[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A3y%20m%C3%A1u%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chảy máu tiêu hóa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"chảy máu tiêu hóa","Chảy máu tiêu hóa là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Chảy máu tiêu hóa là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch vào bên trong ống tiêu hóa, được phân chia theo giải phẫu thành chảy máu tiêu hóa trên (phía...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chảy máu tiêu hóa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Gastrointestinal bleeding - GI hemorrhage\u003C\u002Fem>) là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch vào bên trong ống tiêu hóa, được phân chia theo giải phẫu thành chảy máu tiêu hóa trên (phía trên góc Treitz) và chảy máu tiêu hóa dưới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại giải phẫu học và dịch tễ học lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chảy máu tiêu hóa là một trong những tình trạng cấp cứu nội - ngoại khoa thường gặp nhất tại các khoa hồi sức cấp cứu và tiêu hóa trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc mới hàng năm dao động từ 100 đến 150 trường hợp trên 100.000 dân đối với chảy máu tiêu hóa trên, và khoảng 20 đến 30 trường hợp trên 100.000 dân đối với chảy máu tiêu hóa dưới. Mốc giải phẫu kinh điển để phân chia là dây chằng Treitz (dây chằng treo góc tá hỗng tràng):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chảy máu tiêu hóa trên:\u003C\u002Fstrong> Vị trí xuất huyết nằm từ thực quản, dạ dày đến đoạn tá tràng phía trên góc Treitz. Nhóm này chiếm khoảng 75% đến 80% tổng số các ca nhập viện vì chảy máu đường tiêu hóa, tiềm ẩn tỷ lệ tử vong từ 5% đến 10% nếu không được can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chảy máu tiêu hóa dưới:\u003C\u002Fstrong> Vị trí xuất huyết nằm từ ruột non phía dưới góc Treitz, đại tràng, trực tràng đến ống hậu môn. Chảy máu ruột non (trước đây gọi là chảy máu tiêu hóa không rõ nguồn gốc) hiện nay được xếp thành một nhóm riêng gọi là chảy máu tiêu hóa giữa (middle GI bleeding).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Căn nguyên bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>1. Căn nguyên chảy máu tiêu hóa trên\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loét dạ dày - tá tràng (Peptic Ulcer Disease - PUD):\u003C\u002Fstrong> Nguyên nhân phổ biến nhất, chiếm khoảng 40% đến 50% các trường hợp. Cơ chế do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công (axit dịch vị HCl, pepsin) và yếu tố bảo vệ niêm mạc (chất nhầy, bicarbonate, prostaglandin). Hai thủ phạm chính là nhiễm khuẩn \u003Cem>Helicobacter pylori\u003C\u002Fem> và lạm dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20vi%C3%AAm%20kh%C3%B4ng%20steroid%22%7D}} (NSAIDs) hoặc aspirin liều thấp. Khi ổ loét ăn sâu làm thủng các nhánh động mạch lớn (như động mạch vị tá tràng ở thành sau hành tá tràng), máu có thể phun ồ ạt đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản - dạ dày:\u003C\u002Fstrong> Hậu quả của hội chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%ADa%22%7D}} ở bệnh nhân xơ gan. Áp lực chênh lệch tĩnh mạch cửa - chủ vượt quá 12 mmHg làm giãn các tĩnh mạch bàng hệ dưới niêm mạc thực quản và phình vị dạ dày; thành mạch mỏng manh dễ vỡ đột ngột gây xuất huyết sét đánh với tỷ lệ tử vong trong 6 tuần lên tới 15% đến 20%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng Mallory-Weiss:\u003C\u002Fstrong> Rách dọc niêm mạc vùng nối thực quản - dạ dày do áp lực trong ổ bụng tăng vọt đột ngột sau các cơn nôn ói dữ dội kéo dài (thường gặp sau khi say rượu nặng).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương mạch máu Dieulafoy:\u003C\u002Fstrong> Dị dạng tiểu động mạch phình to ngoằn ngoèo nằm nông sát dưới lớp biểu mô niêm mạc dạ dày bị xói mòn gây chảy máu tái phát khó lường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Căn nguyên chảy máu tiêu hóa dưới\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh viêm túi thừa đại tràng (Diverticulosis):\u003C\u002Fstrong> Nguyên nhân hàng đầu gây chảy máu ồ ạt không đau ở người cao tuổi, do các túi thừa đại tràng làm xói mòn nhánh mạch máu dinh dưỡng xuyên qua thành túi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dị sản mạch máu ruột (Angiodysplasia):\u003C\u002Fstrong> Các búi giãn mao mạch dưới niêm mạc đại tràng phải và manh tràng ở người lớn tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polyp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Khối u ác tính hoặc polyp biểu mô lớn bị hoại tử, loét bề mặt gây chảy máu rỉ rả kéo dài dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20thi%E1%BA%BFu%20s%E1%BA%AFt%22%7D}} mạn tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ và viêm loét đại trực tràng chảy máu (IBD):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương trợt loét niêm mạc do giảm tưới máu mạc treo hoặc phản ứng tự miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh trĩ và nứt kẽ hậu môn:\u003C\u002Fstrong> Nguyên nhân lành tính phổ biến nhất gây máu đỏ tươi nhỏ giọt sau khi đại tiện phân rắn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và phân tầng nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng thay đổi tùy thuộc vào vị trí, tốc độ và mức độ mất máu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nôn ra máu (Hematemesis):\u003C\u002Fstrong> Máu đỏ tươi kèm máu cục đông (nếu chảy máu ồ ạt nhanh) hoặc máu màu nâu đen sẫm giống bã cà phê (do huyết sắc tố tiếp xúc với axit dạ dày bị chuyển thành hematin).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đi ngoài phân đen (Melena):\u003C\u002Fstrong> Phân có màu đen nhánh như nhựa đường, bóng nhờn dính và có mùi thối khẳm đặc trưng của máu thối rữa; xảy ra khi có ít nhất 50 đến 100 ml máu lưu lại trong đường tiêu hóa trên 8 giờ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đi ngoài phân máu đỏ tươi hoặc đỏ bầm (Hematochezia):\u003C\u002Fstrong> Thường là dấu hiệu của chảy máu tiêu hóa dưới; tuy nhiên, nếu chảy máu tiêu hóa trên ồ ạt với thể tích mất trên 1000 ml làm tăng nhu động ruột cấp tính, phân cũng có thể có màu đỏ tươi kèm theo sốc mất máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dấu hiệu huyết động:\u003C\u002Fstrong> Tụt huyết áp tư thế, mạch nhanh nhỏ trên 100 lần\u002Fphút, da xanh tái, vã mồ hôi, thiểu niệu, lú lẫn do giảm tưới máu não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Phân loại Forrest trong nội soi ổ loét dạ dày tá tràng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nội soi thực quản dạ dày tá tràng sớm trong vòng 12 đến 24 giờ là tiêu chuẩn vàng giúp xác định căn nguyên và phân tầng nguy cơ chảy máu tái phát theo thang điểm Forrest kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" style=\"border-collapse:collapse; width:100%;\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr style=\"background-color:#f2f2f2;\">\n      \u003Cth>Phân loại Forrest\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hình ảnh nội soi tổn thương\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguy cơ chảy máu tái phát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định can thiệp nội soi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Forrest Ia\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chảy máu thành tia phun mạnh từ lòng mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 90%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt buộc can thiệp cầm máu khẩn cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Forrest Ib\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máu rỉ liên tục từ đáy ổ loét\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 60% đến 80%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt buộc can thiệp cầm máu khẩn cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Forrest IIa\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạch máu nổi gồ không chảy máu trên đáy ổ loét\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 40% đến 50%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt buộc can thiệp cầm máu nội soi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Forrest IIb\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cục máu đông bám chặt đáy ổ loét\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 20% đến 30%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân nhắc rửa bóc cục máu đông để can thiệp mạch máu ẩn bên dưới\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Forrest IIc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cặn đen sắc tố hematin tại đáy ổ loét\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 5% đến 10%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không cần can thiệp nội soi, điều trị nội khoa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Forrest III\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáy ổ loét sạch phủ giả mạc fibrin trắng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 5%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không can thiệp nội soi, chuyển điều trị ngoại trú\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình hồi sức cấp cứu và các kỹ thuật can thiệp cầm máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hồi sức ban đầu theo nguyên tắc ABC:\u003C\u002Fstrong> Bảo đảm thông thoáng đường thở (đặt ống nội khí quản bảo vệ đường thở nếu nôn máu ồ ạt hoặc rối loạn ý thức); thiết lập hai đường truyền tĩnh mạch ngoại vi kim lớn (16G hoặc 14G); truyền nhanh dung dịch tinh thể đẳng trương (NaCl 0.9% hoặc Ringer Lactate) để nâng huyết áp; truyền khối hồng cầu duy trì nồng độ Hemoglobin mục tiêu từ 70 đến 90 g\u002FL (chiến lược truyền máu hạn chế giúp giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%ADa%22%7D}} và giảm tỷ lệ tử vong).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa hỗ trợ:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Đối với loét dạ dày:\u003C\u002Fem> Dùng thuốc ức chế bơm proton (PPI) liều cao (tiêm tĩnh mạch bolus 80 mg omeprazole\u002Fpantoprazole, tiếp nối truyền liên tục 8 mg\u002Fgiờ trong 72 giờ) để duy trì pH dịch vị trên 6.0, tạo điều kiện cho tiểu cầu kết tập và ổn định cục máu đông.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Đối với giãn vỡ tĩnh mạch thực quản:\u003C\u002Fem> Tiêm tĩnh mạch ngay các thuốc co mạch tạng như terlipressin, somatostatin hoặc octreotide để làm giảm tức thì áp lực tĩnh mạch cửa; phối hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} (ceftriaxone 1g\u002Fngày) để giảm tỷ lệ nhiễm trùng báng và tử vong.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp cầm máu qua nội soi:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Chảy máu do loét:\u003C\u002Fem> Áp dụng liệu pháp phối hợp ít nhất hai phương pháp cầm máu gồm tiêm epinephrine 1:10.000 cầm máu tạm thời, kết hợp với kẹp clip kim loại cơ học (hemoclip) hoặc đầu đốt nhiệt lưỡng cực (bipolar) để bịt kín vĩnh viễn lòng mạch.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Giãn vỡ tĩnh mạch:\u003C\u002Fem> Thắt vòng cao su nội soi (Endoscopic Variceal Ligation - EVL) là tiêu chuẩn vàng đối với tĩnh mạch thực quản; tiêm keo sinh học Histoacryl (cyanoacrylate) đối với búi giãn tĩnh mạch phình vị dạ dày.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp mạch máu can thiệp và ngoại khoa cứu vãn:\u003C\u002Fstrong> Nếu nội soi thất bại, tiến hành chụp mạch can thiệp nút mạch nút mạch bằng hạt PVA hoặc keo coil (Transcatheter Arterial Embolization - TAE); hoặc tạo luồng thông cửa - chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh (TIPS) đối với tăng áp cửa mất bù; phẫu thuật mở khâu cầm máu ổ loét là giải pháp cuối cùng khi các can thiệp xâm lấn tối thiểu không thành công.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n","Gastrointestinal bleeding \u002F GI hemorrhage","Chảy máu tiêu hóa là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch vào bên trong ống tiêu hóa, được phân chia theo giải phẫu thành chảy máu tiêu hóa trên (phía trên góc Treitz) và chảy máu tiêu hóa dưới.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Jensen, Ohning, Kovacs, Ghassemi et al. (2014). 443 For Peptic Ulcer Bleeding (PUB), Active Arterial Bleeding (Forrest 1A) Has a Significantly Higher Risk of Rebleeding Than Oozing Bleeding (Forrest 1b). Gastrointestinal Endoscopy. doi:10.1016\u002Fj.gie.2014.02.104","443 For Peptic Ulcer Bleeding (PUB), Active Arterial Bleeding (Forrest 1A) Has a Significantly Higher Risk of Rebleeding Than Oozing Bleeding (Forrest 1b)","Jensen, Ohning, Kovacs, Ghassemi et al.","Gastrointestinal Endoscopy",2014,"10.1016\u002Fj.gie.2014.02.104",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Johnston (1987). Endoscopic hemostasis for bleeding peptic ulcer. Gastrointestinal Endoscopy. doi:10.1016\u002Fs0016-5107(87)71577-6","Endoscopic hemostasis for bleeding peptic ulcer","Johnston",1987,"10.1016\u002Fs0016-5107(87)71577-6",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":25,"year":38,"doi":39,"url":10},"Loffroy (2011). Endovascular management of peptic ulcer bleeding: maximizing results and minimizing recurrent bleeding. Gastrointestinal Endoscopy. doi:10.1016\u002Fj.gie.2011.03.1253","Endovascular management of peptic ulcer bleeding: maximizing results and minimizing recurrent bleeding","Loffroy",2011,"10.1016\u002Fj.gie.2011.03.1253",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Phân loại Forrest trong nội soi dạ dày tá tràng có ý nghĩa gì đối với tiên lượng chảy máu ổ loét?","Phân loại từ Ia (máu phun thành tia), Ib (máu rỉ), IIa (thấy mạch máu không chảy), IIb (cục máu đông bám), IIc (cặn đen) đến III (đáy ổ loét sạch), giúp bác sĩ quyết định can thiệp cầm máu nội soi và tiên lượng nguy cơ tái xuất huyết.",{"question":45,"answer":46},"Các thang điểm Glasgow-Blatchford và Rockall hỗ trợ phân tầng nguy cơ bệnh nhân ra sao?","Thang điểm Glasgow-Blatchford dùng các biến số lâm sàng và xét nghiệm trước nội soi để nhận diện bệnh nhân nguy cơ thấp có thể điều trị ngoại trú; thang điểm Rockall kết hợp tổn thương nội soi để dự báo tỷ lệ tử vong.",{"question":48,"answer":49},"Các biện pháp can thiệp nội soi cầm máu cấp cứu phổ biến nhất hiện nay gồm những gì?","Bao gồm tiêm xơ hoặc tiêm epinephrine, kẹp clip kim loại cầm máu cơ học, đầu đốt nhiệt lưỡng cực (bipolar) và thắt vòng cao su đối với giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"thuốc chống viêm không steroid","tăng áp lực tĩnh mạch cửa","ung thư đại trực tràng","thiếu máu thiếu sắt","áp lực tĩnh mạch cửa","kháng sinh dự phòng",6,false,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-05T03:08:34.451+00:00","2026-09-05T03:08:34.123+00:00",224,[69,72,75,84,89,92,95,100,110,115],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":76,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"spermine","Spermine là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","histone acetylation","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":19,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"hậu môn nhân tạo","Hậu môn nhân tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hậu môn nhân tạo","colostomy","Hậu môn nhân tạo là một miệng mở nhân tạo được phẫu thuật viên thiết lập đưa một phần của đại tràng ra ngoài thành bụng, nhằm mục đích chuyển hướng lưu thông phân và hơi ra khỏi ống tiêu hóa dưới vào túi chứa ngoài cơ thể.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"ferritin","Ferritin là gì? Cấu trúc protein, chuyển hóa sắt và ý nghĩa xét nghiệm","Ferritin","Ferritin là một phức hợp protein nội bào hình cầu có khả năng dự trữ và giải phóng sắt một cách có kiểm soát, đóng vai trò đệm chống lại sự thiếu hụt cũng như độc tính của sắt tự do trong cơ thể.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":19,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"sống không tái phát","Sống không tái phát là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Recurrence-free survival (RFS)","Thời gian sống không tái phát (recurrence-free survival - RFS) là khoảng thời gian tính từ khi kết thúc điều trị ban đầu đạt thoái lui hoàn toàn cho đến khi phát hiện dấu hiệu tái phát bệnh đầu tiên tại chỗ, tại vùng, di căn xa hoặc tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào."]