[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ng%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chấn thương ngực":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"chấn thương ngực","Chấn thương ngực là gì? Các công bố khoa học về Chấn thương ngực","Chấn thương ngực là một tình trạng khi có sự tổn thương, gây ra đau hoặc khó thở trong khu vực ngực. Đây có thể là kết quả của nhiều nguyên nhân, bao gồm: viêm ...","\u003Cp>Chấn thương ngực (thoracic trauma) là một trong những nhóm cấp cứu ngoại khoa khẩn cấp và nguy hiểm hàng đầu trong y học chấn thương. Tổn thương giải phẫu vùng ngực có thể nhanh chóng làm suy giảm nghiêm trọng chức năng hô hấp và tuần hoàn, đòi hỏi quy trình đánh giá hồi sức ban đầu chuẩn xác theo nguyên tắc ATLS để bảo toàn tính mạng bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chấn thương ngực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cơ chế tác động và tính toàn vẹn của thành ngực, chấn thương ngực được chia thành hai nhóm lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương ngực kín (Blunt chest trauma):\u003C\u002Fstrong> Thường do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20n%E1%BA%A1n%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}}, té ngã từ trên cao hoặc va đập trực tiếp, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A3y%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%C6%B0%E1%BB%9Dn%22%7D}}, đụng dập phổi, tràn khí\u002Fmáu màng phổi hoặc tổn thương tim kín mà không có vết rách thông khoang màng phổi với khí quyển bên ngoài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vết thương ngực hở (Penetrating chest trauma):\u003C\u002Fstrong> Do hỏa khí, vật sắc nhọn đâm xuyên qua thành ngực làm mất tính liên tục của lá thành màng phổi, trực tiếp đe dọa các mạch máu lớn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} và nhu mô phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các tổn thương cấp cứu đe dọa tính mạng ngay tức thì\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình cấp cứu hồi sức phân lập và xử trí khẩn cấp các tổn thương nguy kịch sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tràn khí màng phổi áp lực (Tension pneumothorax):\u003C\u002Fstrong> Không khí tràn vào khoang màng phổi theo cơ chế van một chiều gây xẹp phổi hoàn toàn, đè đẩy trung thất sang bên đối diện làm giảm hồi lưu tĩnh mạch về tim, dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%22%7D}} và tử vong nhanh chóng nếu không được chọc kim giải áp khẩn cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tràn máu màng phổi lượng lớn (Massive hemothorax):\u003C\u002Fstrong> Máu tích tụ ồ ạt trong khoang màng phổi gây sốc mất máu cấp kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} do chèn ép phổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mảng sườn di động (Flail chest):\u003C\u002Fstrong> Gãy từ ba xương sườn liên tiếp trở lên trên ít nhất hai vị trí của mỗi xương, tạo nên đoạn thành ngực chuyển động nghịch thường theo nhịp thở (hõm vào khi hít vào, phồng ra khi thở ra).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chèn ép tim cấp (Cardiac tamponade):\u003C\u002Fstrong> Dịch hoặc máu tích tụ nhanh trong khoang màng ngoài tim gây cản trở đổ đầy tâm thất (tam chứng Beck: tụt huyết áp, tĩnh mạch cổ nổi, tiếng tim mờ xa xăm).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc xử trí và phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phần lớn các trường hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ng%E1%BB%B1c%20k%C3%ADn%22%7D}} có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} hiệu quả mà không cần mở ngực cấp cứu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn lưu màng phổi (Chest tube drainage):\u003C\u002Fstrong> Là thủ thuật can thiệp thiết yếu để giải phóng khí và máu, tái lập áp suất âm giúp phổi nở lại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát giảm đau và thở máy:\u003C\u002Fstrong> Giảm đau vùng ngực ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20t%C3%AA%20ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}} hoặc phong bế thần kinh liên sườn) giúp bệnh nhân ho khạc tốt, phòng ngừa xẹp phổi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} thứ phát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định mở ngực cấp cứu:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng khi lượng máu dẫn lưu màng phổi chảy ồ ạt, nghi ngờ tổn thương mạch máu lớn, vỡ khí quản chính hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20tim%22%7D}} có rối loạn huyết động nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thoracic Trauma",[19,20,21,22],"chấn thương lồng ngực","thoracic injury","chest trauma","vết thương ngực","Chấn thương ngực là tổn thương thực thể ở thành lồng ngực, phổi, màng phổi, khí phế quản, tim, mạch máu lớn hoặc cơ hoành do tác động của lực cơ học (chấn thương kín hoặc vết thương ngực hở thấu ngực), là một cấp cứu ngoại khoa nghiêm trọng có nguy cơ tử vong cao do suy hô hấp và trụy tuần hoàn cấp tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Ludwig, C., & Koryllos, A. (2017). Management of chest trauma. Journal of Thoracic Disease, 9(Suppl 3), S172-S177.","Management of chest trauma","Ludwig, Koryllos","Journal of Thoracic Disease",2017,"10.21037\u002Fjtd.2017.03.52",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Sharoky, C. E. (2022). The Initial Resuscitation of the Chest Trauma Patient. In Management of Chest Trauma (pp. 23-38). Springer, Cham.","The Initial Resuscitation of the Chest Trauma Patient","Sharoky","Management of Chest Trauma",2022,"10.1007\u002F978-3-031-06959-8_3",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Glinz, W. (1981). Pneumothorax and Hemothorax. In Chest Trauma (pp. 138-164). Springer, Berlin, Heidelberg.","Pneumothorax and Hemothorax","Glinz","Chest Trauma",1981,"10.1007\u002F978-3-642-67857-8_11",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Tại sao tràn khí màng phổi áp lực lại là một cấp cứu khẩn cấp phải xử trí ngay trước khi chụp X-quang?","Vì không khí tích tụ liên tục theo van một chiều làm tăng vọt áp lực khoang màng phổi, đè sẹp phổi hoàn toàn và xô đẩy trung thất chèn ép tĩnh mạch chủ dưới, làm ngừng dòng máu hồi lưu về tim dẫn đến ngừng tim trong vài phút nếu không được chọc kim giải áp tức thì.",{"question":52,"answer":53},"Mảng sườn di động (flail chest) gây suy hô hấp theo cơ chế nào?","Mảng sườn di động chuyển động ngược chiều hô hấp (hõm vào khi hít vào, phồng ra khi thở ra) làm giảm thể tích khí lưu thông hữu ích, kết hợp với đụng dập nhu mô phổi bên dưới và cảm giác đau dữ dội cản trở phản xạ ho khạc thở sâu của bệnh nhân.",{"question":55,"answer":56},"Khi nào bệnh nhân chấn thương ngực có chỉ định mở ngực khẩn cấp (emergency thoracotomy)?","Chỉ định mở ngực khẩn cấp khi dẫn lưu màng phổi ra lượng máu ồ ạt ban đầu (> 1500 ml) hoặc chảy máu liên tục (> 200 ml\u002Fgiờ trong 2-4 giờ liên tiếp), nghi ngờ vết thương rách buồng tim, vỡ động mạch chủ ngực hoặc khí phế quản lớn không nở lại sau dẫn lưu.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"tai nạn giao thông","gãy xương sườn","khí quản","tụt huyết áp","suy hô hấp","chấn thương ngực kín","điều trị bảo tồn","gây tê ngoài màng cứng","viêm phổi","chấn thương tim",10,true,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-01T05:07:35.360+00:00","2026-09-01T05:06:55.959+00:00",294,[80,83,86,96,99,102,112,115,118,121],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rắn chàm quạp","Rắn chàm quạp là gì? Nghiên cứu khoa học về Rắn chàm quạp",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"giọng nói","Giọng nói là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","voice","Giọng nói là âm thanh được tạo ra bởi sự rung động của dây thanh âm trong thanh quản, đóng vai trò phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và biểu cảm cảm xúc cơ bản của con người.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"phân phối poisson","Phân phối Poisson: Tính chất toán học, mô hình hóa sự kiện hiếm và hồi quy","Poisson Distribution","Phân phối Poisson là một phân phối xác suất rời rạc biểu thị xác suất xảy ra của một số lượng nhất định các sự kiện trong một khoảng thời gian hoặc không gian cố định, với giả định rằng các sự kiện diễn ra độc lập với tần suất trung bình không đổi.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đục thủy tinh thể","Đục thủy tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Đục thủy tinh thể",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghịch nhiệt","Nghịch nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":24,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"ma túy","Ma túy: Phân loại dược lý, sinh học thần kinh và điều trị nghiện","Ma túy","drugs and narcotics","Ma túy (narcotics \u002F psychoactive drugs) là các chất tự nhiên hoặc tổng hợp tác động lên hệ thần kinh trung ương làm thay đổi ý thức, cảm xúc, dẫn đến dung nạp, phụ thuộc và rối loạn sử dụng chất gây nghiện mạn tính.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]