[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%C3%B3ng%20m%E1%BA%B7t%20t%C6%B0%20th%E1%BA%BF%20k%E1%BB%8Bch%20ph%C3%A1t%20l%C3%A0nh%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ch%C3%B3ng%20m%E1%BA%B7t%20t%C6%B0%20th%E1%BA%BF%20k%E1%BB%8Bch%20ph%C3%A1t%20l%C3%A0nh%20t%C3%ADnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":10,"keywords":52,"keywordCount":59,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":64,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":65,"wikidataId":10,"relateTopics":66},"chóng mặt tư thế kịch phát lành tính","Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính là gì? Các công bố khoa học về Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính","Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính, còn được gọi là chóng mặt tư thế đứng, là một hiện tượng cảm giác lúc đầu hoặc quay quắt khi đứng dậy hoặc chuyển động sau...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Benign paroxysmal positional vertigo - BPPV\u003C\u002Fem>) là bệnh lý rối loạn tiền đình ngoại biên phổ biến nhất ở tai trong, đặc trưng bởi các cơn ảo giác chóng mặt xoay tròn kịch phát ngắn khởi phát đột ngột khi đầu thay đổi tư thế trong không gian, gây ra bởi sự dịch chuyển bất thường của các tinh thể sỏi tai canxi carbonat trong các ống bán khuyên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Cơ chế bệnh sinh và giải phẫu học tai trong\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống tiền đình tai trong bao gồm hai cơ quan sỏi nhĩ (soan nang - utricle và cầu nang - saccule) cảm nhận gia tốc đường thẳng, cùng ba ống bán khuyên (ống bán khuyên sau, ngoài\u002Fngang và trước) cảm nhận gia tốc góc xoay của đầu. Trên bề mặt vết soan nang có chứa màng thạch nhĩ với vô số các tinh thể canxi carbonat (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CaCO}_3\u003C\u002Fscript>) siêu nhỏ gọi là sỏi tai (otoconia).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bệnh sinh của BPPV xuất hiện khi các hạt sỏi tai này bị thoái hóa, bong tróc khỏi vết soan nang và di chuyển lạc chỗ vào lòng một trong các ống bán khuyên. Dựa trên cơ chế cơ học thủy dịch, bệnh được chia thành hai thể chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyết thạch nhĩ lạc chỗ trong lòng ống (Canalithiasis):\u003C\u002Fstrong> Các mảnh sỏi tai trôi nổi tự do trong nội dịch của ống bán khuyên (chiếm hơn 90% trường hợp). Khi bệnh nhân quay đầu, trọng lực kéo các hạt sỏi di chuyển, tạo ra dòng chuyển động nội dịch bất thường đẩy lệch đài mào thụ cảm (cupula), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} bất thường tế bào lông tiền đình gửi tín hiệu sai lệch lên não bộ, gây ra cơn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%B3ng%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} dữ dội kéo dài dưới 60 giây cho đến khi các hạt sỏi lắng đọng lại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyết thạch nhĩ bám dính vào đài (Cupulolithiasis):\u003C\u002Fstrong> Các tinh thể sỏi tai bám dính trực tiếp vào bề mặt của mào tiếp nhận (cupula). Điều này làm cho đài tiếp nhận trở nên nhạy cảm trực tiếp với trọng lực, gây ra cơn chóng mặt và rung giật nhãn cầu kéo dài liên tục chừng nào đầu còn duy trì ở tư thế kích thích (kéo dài trên 1 phút).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong số ba ống bán khuyên, \u003Cem>ống bán khuyên sau (posterior semicircular canal)\u003C\u002Fem> là vị trí chịu ảnh hưởng thường gặp nhất (chiếm 85-90% các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ca%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}) do nằm ở vị trí thấp nhất theo trọng lực khi con người ở tư thế đứng hoặc nằm ngửa. Ống bán khuyên ngang chiếm khoảng 5-10%, trong khi ống bán khuyên trước rất hiếm gặp (&lt; 2%).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Đặc điểm biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân BPPV điển hình thường đến khám với các triệu chứng rất đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơn chóng mặt xoay kịch phát:\u003C\u002Fstrong> Cảm giác đồ vật xung quanh quay cuồng dữ dội hoặc cảm giác bản thân bị xoay tròn, khởi phát đột ngột khi thực hiện các động tác thay đổi vị trí đầu như: lật người sang một bên khi nằm trên giường, ngửa cổ nhìn lên cao, hoặc cúi gập người buộc dây giày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian ngắn và có khoảng tiềm tàng:\u003C\u002Fstrong> Cơn chóng mặt thường bắt đầu sau một khoảng tiềm tàng ngắn (latency period từ 2 đến 10 giây sau khi chuyển động đầu kết thúc) và kéo dài ngắn (thường chỉ từ 15 đến 45 giây).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng đi kèm:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân thường kèm theo buồn nôn, nôn mửa, vã mồ hôi, cảm giác lo âu hoảng sợ hoặc mất thăng bằng sau cơn. Đáng lưu ý, BPPV đơn thuần \u003Cem>hoàn toàn không\u003C\u002Fem> đi kèm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20th%C3%ADnh%20l%E1%BB%B1c%22%7D}}, ù tai, nói đớ hay các dấu hiệu thần kinh khu trú khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>3. Nghiệm pháp chẩn đoán xác định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán BPPV hoàn toàn dựa vào bệnh sử và các nghiệm pháp kích thích tư thế lâm sàng để quan sát kiểu hình rung giật nhãn cầu (nystagmus) đặc thù:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp Dix-Hallpike:\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán BPPV ống bán khuyên sau. Bệnh nhân ngồi trên giường khám, quay đầu sang một bên 45 độ, sau đó người khám nhanh chóng đưa bệnh nhân về tư thế nằm ngửa với đầu hơi ngửa ra sau mép giường khoảng 20 độ. Nghiệm pháp dương tính khi xuất hiện cơn chóng mặt kèm rung giật nhãn cầu xoay - hướng lên trên (torsional upbeating nystagmus) với pha xoay hướng về phía tai bệnh, có khoảng tiềm tàng và mệt mỏi sau khi lặp lại nghiệm pháp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp lăn đầu nằm ngửa (Supine Roll Test):\u003C\u002Fstrong> Được chỉ định khi nghi ngờ BPPV ống bán khuyên ngang, tạo ra rung giật nhãn cầu ngang đánh hướng về phía sàn (geotropic) hoặc đánh hướng lên trần nhà (apogeotropic).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Điều trị tái định vị sỏi tai và tiên lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị BPPV không dùng thuốc làm nền tảng mà áp dụng các nghiệm pháp tái định vị sỏi tai (canalith repositioning procedures) mang lại hiệu quả khỏi bệnh ngoạn mục trên 85-90% ngay từ lần thực hiện đầu tiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp Epley:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho BPPV ống bán khuyên sau thể canalithiasis. Bao gồm chuỗi 4 bước xoay đầu 90 độ tuần tự theo không gian nhằm lợi dụng trọng lực dẫn đường cho các hạt sỏi tai trôi từ ống bán khuyên sau rơi trở lại vào buồng soan nang, nơi chúng sẽ được hấp thu tự nhiên hoặc không còn gây kích thích nội dịch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp Semont:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20thay%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} tư thế chuyển động nhanh từ bên tai bệnh sang bên tai lành đối diện để giải phóng sỏi tai, đặc biệt hiệu quả trong thể cupulolithiasis.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp Barbecue roll:\u003C\u002Fstrong> Chuỗi xoay người 360 độ điều trị BPPV ống bán khuyên ngang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tiên lượng của BPPV rất tốt đúng như tên gọi \"lành tính\". Tuy nhiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%C3%A1i%20ph%C3%A1t%22%7D}} của bệnh có thể lên đến 30-50% sau 3-5 năm. Việc bổ sung vitamin D và canxi ở những bệnh nhân có thiếu hụt vitamin D mạn tính đã được chứng minh giúp làm giảm đáng kể tần suất tái phát bệnh.\u003C\u002Fp>","Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính","Benign paroxysmal positional vertigo (BPPV)","Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV) là rối loạn tiền đình ngoại biên phổ biến nhất, đặc trưng bởi các cơn chóng mặt quay cuồng ngắn khởi phát đột ngột khi thay đổi tư thế đầu do sỏi tai lạc chỗ trong các ống bán khuyên.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Gans, R., Harrington-Gans, P. (2002). Treatment Efficacy of Benign Paroxysmal Positional Vertigo (BPPV) with Canalith Repositioning Maneuver and Semont Liberatory Maneuver in 376 Patients. Seminars in Hearing.","Treatment Efficacy of Benign Paroxysmal Positional Vertigo (BPPV) with Canalith Repositioning Maneuver and Semont Liberatory Maneuver in 376 Patients","Gans, R., Harrington-Gans, P.","Seminars in Hearing",2002,"10.1055\u002Fs-2002-33002",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Jeyasakthy Saniasiaya, Jeyanthi Kulasegarah, Narayanan Prepageran (2022). Author response for \"OUTCOME OF CANALITH REPOSITIONING MANEUVER IN BENIGN PAROXYSMAL POSITIONAL VERTIGO IN CHILDREN AND ADOLESCENTS: A SYSTEMATIC REVIEW\". Wiley.","Author response for \"OUTCOME OF CANALITH REPOSITIONING MANEUVER IN BENIGN PAROXYSMAL POSITIONAL VERTIGO IN CHILDREN AND ADOLESCENTS: A SYSTEMATIC REVIEW\"","Jeyasakthy Saniasiaya, Jeyanthi Kulasegarah, Narayanan Prepageran","Wiley",2022,"10.1111\u002Fcoa.14038\u002Fv3\u002Fresponse1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":37,"url":10},"10.1111\u002Fcoa.14038\u002Fv4\u002Fresponse1",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Vì sao nghiệm pháp Epley lại chữa khỏi chóng mặt BPPV mà không cần dùng thuốc?","Nghiệm pháp Epley là phương pháp cơ học chính xác sử dụng trọng lực thông qua chuỗi các góc xoay đầu tuần tự để dẫn đường cho các hạt sỏi tai canxi bị kẹt trong ống bán khuyên sau trôi ngược trở về buồng soan nang, giải quyết triệt để nguyên nhân gốc rễ gây kích thích nội dịch tiền đình mà thuốc ức chế tiền đình không thể làm được.",{"question":43,"answer":44},"Làm thế nào để phân biệt chóng mặt BPPV lành tính với đột quỵ tiểu não nguy hiểm?","BPPV chỉ gây chóng mặt xoay ngắn dưới 1 phút khi đầu thay đổi tư thế, có nystagmus xoay hướng lên điển hình và hoàn toàn không có triệu chứng thần kinh khu trú. Đột quỵ tiểu não gây chóng mặt liên tục kéo dài nhiều giờ ngay cả khi nằm yên, mất điều hòa vận động nặng (ataxia), rung giật nhãn cầu đa hướng đổi chiều, nói khó, nuốt khó hoặc nhìn đôi.",{"question":46,"answer":47},"Bệnh nhân có thể tự thực hiện nghiệm pháp nào tại nhà để phòng ngừa và giảm chóng mặt tái phát?","Bài tập Brandt-Daroff là bài tập phục hồi chức năng tiền đình an toàn mà người bệnh có thể tự tập luyện tại nhà hàng ngày (ngồi chuyển đổi tư thế nằm nghiêng hai bên xen kẽ mỗi bên 30 giây), giúp hỗ trợ giải phóng các mảnh vụn sỏi tai còn sót lại và rèn luyện cơ chế bù trừ tiền đình của não bộ.",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[53,54,55,56,57,58],"kích thích","chóng mặt","ca lâm sàng","giảm thính lực","sự thay đổi","tỷ lệ tái phát",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:27.226+00:00","2026-09-12T09:10:18.189+00:00","2026-09-12T09:10:17.779+00:00",286,[67,70,73,76,79,82,85,88,91,94],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"knowledge","Knowledge là gì? Các nghiên cứu khoa học về Knowledge",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến dạng dẻo","Biến dạng dẻo là gì? Nghiên cứu khoa học về biến dạng dẻo",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"văn học nước ngoài","Văn học nước ngoài là gì? Nghiên cứu về Văn học nước ngoài",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bìm bịp","Bìm bịp là gì? Các bà nghiên cứu khoa học về Bìm bịp",{"id":57,"title":95,"term":57,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Sự thay đổi là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sự thay đổi"]