[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20gan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20gan":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"chấn thương gan","Chấn thương gan là gì? Các công bố khoa học về Chấn thương gan","Chấn thương gan là sự tổn thương, phá hủy hoặc rối loạn chức năng của gan do các nguyên nhân như va đập, chấn động, nhồi máu, vi khuẩn, virus, cơ chế miễn dịch ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chấn thương gan\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Liver trauma \u002F Hepatic trauma\u003C\u002Fem>) là tình trạng tổn thương thực thể ở nhu mô gan, bao bọc Glisson và hệ thống mạch máu gan do chấn thương bụng kín hoặc vết thương thấu bụng. Chấn thương gan có thể làm tăng cường hoạt động của hệ thống bảo vệ miễn dịch và gây viêm nhiễm, hoặc gây ra sự suy giảm chức năng gan, như vi khuẩn nhiềm trùng hoặc tổn thương cấu trúc cơ bản của gan. Chấn thương gan có thể gây ra triệu chứng như đau gan, khó tiêu, mệt mỏi, chảy máu, vàng da và những vấn đề nghiêm trọng hơn có thể đe dọa tính mạng.\nChấn thương gan có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Va đập: Gan nằm ở phần dưới của bên phải của ổ bụng, khi có va đập mạnh vào khu vực này, có thể gây tổn thương cho gan. Các tác động mạnh mẽ từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20n%E1%BA%A1n%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}}, thể thao, hoặc hành động bạo lực có thể gãy hoặc nứt gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Chấn động: Chấn động mạnh vào vùng gan cũng có thể gây tổn thương cho gan. Điều này có thể xảy ra trong các tình huống như tai nạn giao thông, va chạm trong các hoạt động thể thao hoặc do các tác động từ các vật cứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Nhồi máu: Nhồi máu gan xảy ra khi dòng máu đến gan bị ngắt quãng hoặc bị gián đoạn. Điều này có thể xảy ra do các cú đập mạnh vào gan hoặc sau các ca đột quỵ hay tai nạn do động mạch gan bị nghẹt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Nhiễm trùng: Một số loại vi khuẩn và virus có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20g%C3%A2y%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} trùng gan, gây tổn thương và viêm nhiễm của cơ quan này. Ví dụ, viêm gan virus B và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20gan%20virus%22%7D}} C là các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} gan nguy hiểm phổ biến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Overdose các chất độc hại cho gan: Sử dụng quá liều, lạm dụng hoặc ngộ độc các chất thuốc hay các chất độc khác trong thời gian dài có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20gan%22%7D}}. Ví dụ như sử dụng quá mức rượu, thuốc lá, và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20g%C3%A2y%20nghi%E1%BB%87n%22%7D}} khác có thể gây viêm và tổn thương gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triệu chứng của chấn thương gan có thể bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\u003Cli>Đau hoặc khó chịu ở phần dưới bên phải của ổ bụng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mệt mỏi và kiệt sức.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Buồn nôn hoặc khó tiêu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chảy máu nội mạc dạ dày.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Da và mắt bị vàng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mất nhiều máu hoặc thiếu máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mạn tính hoặc viêm gan cấp tính.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong trường hợp chấn thương gan nghiêm trọng, có thể xảy ra mất máu nội mạc, suy gan nặng, tổn thương đa nội tạng và nguy hiểm tới tính mạng.\u003C\u002Fp>","Chấn thương gan","Liver trauma \u002F Hepatic trauma","Chấn thương gan là tổn thương cơ học tại nhu mô gan do lực tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, thường gặp trong tai nạn giao thông và chấn thương bụng kín.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Mallat, A., Aldadah, A., Daley, B. (2004). Management of blunt liver injury safety profile of the nonoperative management. Journal of Surgical Research.","Management of blunt liver injury safety profile of the nonoperative management","Mallat, A., Aldadah, A., Daley, B.","Journal of Surgical Research",2004,"10.1016\u002Fj.jss.2004.07.232",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Velmahos, G. (2003). High Success With Nonoperative Management of Blunt Hepatic Trauma. Archives of Surgery.","High Success With Nonoperative Management of Blunt Hepatic Trauma","Velmahos, G.","Archives of Surgery",2003,"10.1001\u002Farchsurg.138.5.475",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"Barone, J. (2003). Liver Cirrhosis. The Journal of Trauma: Injury, Infection, and Critical Care.","Liver Cirrhosis","Barone, J.","The Journal of Trauma: Injury, Infection, and Critical Care","10.1097\u002F00005373-200306000-00017",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Bảng phân loại chấn thương gan AAST chia làm mấy độ?","Hiệp hội Phẫu thuật Chấn thương Hoa Kỳ (AAST) chia chấn thương gan thành 6 độ từ I (tụ máu dưới bao \u003C10%, rách nhu mô \u003C1cm) đến độ VI (đứt lìa toàn bộ nhu mô gan và hệ mạch máu rốn gan).",{"question":47,"answer":48},"Tiêu chuẩn lựa chọn điều trị bảo tồn không mổ (NOM) trong chấn thương gan là gì?","NOM là phương pháp điều trị ưu tiên cho bệnh nhân có huyết động ổn định, không có viêm phúc mạc hoặc dấu hiệu thủng tạng rỗng đi kèm, và có thể theo dõi sát trên chụp cắt lớp vi tính (CT scan).",{"question":50,"answer":51},"Vai trò của can thiệp nút mạch (angioembolization) trong chấn thương gan là gì?","Chụp mạch và nút mạch qua ống thông cho phép xác định chính xác điểm thoát mạch cản quang hoạt động từ các nhánh động mạch gan bị rách và làm tắc mạch cầm máu chọn lọc, giảm nhu cầu phẫu thuật mở.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tai nạn giao thông","khả năng gây nhiễm","viêm gan virus","bệnh nhiễm trùng","tổn thương gan","chất gây nghiện",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-09-13T05:08:47.254+00:00","2026-09-13T05:08:46.869+00:00",354,[71,74,77,80,83,86,89,99,102,105],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzym","Hoạt tính enzym là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"phân phối poisson","Phân phối Poisson: Tính chất toán học, mô hình hóa sự kiện hiếm và hồi quy","Poisson Distribution","Phân phối Poisson là một phân phối xác suất rời rạc biểu thị xác suất xảy ra của một số lượng nhất định các sự kiện trong một khoảng thời gian hoặc không gian cố định, với giả định rằng các sự kiện diễn ra độc lập với tần suất trung bình không đổi.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đục thủy tinh thể","Đục thủy tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Đục thủy tinh thể",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghịch nhiệt","Nghịch nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]