[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20chu%20ph%E1%BA%ABu{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chăm sóc chu phẫu":27},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":26},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"238ad97a-bb1c-4989-9629-e122dea29a13","Chăm sóc chu phẫu kết hợp quản lý fast-track ở bệnh nhân phẫu thuật cắt khối tá tụy","Perioperative Care with Fast-Track Management in Patients Undergoing Pancreaticoduodenectomy",[13,14,15],"Shinjiro Kobayashi","Ryuiti Ooshima","Satoshi Koizumi",9,"World Journal of Surgery",false,"2014-04-02",2014,null,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1007\u002Fs00268-014-2548-5","10.1007\u002Fs00268-014-2548-5","\u003Cp>Khảo sát ngoại khoa so sánh hiệu quả của quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chăm sóc chu phẫu\u003C\u002Fb> phục hồi nhanh \u003Ci>fast-track perioperative care\u003C\u002Fi> trên 100 bệnh nhân phẫu thuật cắt khối tá tụy so với 90 bệnh nhân đối chứng truyền thống. Tỷ lệ rò tụy giảm mạnh từ 27,8% xuống 9,0% và thời gian nằm viện trung bình rút ngắn từ 36,3 ngày xuống 21,9 ngày ở nhóm can thiệp. Kết quả chỉ ra giá trị của việc chuẩn hóa quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">chăm sóc chu phẫu\u003C\u002Fb> trong việc giảm biến chứng sau mổ lớn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":28,"meta":21},{"id":29,"title":30,"description":31,"content":32,"term":33,"englishTitle":34,"synonyms":35,"definition":39,"discipline":40,"references":41,"faqs":63,"createUser":73,"publishUser":21,"keywords":77,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":18,"status":85,"createTime":86,"updateTime":87,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":21,"viewCount":90,"relateTopics":91},"chăm sóc chu phẫu","Chăm sóc chu phẫu là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Chăm sóc chu phẫu (perioperative care): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Chăm sóc chu phẫu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>perioperative care\u003C\u002Fem>) là quy trình chăm sóc y tế toàn diện bao gồm các giai đoạn đánh giá tiền phẫu, theo dõi can thiệp trong mổ và hồi phục hậu phẫu, nhằm tối ưu hóa thể trạng bệnh nhân, giảm thiểu biến chứng phẫu thuật và rút ngắn thời gian hồi phục chức năng sinh lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ba giai đoạn cốt lõi của chu trình Chăm sóc chu phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chu trình chu phẫu được tổ chức thành một chuỗi can thiệp liên tục và khép kín qua ba giai đoạn giải phẫu sinh lý:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn chu phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu lâm sàng then chốt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nội dung can thiệp chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhân sự phối hợp chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>1. Giai đoạn tiền phẫu (Preoperative)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá nguy cơ, tối ưu hóa các bệnh lý nền và chuẩn bị tâm lý, thể chất người bệnh.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khám gây mê tiền phẫu, phân loại thể trạng theo thang điểm ASA; đánh giá nguy cơ biến cố tim mạch (thang điểm Lee RCRI) và đường thở khó (Mallampati, khoảng cách cằm-giáp); kiểm soát đường huyết (HbA1c &lt; 8%), điều chỉnh thuốc chống đông máu; giáo dục người bệnh về quy trình mổ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bác sĩ gây mê, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1c%20s%C4%A9%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, bác sĩ nội khoa tim mạch\u002Fnội tiết, điều dưỡng tiền phẫu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>2. Giai đoạn trong phẫu thuật (Intraoperative)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì ổn định huyết động, giảm đau vô cảm chuẩn xác và đảm bảo an toàn tuyệt đối.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thực hiện vô cảm (gây mê nội khí quản, gây tê trục thần kinh hoặc gây tê vùng); thực hiện bảng kiểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} WHO; theo dõi liên tục điện tim, huyết áp động mạch xâm lấn, độ bão hòa oxy SpO2, nồng độ khí CO2 cuối thì thở ra (EtCO2); sưởi ấm duy trì thân nhiệt chuẩn 36.5 - 37.5 độ C; liệu pháp truyền dịch theo mục tiêu (GDFT).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật viên chính, bác sĩ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê, điều dưỡng dụng cụ, điều dưỡng chạy ngoài.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>3. Giai đoạn hậu phẫu (Postoperative)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hồi tỉnh an toàn, kiểm soát đau đa mô thức, phòng ngừa biến chứng và vận động sớm.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Theo dõi tại phòng hồi tỉnh (PACU) theo thang điểm Aldrete; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%20%C4%91a%20m%C3%B4%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} tiết kiệm opioid (gây tê mặt phẳng cơ, PCA paracetamol\u002FNSAIDs); tập thở phế dung kế chống xẹp phổi; rút sớm dẫn lưu và ống thông tiểu; nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} ngoài giường trong 24 giờ đầu.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bác sĩ hồi sức ngoại khoa, điều dưỡng hồi tỉnh, chuyên viên vật lý trị liệu, chuyên gia dinh dưỡng lâm sàng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kiểm soát dịch truyền chu phẫu: Quy tắc sinh lý và Liệu pháp theo mục tiêu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý dịch truyền trong mổ là một trong những quyết định lâm sàng quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20qu%E1%BA%A3%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}. Quá ít dịch dẫn đến giảm tưới máu tạng, suy thận cấp trước thận; trong khi thừa dịch gây phù nề tổ chức, bục rò miệng nối tiêu hóa và suy hô hấp sau mổ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhu cầu dịch duy trì cơ bản (Quy tắc Holliday-Segar 4-2-1):\u003C\u002Fstrong>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Tốc độ dịch duy trì (ml\u002Fh)} = \n\\begin{cases}\n4 \\text{ ml\u002Fkg\u002Fh} & \\text{cho } 10 \\text{ kg đầu} \\\\\n+ 2 \\text{ ml\u002Fkg\u002Fh} & \\text{cho } 10 \\text{ kg tiếp theo} \\\\\n+ 1 \\text{ ml\u002Fkg\u002Fh} & \\text{cho mỗi kg cân nặng còn lại}\n\\end{cases}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ví dụ minh họa: Đối với một bệnh nhân trưởng thành có cân nặng 70 kg, tốc độ truyền dịch duy trì sinh lý chuẩn được tính toán như sau:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">4 \\times 10 + 2 \\times 10 + 1 \\times 50 = 110 \\text{ ml\u002Fh}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp truyền dịch theo mục tiêu (Goal-Directed Fluid Therapy - GDFT):\u003C\u002Fstrong> Trong các đại phẫu lớn, bác sĩ không áp dụng bù dịch theo công thức cố định mà theo dõi các thông số huyết động động học thời gian thực: độ biến thiên thể tích nhát bóp (Stroke Volume Variation - SVV &lt; 13%) hoặc biến thiên áp lực mạch (Pulse Pressure Variation - PPV) qua hệ thống đo cung lượng tim liên tục không xâm lấn hoặc ít xâm lấn (như FloTrac, EV1000).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quản lý đau sau mổ đa mô thức (Multimodal Analgesia)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát đau tối ưu sau phẫu thuật giúp bệnh nhân thở sâu, ho khạc tống đờm và vận động sớm mà không gặp các tác dụng phụ ức chế hô hấp hay liệt ruột kéo dài do lạm dụng opioid. Mức độ đau được đánh giá định kỳ bằng thang điểm số trực quan (Visual Analog Scale - VAS):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{VAS} = 0 \\ (\\text{không đau}) \\rightarrow 10 \\ (\\text{đau dữ dội nhất có thể tưởng tượng})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phác đồ giảm đau đa mô thức phối hợp nhiều cơ chế tác động lên các thụ thể thần kinh khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gây tê vùng và phong bế thần kinh ngoại biên:\u003C\u002Fstrong> Đặt catheter ngoài màng cứng giảm đau bệnh nhân tự điều khiển (PCEA) trong mổ mở ngực\u002Fbụng; gây tê khoang cơ ngang bụng (TAP block), gây tê mặt phẳng cơ dựng gai sống (ESP block) dưới hướng dẫn của siêu âm độ phân giải cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc giảm đau không opioid đường toàn thân:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp Paracetamol truyền tĩnh mạch (1g mỗi 6 giờ) với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs như Ketorolac, Celecoxib) hoặc ức chế chọn lọc COX-2 nếu không có chống chỉ định loét tiêu hóa hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc hỗ trợ thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng Gabapentinoids (Gabapentin, Pregabalin) trước mổ để ngăn ngừa mẫn cảm đau trung ương và giảm nguy cơ phát triển hội chứng đau mạn tính sau phẫu thuật; truyền tĩnh mạch Ketamine liều thấp hoặc Lidocaine liên tục trong mổ để kìm hãm thụ thể NMDA.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Opioid dự phòng cơn đau đột xuất (Rescue analgesia):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng Morphin hoặc Fentanyl tĩnh mạch ngắt quãng chỉ khi điểm VAS &gt; 4 sau khi đã tối ưu hóa các biện pháp giảm đau không opioid trên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chương trình Phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS) trong chuẩn hóa lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng triệt để bộ chỉ dẫn ERAS (Enhanced Recovery After Surgery) đã chứng minh giảm từ 30% đến 50% biến chứng ngoại khoa và rút ngắn thời gian xuất viện. Sự thành công của chu trình chu phẫu hiện đại đòi hỏi tinh thần làm việc nhóm chặt chẽ giữa phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê hồi sức, điều dưỡng và chính bản thân bệnh nhân, biến người bệnh từ đối tượng thụ động thành một thành viên tích cực trong kế hoạch hồi phục của chính mình.\u003C\u002Fp>","Chăm sóc chu phẫu","perioperative care",[36,34,37,38],"quản lý chu phẫu","quy trình chu phẫu","chăm sóc ngoại khoa toàn diện","Chăm sóc chu phẫu là quy trình chăm sóc y tế toàn diện bao gồm các giai đoạn đánh giá tiền phẫu, theo dõi can thiệp trong mổ và hồi phục hậu phẫu, nhằm tối ưu hóa thể trạng bệnh nhân, giảm thiểu biến chứng phẫu thuật và rút ngắn thời gian hồi phục chức năng sinh lý.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[42,49,56],{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":21},"Rollins (2020). Perioperative Intravenous Fluid Therapy in ERAS Pathways. Enhanced Recovery After Surgery.","Perioperative Intravenous Fluid Therapy in ERAS Pathways","Rollins, Lobo","Enhanced Recovery After Surgery",2020,"10.1007\u002F978-3-030-33443-7_18",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":21},"Chelly (2017). Faculty Opinions recommendation of Essential elements of multimodal analgesia in enhanced recovery after surgery (ERAS) guidelines.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature.","Faculty Opinions recommendation of Essential elements of multimodal analgesia in enhanced recovery after surgery (ERAS) guidelines.","Chelly","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2017,"10.3410\u002Ff.727631584.793539152",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":21},"Lassen (2009). Consensus Review of Optimal Perioperative Care in Colorectal Surgery. Archives of Surgery.","Consensus Review of Optimal Perioperative Care in Colorectal Surgery","Lassen","Archives of Surgery",2009,"10.1001\u002Farchsurg.2009.170",[64,67,70],{"question":65,"answer":66},"Phân loại thể trạng bệnh nhân theo thang điểm ASA của Hội Gây mê Hoa Kỳ gồm các cấp độ nào?","Gồm 6 mức: ASA I (khỏe mạnh), ASA II (bệnh toàn thân nhẹ), ASA III (bệnh toàn thân nặng giới hạn sinh hoạt), ASA IV (đe dọa tính mạng), ASA V (hấp hối khó qua khỏi nếu không mổ), ASA VI (chết não hiến tạng).",{"question":68,"answer":69},"Nguyên tắc truyền dịch theo mục tiêu (GDFT) trong chăm sóc chu phẫu là gì?","GDFT tối ưu hóa thể tích nhát bóp và cung lượng tim dựa trên các thông số động lực học (như biến thiên thể tích nhát bóp SVV), tránh cả hai thái cực thiếu dịch gây suy thận và thừa dịch gây phù nề tổ chức.",{"question":71,"answer":72},"Lợi ích của liệu pháp giảm đau đa mô thức (Multimodal Analgesia) là gì?","Kết hợp phong bế thần kinh vùng với các thuốc giảm đau non-opioid (paracetamol, NSAIDs, gabapentinoid) giúp kiểm soát đau triệt để và giảm tác dụng phụ ức chế hô hấp, buồn nôn của opioid.",{"id":74,"researcherId":21,"name":75,"imageUrl":76},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[78,79,80,81,82,83],"bác sĩ phẫu thuật","an toàn phẫu thuật","giảm đau đa mô thức","phục hồi chức năng vận động","kết quả phẫu thuật","suy giảm chức năng thận",6,"PUBLISHED","2024-12-23T13:50:39.532+00:00","2026-09-04T10:10:51.466+00:00","2026-09-04T10:10:51.007+00:00","2026-09-04T09:17:42.184+00:00",443,[92,95,98,108,111,116,119,124,130,135],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nefopam","Nefopam là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nefopam",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":40,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"kháng viêm","Kháng viêm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Kháng viêm","anti-inflammatory","Kháng viêm là đặc tính hoặc tác dụng sinh học của các hợp chất, thuốc hoặc cơ chế sinh lý có khả năng ức chế, giảm bớt hoặc đảo ngược phản ứng viêm cấp và mạn tính thông qua việc điều hòa các hóa ứng động, cytokine tiền viêm và enzym chuyển hóa axit arachidonic.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phẫu thuật cắt khối tá tụy","Phẫu thuật cắt khối tá tụy là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật cắt khối tá tụy",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":40,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"remdesivir","Remdesivir là gì? Các công bố khoa học về Remdesivir","Remdesivir","Remdesivir (mã GS-5734, tên thương mại Veklury) là một thuốc kháng virus phổ rộng thuộc nhóm tương tự nucleotide phosphoramidate, hoạt động bằng cách ức chế đặc hiệu enzym RNA polymerase phụ thuộc RNA (RdRp) của nhiều loại virus RNA bao gồm SARS-CoV-2 và Filovirus.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"suy giảm chức năng","Suy giảm chức năng là gì? Các công bố khoa học về Suy giảm chức năng",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":40,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"tiên lượng thấp","Tiên lượng thấp là gì? Yếu tố nguy cơ và mô hình dự báo","poor prognosis","Tiên lượng thấp (poor prognosis hay adverse prognosis) là một đánh giá lâm sàng dựa trên bằng chứng dịch tễ học và các chỉ số sinh học, dự báo xác suất cao xảy ra các biến cố sức khỏe bất lợi trong quá trình diễn tiến bệnh, bao gồm thất bại điều trị, tái phát sớm, biến chứng tàn phế, suy giảm chất lượng cuộc sống hoặc tử vong sớm.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":40,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"tăng đường huyết","Tăng đường huyết là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tăng đường huyết","Hyperglycemia","Tăng đường huyết là tình trạng nồng độ glucose trong huyết tương tăng cao bất thường vượt quá giới hạn sinh lý bình thường (thường xác định khi glucose huyết tương lúc đói từ 7,0 mmol\u002FL trở lên hoặc sau ăn 2 giờ từ 11,1 mmol\u002FL trở lên), xuất phát từ sự thiếu hụt bài tiết insulin, kháng insulin hoặc phối hợp cả hai cơ chế.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":40,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"lovastatin","Lovastatin là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Lovastatin","Lovastatin là một dược chất statin ức chế cạnh tranh chọn lọc men HMG-CoA reductase, ngăn chặn bước giới hạn tốc độ tổng hợp cholesterol tại gan và được chỉ định trong điều trị rối loạn lipid máu và dự phòng bệnh tim mạch xơ vữa.",{"id":136,"title":137,"term":138,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":40,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"biến chứng hậu phẫu","Biến chứng hậu phẫu là gì? Phân độ Clavien-Dindo và phòng ngừa","Biến chứng hậu phẫu","postoperative complications","Biến chứng hậu phẫu (postoperative complications) là các biến cố y khoa hoặc phẫu thuật bất lợi phát sinh trong hoặc sau khi thực hiện can thiệp phẫu thuật, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục bình thường của người bệnh."]