[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ng%E1%BB%B1c%20k%C3%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ng%E1%BB%B1c%20k%C3%ADn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"chấn thương ngực kín","Chấn thương ngực kín là gì? Các công bố khoa học về Chấn thương ngực kín","Chấn thương ngực kín là một loại chấn thương xảy ra khi ngực bị va đập, va chạm hoặc bị tác động mạnh mà không có một vết thương rõ ràng ngoài da. Thông thường,...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chấn thương ngực kín\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Blunt chest trauma \u002F Blunt thoracic trauma\u003C\u002Fem>) là tình trạng tổn thương giải phẫu và suy giảm chức năng của thành ngực cùng các cơ quan nội tạng bên trong lồng ngực do lực va đập cơ học hoặc cơ chế giảm tốc đột ngột gây ra mà không làm mất tính toàn vẹn của thành ngực. Chấn thương ngực kín là một loại chấn thương xảy ra khi ngực bị va đập, va chạm hoặc bị tác động mạnh mà không có một vết thương rõ ràng ngoài da. Thông thường, chấn thương ngực kín xảy ra khi có sức tác động mạnh vào vùng ngực, dẫn đến tổn thương các cơ, mô và cấu trúc bên trong ngực như cơ tim, phổi, xương ức, gãy xương sườn, bình phổi, mạch và dây thần kinh. Triệu chứng thường gặp của chấn thương ngực kín bao gồm đau ngực, khó thở, nguy cơ hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe như chảy máu nội tạng, xâm nhập không khí vào không gian nội soi và gây sốc. Để chẩn đoán và điều trị chấn thương ngực kín, bệnh nhân cần được khám và kiểm tra bởi bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tim mạch hoặc phẫu thuật viên ngực để đảm bảo sự an toàn và giữ lại chức năng của các cơ quan bên trong ngực.\nChấn thương ngực kín có thể gây ra một loạt các tổn thương và vấn đề sức khỏe. Dưới đây là một số tổn thương thường gặp và chi tiết hơn về chúng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Gãy xương sườn: Đây là một trong những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} phổ biến nhất trong chấn thương ngực kín. Khi ngực va đập mạnh, các xương sườn có thể bị gãy hoặc nứt. Đau ngực, đau khi thở sâu và khó thở là những triệu chứng thường gặp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Tổn thương phổi: Sức tác động mạnh vào ngực có thể gây ra tổn thương cho phổi, gọi là chấn thương phổi hoặc chấn thương phổi kéo dãn. Điều này có thể dẫn đến việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}, khó thở và thiếu ôxy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Cơ tim bị tổn thương: Chấn thương ngực kín có thể gây vỡ hoặc rách các cơ tim. Đau ngực, nhịp tim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} và nguy cơ suy tim là những vấn đề có thể xảy ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Xâm nhập không khí vào không gian nội soi: Chấn thương ngực kín cũng có thể gây ra khoảng trống trong ngực, cho phép không khí xâm nhập vào không gian nội soi giữa phổi và màng phổi. Điều này có thể là nguyên nhân gây giãn phổi, làm giảm khả năng phổi tham gia vào quá trình hô hấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Chảy máu nội tạng: Một sức tác động mạnh vào ngực có thể gây chấn thương cho các cơ quan bên trong như tim, phổi, gan và thận. Điều này có thể dẫn đến chảy máu nội tạng, là tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để chẩn đoán chấn thương ngực kín, bác sĩ sẽ thực hiện một loạt các xét nghiệm và kiểm tra y tế, như x-quang ngực, siêu âm, CT scanner và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} hình ảnh khác. Tuỳ thuộc vào mức độ và vị trí tổn thương, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} có thể bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20%C4%91au%22%7D}}, tư thế nằm, hỗ trợ hô hấp, phẫu thuật và\u002Fhoặc điều trị các vấn đề khác theo yêu cầu. Rất quan trọng để chấn thương ngực kín được chẩn đoán và điều trị một cách nhanh chóng để đảm bảo an toàn và phục hồi sức khỏe tốt nhất cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>","Chấn thương ngực kín","Blunt chest trauma \u002F Blunt thoracic trauma","Chấn thương ngực kín là tổn thương giải phẫu và rối loạn chức năng hô hấp, tuần hoàn của thành ngực và các tạng bên trong khoang lồng ngực do ngoại lực va đập mà không làm rách thông thương khoang màng phổi ra môi trường bên ngoài.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Edwards, Edwards (2025). Taxonomy of rib fractures and blunt chest wall injury. Chest Blunt Trauma.","Taxonomy of rib fractures and blunt chest wall injury","Edwards","Chest Blunt Trauma",2025,"10.1016\u002Fb978-0-443-13866-9.00005-1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Glinz, Glinz (1981). Indications for Operation in Blunt Thoracic Trauma. Chest Trauma.","Indications for Operation in Blunt Thoracic Trauma","Glinz","Chest Trauma",1981,"10.1007\u002F978-3-642-67857-8_5",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Liman, Liman (2003). Chest injury due to blunt trauma. European Journal of Cardio-Thoracic Surgery.","Chest injury due to blunt trauma","Liman","European Journal of Cardio-Thoracic Surgery",2003,"10.1016\u002Fs1010-7940(02)00813-8",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Mảng sườn di động trong chấn thương ngực kín nguy hiểm như thế nào?","Xuất hiện khi có từ 3 xương sườn liên tiếp gãy ở 2 vị trí trên mỗi xương tạo nên hiện tượng hô hấp đảo chiều làm suy giảm nghiêm trọng thông khí phổi, cần kiểm soát giảm đau và hỗ trợ thở máy nếu suy hô hấp.",{"question":48,"answer":49},"Đụng dập phổi có cơ chế bệnh sinh và biến chứng chính là gì?","Tổn thương vỡ mao mạch phế nang gây xuất huyết và phù nề nhu mô phổi tiến triển trong 24 giờ đầu, làm giảm độ giãn nở của phổi và dễ tiến triển thành hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS).",{"question":51,"answer":52},"Các thăm dò hình ảnh khẩn cấp cần thực hiện khi tiếp nhận chấn thương ngực kín là gì?","Cần khẩn trương chụp X-quang ngực thẳng tại giường, siêu âm cấp cứu eFAST để phát hiện tràn khí\u002Fmáu màng phổi hoặc chèn ép tim, và chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) có thuốc cản quang để đánh giá tổn thương nhu mô và mạch máu lớn.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"tổn thương","suy hô hấp","không ổn định","phương pháp chẩn đoán","liệu pháp điều trị","quản lý đau",6,false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-07T10:08:53.477+00:00","2026-09-07T10:08:53.173+00:00",280,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,106],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhũ tương","Nhũ tương là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pirads","Pirads là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Pirads",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":107,"definition":109,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết."]