó nhận biết môi trường xung quanh.\\n\\n- Rối loạn hành vi: Một số người có TBI nặng có thể trở nên kích động, khó kiểm soát cảm xúc, hoặc có thay đổi về tính cách.\\n\\n- Tình trạng thụ động: TBI nặng có thể gây ra tình trạng thụ động, giảm khả năng tham gia vào các hoạt động hàng ngày và gây khó khăn trong giao tiếp.\\n\\nTrong một số trường hợp, chấn thương sọ não nặng có thể gây ra biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng như sưng não, xuất huyết trong não hoặc tổn thương các mạch máu lớn. Để đánh giá và điều trị chấn thương sọ não nặng, việc tiếp cận y tế cấp cứu và kiểm tra bởi các chuyên gia là rất quan trọng.\\n\"}]}",{"id":22,"researcherId":12,"name":57,"imageUrl":58},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"tổn thương não","nhồi máu não","tế bào thần kinh","truyền tín hiệu","khả năng ghi nhớ","rối loạn nhận thức",false,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-06T08:08:46.517+00:00","2026-09-06T08:08:46.200+00:00","2026-09-06T07:27:48.937+00:00",379,[74,77,80,83,86,96,99,104,107,112],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phúc châm","Phúc châm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cảm thụ","Cảm thụ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cảm thụ",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":87,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"dung dịch điện phân","Dung dịch điện phân là gì? Bản chất và ứng dụng","electrolyte solution","Dung dịch điện phân là hệ phân tán đồng nhất gồm chất tan phân ly thành các ion tự do và dung môi phân cực, có khả năng dẫn dòng điện dưới tác dụng của điện trường ngoài.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"igf 1","Igf 1 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"nhịp sinh học","Nhịp sinh học (Circadian Rhythm): Cơ chế phân tử Clock\u002FBmal1 và nhân trên chéo SCN","Circadian rhythm","Nhịp sinh học (Circadian rhythm) là các dao động sinh học nội sinh có chu kỳ xấp xỉ 24 giờ trong các quá trình sinh lý, sinh hóa và hành vi của sinh vật sống, được đồng bộ hóa với các tín hiệu chu kỳ sáng - tối của môi trường.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"biến cố tim mạch","Biến cố tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Biến cố tim mạch","cardiovascular events","Biến cố tim mạch (cardiovascular events) là các sự kiện bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính xảy ra do tổn thương hệ thống tim và mạch máu, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim cấp và tử vong do nguyên nhân tim mạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]