[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%C6%B0ng%20c%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chưng cất":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"chưng cất","Chưng cất là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Chưng cất là phương pháp phân tách và tinh chế các cấu tử trong hỗn hợp chất lỏng dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi và độ bay hơi tương đối của ch","\u003Cp>\u003Cstrong>Chưng cất\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Distillation\u003C\u002Fem>) là phương pháp phân tách và tinh chế các cấu tử trong hỗn hợp chất lỏng dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi và độ bay hơi tương đối của chúng ở áp suất xác định thông qua quá trình bay hơi và ngưng tụ liên tiếp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa chưng cất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChưng cất là một kỹ thuật tách và tinh chế vật lý dựa trên sự khác biệt điểm sôi của các chất trong hỗn hợp. Khi hỗn hợp được làm nóng, các cấu tử có điểm sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước, sau đó hơi này được làm lạnh và ngưng tụ lại thành chất lỏng tinh khiết hơn. Đây là một trong những phương pháp cổ điển, nhưng vẫn giữ vai trò trung tâm trong công nghiệp hóa học, dược phẩm, thực phẩm và xử lý nước.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChưng cất có thể được sử dụng để:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tách các hợp chất trong hỗn hợp lỏng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Làm tinh khiết một cấu tử nhất định\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại bỏ tạp chất hoặc dung môi dư\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nKỹ thuật này có thể áp dụng cho cả hệ đồng sôi và không đồng sôi, bao gồm hỗn hợp đồng thể và dị thể.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nguyên lý nhiệt động học liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở nhiệt động của quá trình chưng cất là sự khác biệt áp suất hơi của các cấu tử tại cùng một nhiệt độ. Khi áp suất hơi của một chất bằng áp suất khí quyển, chất đó sẽ sôi. Mỗi chất có đường cong áp suất hơi riêng biệt, được mô tả bằng phương trình Antoine:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\log_{10} P = A - \\frac{B}{C + T}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> P \u003C\u002Fscript> là áp suất hơi (mmHg), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> T \u003C\u002Fscript> là nhiệt độ (°C), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> A, B, C \u003C\u002Fscript> là các hằng số phụ thuộc vào từng chất. Dữ liệu các hằng số này có thể tra cứu trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwebbook.nist.gov\u002Fchemistry\u002F\" target=\"_blank\">NIST Chemistry WebBook\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi hỗn hợp bay hơi, thành phần của hơi sẽ khác với thành phần chất lỏng do sự phụ thuộc của áp suất hơi vào nồng độ, được mô tả bởi định luật Raoult:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nP_i = x_i P_i^*\n\u003C\u002Fscript>\nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> x_i \u003C\u002Fscript> là phần mol của chất i trong pha lỏng, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> P_i^* \u003C\u002Fscript> là áp suất hơi riêng của chất i nguyên chất. Đây là nguyên lý nền tảng trong chưng cất phân đoạn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chưng cất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTùy vào bản chất hỗn hợp và yêu cầu về độ tinh khiết, chưng cất có thể phân thành nhiều loại. Mỗi loại có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và cấu hình thiết bị:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chưng cất đơn giản:\u003C\u002Fstrong> thích hợp cho hệ hai cấu tử với điểm sôi cách biệt &gt; 25 °C\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chưng cất phân đoạn:\u003C\u002Fstrong> dùng cột phân đoạn để phân tách các cấu tử gần điểm sôi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chưng cất chân không:\u003C\u002Fstrong> ứng dụng cho hợp chất dễ phân hủy ở nhiệt độ cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chưng cất lôi cuốn hơi:\u003C\u002Fstrong> dùng thêm chất cuốn (thường là hơi nước) để phá vỡ azeotrope\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây tóm tắt một số đặc điểm kỹ thuật:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại chưng cất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điều kiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đơn giản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áp suất thường, điểm sôi cách biệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tách ethanol từ nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phân đoạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có cột phân đoạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lọc dầu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chân không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áp suất thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chưng cất vitamin, acid béo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Lôi cuốn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thêm hơi nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tách azeotrope ethanol – nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo thiết bị chưng cất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột hệ thống chưng cất điển hình bao gồm các thành phần sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bình đun:\u003C\u002Fstrong> nơi hỗn hợp được gia nhiệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cột chưng cất:\u003C\u002Fstrong> nơi diễn ra sự phân tách nhờ gradient nhiệt và trao đổi pha\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ ngưng tụ:\u003C\u002Fstrong> làm lạnh và ngưng tụ hơi thành chất lỏng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bình hứng sản phẩm:\u003C\u002Fstrong> thu sản phẩm tinh khiết\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp, các cột chưng cất thường cao 10–50 m, có nhiều đĩa hoặc vật liệu đệm để tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} pha lỏng và pha hơi. Nhiệt độ và áp suất tại từng điểm trong cột được giám sát liên tục để tối ưu hóa hiệu quả phân tách. Ngoài ra, hệ thống hồi lưu (reflux) được sử dụng để nâng cao độ tinh khiết của sản phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp hóa chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp hóa chất, chưng cất đóng vai trò thiết yếu trong việc tách, tinh chế và thu hồi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} và vô cơ. Quá trình này là một trong những phương pháp tách được sử dụng phổ biến nhất trong ngành lọc hóa dầu, nơi dầu thô được phân tách thành các phân đoạn như xăng, dầu diesel, dầu hỏa, và cặn dầu nhờ chưng cất phân đoạn. Mỗi phân đoạn được thu tại các mức nhiệt độ khác nhau trong cột chưng cất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài lọc dầu, chưng cất còn được dùng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} để loại bỏ dung môi hoặc tinh chế sản phẩm. Trong sản xuất dược phẩm, chưng cất được ứng dụng để thu hồi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} hoặc chưng cất dưới chân không để tránh phân hủy các hoạt chất nhạy nhiệt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Famo\u002Fdistillation-processes-industrial-energy-efficiency\" target=\"_blank\">U.S. Department of Energy\u003C\u002Fa>, chưng cất chiếm tới 40% nhu cầu năng lượng trong toàn ngành công nghiệp hóa chất tại Hoa Kỳ, do đó các kỹ thuật cải tiến về tiết kiệm năng lượng như hồi nhiệt hoặc tích hợp màng lọc đang được quan tâm nghiên cứu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ thực phẩm và đồ uống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong ngành thực phẩm và đồ uống, chưng cất được sử dụng rộng rãi để sản xuất rượu mạnh như vodka, whisky, rum và brandy. Quá trình này không chỉ giúp nâng cao nồng độ cồn mà còn loại bỏ các tạp chất không mong muốn như methanol, acetaldehyde hoặc hợp chất sulfur. Mỗi loại rượu có thể sử dụng thiết bị và cấu hình chưng cất khác nhau để tạo hương vị đặc trưng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChưng cất cũng được ứng dụng trong việc chiết xuất tinh dầu từ thảo mộc, vỏ trái cây và hạt. Phương pháp phổ biến là chưng cất lôi cuốn hơi nước – trong đó hơi nước mang theo các hợp chất dễ bay hơi đi qua bộ ngưng tụ để thu được tinh dầu. Phương pháp này phù hợp với các hợp chất nhạy cảm với nhiệt độ cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nước cất được sản xuất bằng chưng cất là nguyên liệu quan trọng trong các quá trình chế biến thực phẩm cao cấp, nơi cần độ tinh khiết cao, không chứa khoáng và vi sinh vật.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chưng cất trong xử lý nước và khử mặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChưng cất là một trong những phương pháp cơ bản để xử lý nước, đặc biệt là trong khử mặn nước biển. Bằng cách đun sôi nước biển và ngưng tụ lại phần hơi nước, các muối khoáng, kim loại nặng và vi sinh vật được loại bỏ hoàn toàn. Phương pháp này được sử dụng trong các hệ thống cung cấp nước sạch tại các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B9ng%20khan%20hi%E1%BA%BFm%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} ngọt hoặc các cơ sở quân sự, tàu biển.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHai công nghệ chưng cất tiên tiến trong xử lý nước bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chưng cất đa hiệu (Multiple-Effect Distillation – MED):\u003C\u002Fstrong> tái sử dụng nhiệt ngưng tụ từ một giai đoạn để đun sôi nước ở giai đoạn kế tiếp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chưng cất nhiệt màng (Membrane Distillation – MD):\u003C\u002Fstrong> kết hợp gradient nhiệt độ và màng bán thấm để dẫn hơi nước qua màng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemical-engineering\u002Fmembrane-distillation\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>, công nghệ MD có tiềm năng cao nhờ tiêu thụ ít năng lượng hơn so với phương pháp truyền thống và cho hiệu suất cao trong xử lý nước có độ mặn lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và các hướng cải tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù là phương pháp tách hiệu quả, chưng cất có một số hạn chế rõ rệt. Quá trình này tiêu tốn lượng lớn năng lượng, đặc biệt là trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} quy mô lớn hoặc chưng cất các hỗn hợp phức tạp có điểm sôi gần nhau. Ngoài ra, chưng cất không thích hợp cho các hợp chất dễ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} hoặc có áp suất hơi rất thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số giải pháp cải tiến đang được phát triển gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tích hợp hồi nhiệt bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} tiết kiệm năng lượng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp với màng lọc để tách sơ bộ trước khi chưng cất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} trong chưng cất quy mô nhỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế cột chưng cất với công nghệ đệm tiên tiến để tăng diện tích tiếp xúc pha\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc sử dụng các mô hình mô phỏng và trí tuệ nhân tạo (AI) để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} và vận hành hệ thống chưng cất đang là xu hướng trong kỹ thuật hóa học hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các phương pháp tách khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChưng cất là phương pháp ưu việt khi cần thu sản phẩm có độ tinh khiết cao, đặc biệt là các hợp chất dễ bay hơi. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, các phương pháp khác có thể thay thế hiệu quả hơn về mặt năng lượng hoặc chi phí.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh dưới đây minh họa điểm khác biệt cơ bản giữa chưng cất và một số phương pháp tách khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chưng cất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ tinh khiết cao, phổ biến\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiêu thụ năng lượng lớn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lọc dầu, tinh chế dung môi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chiết lỏng – lỏng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tách ở nhiệt độ thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phụ thuộc vào dung môi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiết xuất hương liệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hấp phụ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu quả chọn lọc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khó tái sinh vật liệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại tạp trong khí hoặc lỏng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thẩm thấu ngược\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ít tiêu thụ nhiệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu áp suất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khử mặn nước biển\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","Chưng cất","Distillation","Chưng cất là phương pháp phân tách và tinh chế các cấu tử trong hỗn hợp chất lỏng dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi và độ bay hơi tương đối của chúng ở áp suất xác định thông qua quá trình bay hơi và ngưng tụ liên tiếp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Peridis (1993). Sensitivity of Distillation Column Design to Uncertainties in Vapor–Liquid Equilibrium Information. Separation Science and Technology. doi:10.1080\u002F01496399308019040","Sensitivity of Distillation Column Design to Uncertainties in Vapor–Liquid Equilibrium Information","Peridis, Magoulas, Tassios","Separation Science and Technology",1993,"10.1080\u002F01496399308019040",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Shen (2020). Energy-efficient design of extraction-distillation process for 2,2,3,3-tetrafluoro-1-propanol\u002Fwater separation with thermodynamically verified liquid-liquid and vapor-liquid equilibrium behaviors. Separation and Purification Technology. doi:10.1016\u002Fj.seppur.2019.116447","Energy-efficient design of extraction-distillation process for 2,2,3,3-tetrafluoro-1-propanol\u002Fwater separation with thermodynamically verified liquid-liquid and vapor-liquid equilibrium behaviors","Shen, Chien","Separation and Purification Technology",2020,"10.1016\u002Fj.seppur.2019.116447",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":18,"year":40,"doi":41,"url":10},"Gmehling (2014). Vapor–Liquid Equilibrium and Physical Properties for Distillation. Distillation. doi:10.1016\u002Fb978-0-12-386547-2.00002-8","Vapor–Liquid Equilibrium and Physical Properties for Distillation","Gmehling, Kleiber",2014,"10.1016\u002Fb978-0-12-386547-2.00002-8",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Độ bay hơi tương đối (Relative volatility) quyết định khả năng phân tách của chưng cất như thế nào?","Độ bay hơi tương đối (alpha) đo lường tỷ số giữa áp suất hơi bão hòa của cấu tử dễ bay hơi và cấu tử khó bay hơi; khi alpha càng lớn hơn 1 thì việc phân tách bằng chưng cất càng dễ dàng, và khi alpha bằng 1 hỗn hợp tạo điểm đẳng phí (azeotrope) không thể tách bằng chưng cất thường.",{"question":47,"answer":48},"Phương pháp McCabe-Thiele được ứng dụng như thế nào trong thiết kế tháp chưng cất đĩa?","Phương pháp đồ thị McCabe-Thiele sử dụng đường cân bằng pha lỏng-hơi (VLE) và các đường làm việc (dòng luyện, dòng cất, dòng nạp liệu) để xác định số đĩa lý thuyết tối thiểu và vị trí đĩa tiếp liệu tối ưu ở một tỷ số hoàn lưu nhất định.",{"question":50,"answer":51},"Chưng cất chân không (Vacuum distillation) được ưu tiên sử dụng trong những trường hợp nào?","Được áp dụng cho các chất có nhiệt độ sôi quá cao hoặc dễ bị phân hủy nhiệt ở áp suất khí quyển (như phân đoạn nặng của dầu mỏ, tinh dầu nhiệt phân), bằng cách hạ áp suất để hạ điểm sôi của hỗn hợp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"diện tích tiếp xúc","hợp chất hữu cơ","tổng hợp hóa học","dung môi hữu cơ","vùng khan hiếm nước","ứng dụng công nghiệp","phân hủy nhiệt","thiết bị trao đổi nhiệt","năng lượng mặt trời","tối ưu hóa thiết kế",10,true,"PUBLISHED","2025-09-10T06:52:08.106+00:00","2026-09-07T12:10:53.165+00:00","2025-09-10T10:26:02.489+00:00","2026-09-07T12:10:52.844+00:00",308,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]