[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20%C4%91%E1%BB%A5ng%20d%E1%BA%ADp%20nh%C3%A3n%20c%E1%BA%A7u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20%C4%91%E1%BB%A5ng%20d%E1%BA%ADp%20nh%C3%A3n%20c%E1%BA%A7u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"chấn thương đụng dập nhãn cầu","Chấn thương đụng dập nhãn cầu là gì? Các công bố khoa học về Chấn thương đụng dập nhãn cầu","Chấn thương đụng dập nhãn cầu là một loại chấn thương xảy ra khi mắt bị va đập mạnh, dẫn đến tổn thương cho nhãn cầu. Chấn thương này có thể xảy ra do tai nạn, ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chấn thương đụng dập nhãn cầu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>closed globe blunt ocular trauma \u002F contusion injury\u003C\u002Fem>) là nhóm tổn thương mắt kín phát sinh khi có một lực cơ học tù tác động mạnh vào nhãn cầu nhưng không gây rách thủng toàn bộ bề dày của màng bọc củng mạc hoặc giác mạc. Dù bảo tồn được tính toàn vẹn của vỏ bọc bên ngoài, sóng xung kích thủy tĩnh lan truyền bên trong mắt có thể gây ra những tổn thương phá hủy nghiêm trọng cho cả bán phần trước và bán phần sau, đe dọa trực tiếp đến thị lực của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động cơ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi nhãn cầu bị một vật thể tù va đập mạnh (như quả bóng, nắm đấm, nút chai):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sự biến dạng hình học nhãn cầu:\u003C\u002Fstrong> Trục trước - sau của nhãn cầu bị nén ép đột ngột khiến đường kính xích đạo buộc phải giãn nở bù trừ tức thì, tạo lực kéo căng xé rách tại các điểm bám giải phẫu của mống mắt, thể mi và chân võng mạc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng xung kích thủy tĩnh (Hydraulic shock wave):\u003C\u002Fstrong> Năng lượng cơ học truyền qua chất dịch lỏng của thủy dịch và dịch kính, dội ngược vào các cấu trúc đáy mắt gây phù nề và đứt rách các lớp tế bào cảm thụ thị giác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tổn thương giải phẫu theo bán phần nhãn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào vị trí và mức độ truyền lực, các tổn thương thực thể có thể bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable class=\"table\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Khu vực giải phẫu\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Tổn thương lâm sàng thường gặp\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Nguy cơ biến chứng thứ phát\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Bán phần trước\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Xuất huyết tiền phòng (hyphema), đứt chân mống mắt (iridodialysis), rách cơ co đồng tử gây giãn đồng tử chấn thương\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng nhãn áp cấp tính, ngấm máu giác mạc, dính góc tiền phòng\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Thể thủy tinh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đục thể thủy tinh hình hoa thị do chấn thương, bán lệch hoặc lệch hoàn toàn thể thủy tinh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Glaucoma do lệch thể thủy tinh làm nghẽn đồng tử, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20th%E1%BB%8B%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} nặng\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Bán phần sau\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phù võng mạc Berlin (commotio retinae), rách vỡ màng hắc mạc, rách chân võng mạc (retinal dialysis)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bong võng mạc do chấn thương, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%97%20ho%C3%A0ng%20%C4%91i%E1%BB%83m%22%7D}}, sẹo xơ thoái hóa hoàng điểm\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Thần kinh thị giác\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bệnh thần kinh thị giác chấn thương (TON) do đụng dập hoặc chèn ép ống thị giác\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Mất phản xạ đồng tử hướng tâm (RAPD), teo gai thị và mù lòa vĩnh viễn\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc xử trí cấp cứu và theo dõi nhãn khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiếp cận chẩn đoán và điều trị cần được tiến hành bài bản để bảo tồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BB%8B%20gi%C3%A1c%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá ban đầu:\u003C\u002Fstrong> Đo thị lực từng mắt, soi đèn khe sinh hiển vi, đo nhãn áp (tránh ấn mạnh nhãn cầu nếu nghi ngờ có vỡ củng mạc kín), kiểm tra phản xạ đồng tử và soi đáy mắt sau khi đã giãn đồng tử cẩn trọng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu:\u003C\u002Fstrong> Chụp CT sọ não - hốc mắt không cản quang cắt lát mỏng (1 mm) để loại trừ vỡ sàn hốc mắt (blow-out fracture) hoặc dị vật hốc mắt; siêu âm mắt B-scan đánh giá tình trạng dịch kính và võng mạc khi môi trường trong suốt bị vẩn đục do xuất huyết.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa:\u003C\u002Fstrong> Người bệnh xuất huyết tiền phòng cần được nghỉ ngơi bất động đầu cao 30-45 độ, nhỏ thuốc liệt thể mi giảm đau (atropine), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20h%E1%BA%A1%20nh%C3%A3n%20%C3%A1p%22%7D}} (như timolol, brimonidine, tránh dùng dẫn xuất prostaglandin ở pha viêm cấp) và đeo khiên bảo vệ mắt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật rửa tiền phòng khi nhãn áp tăng cao không đáp ứng nội khoa kéo dài hoặc có dấu hiệu ngấm máu giác mạc; phẫu thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20d%E1%BB%8Bch%20k%C3%ADnh%22%7D}} và hàn laser võng mạc khi có rách hoặc bong võng mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Chấn thương đụng dập nhãn cầu","Closed globe blunt ocular trauma","Chấn thương đụng dập nhãn cầu (chấn thương mắt kín) là tổn thương cấu trúc và suy giảm chức năng mắt do tác động của một lực cơ học tù không xuyên thủng toàn bộ bề dày của củng mạc hoặc giác mạc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Umeed, Shafquat (2004). Commotio-retinae and central retinal artery occlusion after blunt ocular trauma. Eye.","Commotio-retinae and central retinal artery occlusion after blunt ocular trauma","Umeed, Shafquat","Eye",2004,"10.1038\u002Fsj.eye.6700656","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fsj.eye.6700656",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Pramanandari (2024). Blunt Ocular Trauma Complicated by Hyphema. Jurnal Health Sains.","Blunt Ocular Trauma Complicated by Hyphema","Pramanandari","Jurnal Health Sains",2024,"10.46799\u002Fjhs.v5i7.1227","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.46799\u002Fjhs.v5i7.1227",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Steenbakkers, Marrelli, Segu (2005). Poster 82 - Blunt Ocular Trauma from an Air-Powered Pellet Gun: Commotio Retinae and Descemet's Membrane Tear. Optometry - Journal of the American Optometric Association.","Poster 82 - Blunt Ocular Trauma from an Air-Powered Pellet Gun: Commotio Retinae and Descemet's Membrane Tear","Steenbakkers, Marrelli, Segu","Optometry - Journal of the American Optometric Association",2005,"10.1016\u002Fs1529-1839(05)70409-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs1529-1839(05)70409-7",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Biến chứng 'ngấm máu giác mạc' (corneal blood staining) do xuất huyết tiền phòng xuất hiện trong điều kiện nào?","Hiện tượng ngấm máu giác mạc xảy ra khi xuất huyết tiền phòng chiếm toàn bộ (8-ball hyphema) kết hợp với nhãn áp tăng cao kéo dài và rối loạn chức năng tế bào nội mô giác mạc; các hạt hemosiderin thẩm thấu vào mô đệm giác mạc làm giác mạc đục mờ như kính màu đồng thau, cần phải phẫu thuật rửa tiền phòng cấp cứu.",{"question":51,"answer":52},"Hội chứng lùi góc tiền phòng (Angle Recession Glaucoma) sau chấn thương đụng dập là gì?","Lực đụng dập gây rách giữa thớ cơ vòng và cơ dọc của thể mi, đẩy mống mắt lùi sâu ra sau làm góc tiền phòng mở rộng bất thường; sự xơ hóa thứ phát của vùng bè lưới lọc (trabecular meshwork) sau nhiều tháng hoặc nhiều năm có thể dẫn đến tăng nhãn áp mạn tính khó kiểm soát.",{"question":54,"answer":55},"Tổn thương phù võng mạc Berlin (Commotio Retinae) có đặc điểm gì và tiên lượng ra sao?","Commotio retinae biểu hiện bằng vùng võng mạc phù trắng đục thoáng qua (thường ở vùng hoàng điểm hoặc chu biên) do sự phân rã của các đoạn ngoài tế bào que và nón; phần lớn tổn thương tự thoái lui sau vài tuần và phục hồi thị lực tốt, trừ trường hợp có rách vỡ biểu mô sắc tố võng mạc hoặc tạo lỗ hoàng điểm đi kèm.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"suy giảm thị lực","lỗ hoàng điểm","chức năng thị giác","thuốc hạ nhãn áp","can thiệp phẫu thuật","cắt dịch kính",6,false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:49.716+00:00","2026-09-10T10:08:53.253+00:00","2026-09-10T10:08:52.391+00:00",312,[75,86,89,92,95,98,107,110,116,119],{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"methanol","Methanol là gì? Tính chất, sản xuất, độc tính và ứng dụng","Methanol","Methanol \u002F Methyl alcohol","Methanol là hợp chất hữu cơ đơn giản nhất thuộc nhóm rượu no đơn chức có công thức hóa học là CH3OH, tồn tại dưới dạng chất lỏng không màu, dễ bay hơi, dễ cháy và có độc tính cao đối với cơ thể con người.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến chứng sau phẫu thuật","Biến chứng sau phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Biến chứng sau phẫu thuật",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"người khuyết tật","Người khuyết tật là gì? Các công bố khoa học về Người khuyết tật",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khiếm thị","Khiếm thị là gì? Các công bố khoa học về Khiếm thị",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"không liền xương","Không liền xương là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":20,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"omega 3","Omega 3 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","omega-3 fatty acids","Omega-3 (axit béo omega-3, hay n-3 polyunsaturated fatty acids) là một nhóm các axit béo không bão hòa đa thiết yếu có nối đôi đầu tiên nằm ở vị trí nguyên tử carbon thứ ba tính từ đầu methyl của chuỗi hydrocacbon, đóng vai trò then chốt đối với sức khỏe tim mạch, não bộ và phản ứng chống viêm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dị dạng tĩnh mạch","Dị dạng tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Dị dạng tĩnh mạch",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":20,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"viêm phúc mạc","Viêm phúc mạc là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm phúc mạc","peritonitis","Viêm phúc mạc là tình trạng viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính của màng bụng (phúc mạc thành và phúc mạc tạng), chủ yếu do thủng tạng rỗng đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn ổ bụng lan tỏa hoặc biến chứng của phẫu thuật ngoại khoa và lọc màng bụng.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphine","Morphine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphine",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":20,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"parkinson","Parkinson là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Parkinson","Parkinson's disease \u002F Idiopathic Parkinsonism","Parkinson (bệnh Parkinson) là một bệnh lý thoái hóa thần kinh tiến triển mạn tính đặc trưng bởi sự mất dần các tế bào thần kinh sản sinh dopamine tại phần đặc của liềm đen (substantia nigra pars compacta) và sự tích tụ bất thường của các thể vùi Lewy chứa protein alpha-synuclein trong não bộ."]