[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%E1%BA%A1y%20th%E1%BA%ADn%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chạy thận nhân tạo":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"chạy thận nhân tạo","Chạy thận nhân tạo là gì? Các công bố khoa học về Chạy thận nhân tạo","Chạy thận nhân tạo, còn được gọi là máy giả thận, là quá trình thực hiện các chức năng của thận bằng một thiết bị ngoại vi trong trường hợp thận của người bệnh ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chạy thận nhân tạo\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>hemodialysis\u003C\u002Fem>) là một phương thức điều trị thay thế thận ngoài cơ thể, trong đó máu của bệnh nhân được dẫn qua màng bán thấm nhân tạo của quả lọc máu để loại bỏ các chất độc chuyển hóa tích tụ và lượng dịch dư thừa, đồng thời lập lại cân bằng điện giải và toan kiềm cho cơ thể. Đây là phương pháp cứu cánh sống còn cho người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối khi chức năng thận tự nhiên bị suy giảm không hồi phục, cũng như trong các trường hợp tổn thương thận cấp tính nặng đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vận hành vật lý và sinh hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chạy thận nhân tạo dựa trên các hiện tượng chuyển khối qua màng bán thấm nhân tạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế khuếch tán thụ động:\u003C\u002Fstrong> Máu chứa nồng độ cao các chất độc nitơ phân tử nhỏ (như urê, creatinin) chảy ở một phía của màng bán thấm, trong khi dịch lọc tinh khiết chảy ngược chiều ở phía bên kia. Dưới tác động của chênh lệch nồng độ, các phân tử chất tan di chuyển qua các lỗ màng sang dịch lọc và bị thải bỏ ra ngoài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế siêu lọc đối lưu:\u003C\u002Fstrong> Bằng cách tạo áp suất thủy tĩnh âm ở khoang dịch lọc so với khoang máu (áp lực xuyên màng), nước dư thừa trong lòng mạch bị ép qua màng bán thấm mang theo một phần chất tan. Quá trình này cho phép rút bớt lượng dịch tích tụ mà bệnh nhân không thể tự đào thải qua đường tiểu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng điện giải và toan kiềm:\u003C\u002Fstrong> Dịch lọc được pha chế chính xác về nồng độ ion và chất đệm bicacbonat, giúp khuếch tán bù bicacbonat vào máu để sửa chữa tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22toan%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} mạn tính của bệnh nhân thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hệ thống chạy thận ngoài cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một chu trình lọc máu đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} tinh vi:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Đường vào mạch máu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Để đạt được lưu lượng tuần hoàn đủ lớn qua quả lọc, bệnh nhân cần một đường vào mạch máu bền vững:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cầu nối động - tĩnh mạch tự thân:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật nối thông động mạch và tĩnh mạch ở cẳng tay để làm tĩnh mạch dày lên và giãn rộng, chịu được các lần chọc kim kích thước lớn lặp đi lặp lại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn mạch nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng ống ghép tổng hợp khi hệ mạch máu tự thân của bệnh nhân quá nhỏ hoặc bị xơ hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Catheter tĩnh mạch trung tâm:\u003C\u002Fstrong> Ống thông hai nòng luồn vào tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch đùi, đóng vai trò cứu cánh khi chưa kịp tạo cầu tay hoặc trong cấp cứu suy thận cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Quả lọc máu màng bán thấm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Quả lọc bao gồm hàng chục nghìn ống sợi rỗng siêu nhỏ làm từ vật liệu polymer tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao. Máu chảy bên trong lòng các sợi rỗng trong khi dịch lọc chảy bao bọc xung quanh bên ngoài theo chiều ngược lại để tối ưu hóa hiệu suất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Máy lọc máu và hệ thống kiểm soát an toàn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Máy chạy thận đóng vai trò bơm máu, pha dịch lọc từ nước siêu tinh khiết theo tỷ lệ chuẩn, kiểm soát nhiệt độ dịch, theo dõi áp lực xuyên màng và tích hợp hệ thống bẫy khí, cảm biến phát hiện rò rỉ máu để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và quản lý biến chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chạy thận nhân tạo được chỉ định khẩn cấp trong các đợt tăng kali máu nặng trơ với thuốc, phù phổi cấp do quá tải dịch, viêm màng ngoài tim do urê huyết hoặc toan máu chuyển hóa nghiêm trọng. Đối với bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%8Dc%20m%C3%A1u%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20k%E1%BB%B3%22%7D}} giúp duy trì chất lượng sống ổn định. Đội ngũ y tế cần theo dõi sát sao để phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng thường gặp như tụt huyết áp trong khi lọc máu, chuột rút cơ bắp, nhiễm trùng đường vào mạch máu và hội chứng mất cân bằng thẩm thấu não.\u003C\u002Fp>","Chạy thận nhân tạo","hemodialysis","Chạy thận nhân tạo là một phương thức điều trị thay thế thận ngoài cơ thể, trong đó máu của bệnh nhân được dẫn qua màng bán thấm nhân tạo của quả lọc máu để loại bỏ các chất độc chuyển hóa tích tụ và lượng dịch dư thừa, đồng thời lập lại cân bằng điện giải và toan kiềm cho cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Himmelfarb, J., & Ikizler, T. A. (2010). Hemodialysis. New England Journal of Medicine, 363(19), 1833-1845.","Hemodialysis","Himmelfarb, Ikizler","New England Journal of Medicine",2010,"10.1056\u002Fnejmra0902710",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Daugirdas, J. T. (1993). Second generation logarithmic estimates of single-pool variable volume Kt\u002FV: an analysis of error. Journal of the American Society of Nephrology, 4(5), 1205-1213.","Second generation logarithmic estimates of single-pool variable volume Kt\u002FV: an analysis of error","Daugirdas","Journal of the American Society of Nephrology",1993,"10.1681\u002Fasn.v451205",{"citationText":37,"title":38,"authors":32,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Daugirdas, J. T. (2015). Kt\u002FV (and especially its modifications) remains a useful measure of hemodialysis dose. Kidney International, 88(3), 466-473.","Kt\u002FV (and especially its modifications) remains a useful measure of hemodialysis dose","Kidney International",2015,"10.1038\u002Fki.2015.204",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Nguyên lý vật lý cơ bản nào chi phối hoạt động của quả lọc chạy thận nhân tạo?","Hoạt động lọc máu dựa trên hai cơ chế vật lý song hành: cơ chế khuếch tán (các phân tử chất tan di chuyển qua lỗ màng bán thấm theo gradient nồng độ) và cơ chế siêu lọc qua áp lực xuyên màng (nước và các chất tan bị kéo qua màng nhờ sự chênh lệch áp suất thủy tĩnh).",{"question":47,"answer":48},"Những loại đường vào mạch máu phổ biến nhất được sử dụng cho chạy thận chu kỳ?","Ba loại đường vào mạch máu gồm: Cầu nối động - tĩnh mạch tự thân (AV fistula, là lựa chọn tiêu chuẩn vàng lâu bền nhất), Cầu nối bằng đoạn mạch nhân tạo (AV graft), và Catheter tĩnh mạch trung tâm có đường hầm có cuff (dùng tạm thời hoặc khi mạch máu ngoại vi bị cạn kiệt).",{"question":50,"answer":51},"Hội chứng mất cân bằng lọc máu (dialysis disequilibrium syndrome) là gì và phòng ngừa ra sao?","Là biến chứng thần kinh cấp tính xảy ra do urê huyết tương giảm quá nhanh trong buổi lọc đầu tiên, tạo chênh lệch áp suất thẩm thấu khiến nước tràn vào mô não gây phù não; phòng ngừa bằng cách lọc chậm với lưu lượng máu thấp và thời gian ngắn ở những lần lọc khởi đầu.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"toan chuyển hóa","thiết bị y tế","tương thích sinh học","trao đổi chất","suy thận mạn giai đoạn cuối","lọc máu định kỳ",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.741+00:00","2026-09-06T08:08:10.461+00:00","2026-09-06T08:08:09.834+00:00",262,[71,74,77,80,83,86,89,92,102,105],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kiểu gen","Kiểu gen là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kiểu gen",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu","Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu là gì? Các nghiên cứu",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cao su thiên nhiên","Cao su thiên nhiên là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae"]