[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chấn thương chỉnh hình":40},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":39},[],[],[9,26],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"0b511d30-9ab5-4a70-bf31-a86138c7c3cc","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG ĐINH TRIGEN INTERTAN TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH",null,[14,15,16],"Phan Ngọc  Tâm","Nguyễn Ngọc  Nam","Hoàng Quốc  Anh",5,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2023-08-23",2023,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F776","10.52163\u002Fyhc.v64i5.776","\u003Cp>Ngoại khoa cơ xương khớp đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật kết hợp xương cho gãy kín vùng liên mấu chuyển xương đùi bằng đinh nội tủy đóng chốt khóa Trigen Intertan tại chuyên khoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chấn thương chỉnh hình\u003C\u002Fb>. Can thiệp xâm lấn tối thiểu giúp bảo tồn màng xương, giảm mất máu và rút ngắn đáng kể thời gian liền xương sinh lý cho người bệnh cao tuổi. Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ phục hồi cơ lực vận động khớp háng tốt sau xử trí tại viện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chấn thương chỉnh hình\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"0df2145f-a2db-42ab-b390-f57e8e0837d8","22. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐINH NỘI TUỶ KÍN TRÊN BÀN CHỈNH HÌNH DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH NGHỆ AN NĂM 2021 - 2022.",[30,31,32],"Nguyễn Hoài Nam","Nguyễn Mạnh Linh","Nguyễn Việt Hoàng",4,"2024-12-02",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1757","10.52163\u002Fyhc.v65iCD11.1757","\u003Cp>Phẫu thuật phục hồi vận động phân tích hiệu quả của kỹ thuật đóng đinh nội tủy có chốt tự khóa xuôi dòng trên bàn kéo nắn dưới màn tăng sáng can thiệp cho gãy thân xương đùi tại trung tâm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chấn thương chỉnh hình\u003C\u002Fb>. Phương pháp mổ kín chiếm ưu thế vượt trội nhờ tỷ lệ liền xương cao, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và giúp bệnh nhân tập vận động sớm. Báo cáo khẳng định quy trình chuẩn hóa giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật của ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chấn thương chỉnh hình\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":12},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":82,"createUser":92,"publishUser":12,"keywords":96,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":97,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":12,"viewCount":102,"relateTopics":103},"chấn thương chỉnh hình","Chấn thương chỉnh hình là gì? Chẩn đoán và điều trị","Chấn thương chỉnh hình là chuyên ngành ngoại khoa chuyên chẩn đoán, điều trị bảo tồn và phẫu thuật tổn thương, bệnh lý hệ cơ xương khớp.","\u003Cp>Chấn thương chỉnh hình (orthopedics and traumatology) là chuyên ngành ngoại khoa y học tập trung vào nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị bảo tồn, can thiệp phẫu thuật và phục hồi chức năng cho các thương tổn và bệnh lý của hệ thống cơ quan vận động bao gồm xương, khớp, cơ, gân, dây chằng và hệ thần kinh ngoại biên. Bài viết này phân tích phạm vi chuyên khoa, sinh học liền xương, các nguyên tắc kết hợp xương hiện đại, phẫu thuật tái tạo khớp nhân tạo và các tiến bộ công nghệ y học đương đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phạm vi chuyên khoa và phân loại bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chấn thương chỉnh hình bao gồm hai phân ngành lớn gắn kết chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương học (Traumatology):\u003C\u002Fstrong> Chuyên xử trí các tổn thương cấp tính do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt hoặc chấn thương thể thao. Các bệnh cảnh điển hình gồm gãy xương kín, gãy xương hở, trật khớp, đứt dây chằng chéo, rách sụn chêm, hội chứng chèn ép khoang và tổn thương đa chấn thương kết hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉnh hình học (Orthopedics):\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào các dị tật bẩm sinh (bàn chân khoèo, trật khớp háng bẩm sinh), biến dạng xương khớp mắc phải, bệnh lý thoái hóa khớp (thoái hóa khớp gối, thoái hóa khớp háng), hoại tử vô mạch chỏm xương đùi, u xương lành tính và ác tính, cùng các nhiễm trùng cơ xương khớp (viêm xương tủy xương).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo Court-Brown và Caesar (2006), phân bố dịch tễ học gãy xương ở người trưởng thành có đặc trưng hai đỉnh tuổi rõ rệt: đỉnh thứ nhất xuất hiện ở nam giới trẻ tuổi liên quan đến tai nạn giao thông hoặc va chạm thể thao năng lượng cao; đỉnh thứ hai tập trung ở phụ nữ cao tuổi do ngã sinh hoạt năng lượng thấp trên nền loãng xương giảm mật độ khoáng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh học liền xương và các giai đoạn hồi phục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Marsell và Einhorn (2011), liền xương là một quá trình tái tạo sinh học phức tạp giúp khôi phục hoàn toàn cấu trúc và cơ tính của mô xương mà không để lại mô sẹo xơ. Quá trình liền xương gián tiếp trải qua bốn giai đoạn sinh lý liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tạo khối máu tụ và phản ứng viêm (1 đến 5 ngày):\u003C\u002Fstrong> Mạch máu tại ổ gãy bị đứt tạo thành khối máu tụ; các cytokine tiền viêm (IL-1, IL-6, TNF-alpha) thu hút đại thực bào và tế bào gốc trung mô đến dọn dẹp mảnh vụn hoại tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn hình thành can xương sụn mềm (7 đến 14 ngày):\u003C\u002Fstrong> Tế bào gốc trung mô biệt hóa thành nguyên bào sụn và nguyên bào sợi, tiết chất nền ngoại bào sụn tạo cầu nối cơ học tạm thời giữa hai đầu gãy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn cốt hóa can xương cứng (4 đến 12 tuần):\u003C\u002Fstrong> Mạch máu tân tạo xâm nhập mang theo nguyên bào xương, thay thế sụn bằng xương bè non (woven bone) thông qua cơ chế cốt hóa nội sụn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tái cấu trúc xương (từ vài tháng đến vài năm):\u003C\u002Fstrong> Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hủy cốt bào và tạo cốt bào sắp xếp lại các lá xương theo quy luật hướng chịu lực của Wolff thành xương phiến (lamellar bone) có ống tủy hoàn chỉnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp điều trị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm cốt lõi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên lý cơ sinh học\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bó bột và nẹp chỉnh hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gãy xương không di lệch, gãy xương cành tươi ở trẻ em\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo tồn tự nhiên, tránh rủi ro phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liền xương gián tiếp tạo can xương tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kết hợp xương nẹp vít (ORIF)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gãy xương phạm khớp, gãy xương di lệch lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nắn chỉnh giải phẫu chính xác, phục hồi mặt khớp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cố định vững chắc tuyệt đối, liền xương trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đóng đinh nội tủy có chốt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gãy thân xương dài (xương đùi, xương chày)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít xâm lấn màng xương, bảo tồn ổ máu tụ sinh học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cố định vững chắc tương đối, chia sẻ tải lực\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khung cố định ngoài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gãy xương hở độ nặng (Gustilo III), chấn thương gãy nát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cố định nhanh, kiểm soát mô mềm và nhiễm trùng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Neo giữ từ xa ngoài vùng tổn thương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý kết hợp xương hiện đại và phẫu thuật tái tạo khớp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệp hội Nghiên cứu Kết hợp Xương Quốc tế (AO\u002FASIF) đã đặt ra bốn nguyên tắc kinh điển trong phẫu thuật gãy xương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nắn chỉnh giải phẫu ổ gãy nhằm phục hồi trục chi, chiều dài và góc quay sinh lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cố định cơ học vững chắc tùy theo chỉ định cơ sinh học của từng loại xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo tồn nguồn cấp máu nuôi dưỡng màng xương và mô mềm xung quanh thông qua các kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn (MIPO).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tập vận động phục hồi chức năng sớm, an toàn và không đau cho các khớp lân cận để phòng ngừa cứng khớp và teo cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong điều trị thoái hóa khớp giai đoạn cuối, phẫu thuật thay khớp nhân tạo (Arthroplasty) mang lại bước ngoặt điều trị. Tổng quan của Carr và các cộng sự (2012) trên \u003Cem>The Lancet\u003C\u002Fem> chỉ ra rằng thay khớp gối toàn phần giúp giảm đau triệt để và cải thiện chất lượng sống với tỷ lệ tồn tại của khớp trên 90% sau 15 đến 20 năm. Tương tự, Learmonth, Young và Rorabeck (2007) khẳng định thay khớp háng toàn phần là phẫu thuật phục hồi vận động hữu hiệu cho bệnh nhân thoái hóa khớp háng nặng và hoại tử vô mạch chỏm xương đùi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển công nghệ trong chấn thương chỉnh hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyên ngành chấn thương chỉnh hình hiện đại đang ứng dụng mạnh mẽ các đột phá công nghệ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật nội soi khớp (Arthroscopy):\u003C\u002Fstrong> Cho phép tái tạo dây chằng chéo trước, khâu sụn chêm, làm sạch ổ khớp qua vết mổ nhỏ vài milimet.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật có robot hỗ trợ và định vị ba chiều:\u003C\u002Fstrong> Giúp phẫu thuật viên cắt gọt xương chính xác đến từng milimet và định vị khớp nhân tạo tối ưu theo giải phẫu cá thể hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y học tái tạo và vật liệu sinh học:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng huyết tương giàu tiểu cầu (PRP), tế bào gốc trung mô và in sinh học ba chiều titan xốp giúp thúc đẩy liền xương trong các ca mất đoạn xương lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Chấn thương chỉnh hình","orthopedics and traumatology",[49,50,51,52],"ngoại chỉnh hình","chỉnh hình và chấn thương","phẫu thuật chỉnh hình","orthopedics","Chấn thương chỉnh hình là chuyên ngành ngoại khoa y học tập trung vào việc nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị bảo tồn, phẫu thuật và phục hồi chức năng cho các tổn thương và bệnh lý của hệ thống cơ quan vận động bao gồm xương, khớp, cơ, gân và dây chằng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[56,63,69,76],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":12},"Court-Brown, C. M., & Caesar, B. (2006). Epidemiology of adult fractures: A review. Injury, 37(8), 691-697.","Epidemiology of adult fractures: A review","Court-Brown, C. M., & Caesar, B.","Injury",2006,"10.1016\u002Fj.injury.2006.04.130",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":60,"year":67,"doi":68,"url":12},"Marsell, R., & Einhorn, T. A. (2011). The biology of fracture healing. Injury, 42(6), 551-555.","The biology of fracture healing","Marsell, R., & Einhorn, T. A.",2011,"10.1016\u002Fj.injury.2011.03.031",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":12},"Carr, A. J., Robertsson, O., Graves, S., Price, A. J., Arden, N. K., Judge, A., & Beard, D. J. (2012). Knee replacement. The Lancet, 379(9823), 1331-1340.","Knee replacement","Carr, A. J., Robertsson, O., Graves, S., Price, A. J., Arden, N. K., Judge, A., & Beard, D. J.","The Lancet",2012,"10.1016\u002FS0140-6736(11)60752-6",{"citationText":77,"title":78,"authors":79,"source":73,"year":80,"doi":81,"url":12},"Learmonth, I. D., Young, C., & Rorabeck, C. (2007). The operation of the century: total hip replacement. The Lancet, 370(9597), 1508-1519.","The operation of the century: total hip replacement","Learmonth, I. D., Young, C., & Rorabeck, C.",2007,"10.1016\u002FS0140-6736(07)60457-7",[83,86,89],{"question":84,"answer":85},"Chấn thương chỉnh hình điều trị những nhóm bệnh lý nào?","Chuyên khoa điều trị hai nhóm chính: chấn thương cấp tính (gãy xương, trật khớp, đứt dây chằng, rách sụn chêm) và bệnh lý chỉnh hình mạn tính (thoái hóa khớp, dị tật bẩm sinh, hoại tử vô mạch chỏm xương đùi, u xương).",{"question":87,"answer":88},"Thời gian liền xương ở người trưởng thành thường kéo dài bao lâu?","Quá trình liền xương sinh học thường diễn ra qua các giai đoạn: tạo can sụn mềm (1-2 tuần), tạo can xương cứng (4-12 tuần) và tái cấu trúc xương hoàn chỉnh kéo dài từ vài tháng đến vài năm.",{"question":90,"answer":91},"Khớp nhân tạo trong phẫu thuật thay khớp có tuổi thọ bao lâu?","Theo các nghiên cứu dài hạn trên The Lancet, các khớp nhân tạo hiện đại (khớp gối, khớp háng) có tỷ lệ sống còn cơ học đạt trên 90% sau 15 đến 20 năm sử dụng.",{"id":93,"researcherId":12,"name":94,"imageUrl":95},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.737+00:00","2026-09-03T09:17:49.593+00:00","2026-09-03T09:17:49.590+00:00",490,[104,113,119,124,129,134,139,144,147,153],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"gãy mâm chày","Gãy mâm chày là gì? Phân loại Schatzker, kỹ thuật mổ nẹp khóa và tập phục hồi chức năng","tibial plateau fracture","Gãy mâm chày là chấn thương gãy xương phạm khớp nội khớp tại đầu trên xương chày, ảnh hưởng trực tiếp đến mặt sụn khớp chịu tải trọng của khớp gối.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới","Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới: Chẩn đoán và điều trị","Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới","deep vein thrombosis of lower extremity","Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (deep vein thrombosis of the lower extremity - DVT chi dưới) là bệnh lý tim mạch và huyết học cấp tính đặc trưng bởi sự hình thành cục máu đông (thrombus) trong lòng các tĩnh mạch nằm sâu dưới lớp mạc cơ của chi dưới, thường gặp nhất ở tĩnh mạch chày sau, tĩnh mạch khoeo, tĩnh mạch đùi và tĩnh mạch chậu.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"ghép xương","Ghép xương","Bone Grafting","Ghép xương (Bone Grafting) là phẫu thuật ngoại khoa cấy ghép các mảnh xương tự thân, xương đồng loại hoặc vật liệu sinh học nhân tạo vào vị trí khuyết hổng xương nhằm tạo khung nâng đỡ cơ học và kích thích quá trình liền xương, tái tạo cấu trúc xương bị mất.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"tầm vận động","Tầm vận động khớp","Range of motion","Tầm vận động khớp (Range of motion - ROM) là biên độ góc tối đa mà một khớp có thể thực hiện được theo các mặt phẳng giải phẫu không gian, được đo bằng thước đo góc y học (goniometer) theo các phân loại vận động chủ động hoặc thụ động.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"phẫu thuật lại","Phẫu thuật lại là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Reoperation \u002F Revision surgery","Phẫu thuật lại là can thiệp ngoại khoa được thực hiện lần thứ hai hoặc nhiều lần trên cùng một vị trí giải phẫu nhằm xử trí biến chứng sau mổ ban đầu, sửa chữa khiếm khuyết thất bại hoặc loại bỏ tái phát bệnh lý.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"nội soi khớp","Nội soi khớp là gì? Các công bố khoa học về Nội soi khớp","Arthroscopy","Nội soi khớp là kỹ thuật ngoại khoa xâm lấn tối thiểu cho phép quan sát, chẩn đoán và điều trị các tổn thương bên trong ổ khớp thông qua một camera siêu nhỏ và các dụng cụ vi phẫu chuyên dụng.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"cộng hưởng từ có bơm đối quang nội khớp","Cộng hưởng từ có bơm đối quang nội khớp","Magnetic resonance arthrography","Cộng hưởng từ có bơm đối quang nội khớp là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu kết hợp tiêm trực tiếp dung dịch thuốc đối quang từ (chứa gadolinium pha loãng) vào khoang khớp dưới hướng dẫn hình ảnh, sau đó tiến hành chụp MRI.",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bất động","Bất động là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":148,"title":149,"term":150,"englishTitle":151,"definition":152,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"gây tê cơ vuông thắt lưng","Gây tê cơ vuông thắt lưng là gì? Tổng quan học thuật","Gây tê cơ vuông thắt lưng","Quadratus lumborum block \u002F QLB","Gây tê cơ vuông thắt lưng (QLB) là kỹ thuật gây tê mặt phẳng mạc vùng bụng dưới hướng dẫn siêu âm, trong đó thuốc tê được tiêm vào các khoang mạc quanh cơ vuông thắt lưng để phong bế các nhánh thần kinh cảm giác chi phối thành bụng và tạng trong giảm đau chu phẫu.",{"id":154,"title":155,"term":156,"englishTitle":157,"definition":158,"discipline":54,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"bảo tồn chi","Bảo tồn chi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Phẫu thuật bảo tồn chi","Limb salvage surgery","Phẫu thuật bảo tồn chi là can thiệp ngoại khoa kết hợp đa mô thức nhằm loại bỏ triệt căn khối u ác tính ở chi thể với bờ phẫu thuật an toàn nhưng vẫn bảo tồn được chi và phục hồi chức năng chi tối đa."]