[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chính sách sức khỏe":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"chính sách sức khỏe","Chính sách sức khỏe là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chính sách sức khỏe","Chính sách sức khỏe là tập hợp quyết định, kế hoạch và hành động của chính phủ hay tổ chức y tế nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Nó bao gồm định hướng phòng ngừa, điều trị, bảo hiểm, dược phẩm và dựa trên bằng chứng khoa học để bảo đảm công bằng, hiệu quả và bền vững. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Chính sách sức khỏe\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>chinh sach suc khoe\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm chính sách sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nChính sách sức khỏe (\u003Cem>health policy\u003C\u002Fem>) là tập hợp định hướng, quy tắc, công cụ và nguồn lực được các chủ thể công quyền và tổ chức y tế triển khai nhằm đạt mục tiêu sức khỏe cộng đồng đo lường được. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chính sách bao quát từ tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chăm sóc điều trị, phục hồi chức năng đến bảo vệ tài chính và công bằng trong tiếp cận. Phạm vi có thể là luật, chiến lược, chương trình, tiêu chuẩn chuyên môn, cơ chế chi trả, thuế – trợ giá và các can thiệp liên ngành.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nBản chất của chính sách sức khỏe là định hướng hệ thống y tế hoạt động hiệu quả và có trách nhiệm giải trình trước xã hội. Các mục tiêu chuẩn thường gồm giảm tử vong – bệnh tật, nâng cao tuổi thọ khỏe mạnh, giảm chi phí thảm họa y tế cho hộ gia đình, duy trì năng lực ứng phó y tế công cộng. Tài liệu của Ngân hàng Thế giới nhấn mạnh vai trò của cơ chế tài chính và quản trị để hiện thực hóa bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân (UHC).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nChính sách sức khỏe vượt ra ngoài khu vực y tế, tương tác với giáo dục, lao động, môi trường, giao thông, thuế khóa. Cách tiếp cận “Sức khỏe trong mọi chính sách” của WHO cho phép lồng ghép mục tiêu sức khỏe vào quyết định công rộng hơn, nhờ đó giảm rủi ro sức khỏe dân số bằng các đòn bẩy phi y tế như quy chuẩn an toàn đường bộ hay thuế đồ uống có đường.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm chính của chính sách sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nĐịnh hướng mục tiêu, dựa trên bằng chứng, công bằng, hiệu quả – chi phí và tính bền vững là các đặc điểm cốt lõi. Bằng chứng được tổng hợp từ thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu quan sát, đánh giá kinh tế y tế và giám sát y tế công cộng; khung “evidence‑informed policy” được WHO và các đối tác thúc đẩy. Công bằng hướng đến giảm chênh lệch theo thu nhập, giới, dân tộc, địa lý; hiệu quả yêu cầu tối ưu hóa nguồn lực khan hiếm; bền vững đòi hỏi ổn định tài chính – nhân lực – chuỗi cung ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nMinh bạch và trách nhiệm giải trình bảo đảm quá trình hoạch định – thực thi – đánh giá có sự tham gia của các bên liên quan: cơ quan nhà nước, chuyên gia, nhà cung cấp, bệnh nhân, cộng đồng. Bộ chỉ số theo dõi thường kết hợp đầu ra – kết quả – tác động, cùng các chỉ báo UHC. Nguồn dữ liệu có thể từ hồ sơ bệnh án điện tử, điều tra hộ gia đình, hệ thống giám sát dịch tễ, và số liệu chi tiêu y tế của OECD.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nguyên tắc: công bằng, hiệu quả – chi phí, dựa trên bằng chứng, minh bạch, bền vững.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công cụ: luật\u002Fquy định, thuế – trợ giá, mua sắm chiến lược, tiêu chuẩn lâm sàng, truyền thông rủi ro.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát: bao phủ dịch vụ thiết yếu, chi trả tiền túi, chất lượng – an toàn người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Biểu hiện trong thực thi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ chỉ số\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dựa trên bằng chứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hướng dẫn lâm sàng cập nhật, đánh giá nhanh chính sách\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tỷ lệ tuân thủ guideline, chất lượng bằng chứng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công bằng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhắm trúng nhóm dễ tổn thương, trợ giá đồng chi trả\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chênh lệch bao phủ theo vùng\u002Fthu nhập\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hiệu quả – chi phí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lựa chọn gói dịch vụ ưu tiên, mua sắm tập trung\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>ICER\u002FQALY, giá trúng thầu bình quân\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bền vững\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kế hoạch nhân lực, dự phòng tài chính, đa dạng nguồn cung\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tỷ lệ chi công\u002FGDP y tế, vòng quay tồn kho\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các loại chính sách sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nPhân loại theo chức năng cho thấy bốn nhóm lớn: chính sách tăng cường – phòng ngừa; chính sách điều trị – phục hồi; chính sách công nghệ y tế – dược phẩm; chính sách tài chính – bảo hiểm. Nhóm tăng cường – phòng ngừa bao gồm tiêm chủng, kiểm soát thuốc lá, an toàn đường bộ, dinh dưỡng cộng đồng; bằng chứng hiệu quả do WHO Chương trình Tiêm chủng và các đối tác tổng hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nNhóm điều trị – phục hồi điều phối tiêu chuẩn hóa lâm sàng, an toàn người bệnh, tích hợp chăm sóc ban đầu; nhóm công nghệ y tế – dược phẩm quản trị danh mục thuốc thiết yếu, thẩm định công nghệ y tế (HTA), mua sắm tập trung; nhóm tài chính – bảo hiểm thiết kế gói quyền lợi, phương thức chi trả (DRG, capitation, fee‑for‑service), và bảo vệ tài chính hộ gia đình, theo khuyến nghị của World Bank về UHC.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng cường – phòng ngừa: thuế đồ uống có đường, cảnh báo thuốc lá, sàng lọc ung thư cổ tử cung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị – phục hồi: chuẩn hóa phác đồ, quản lý bệnh mạn tính, phục hồi chức năng sau đột quỵ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ y tế – dược phẩm: danh mục thuốc chi trả, đấu thầu tập trung, theo dõi an toàn sau lưu hành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tài chính – bảo hiểm: gói quyền lợi cơ bản, chi trả theo giá trị, trần đồng chi trả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại chính sách\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Công cụ điển hình\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phòng ngừa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm nguy cơ &amp; gánh nặng bệnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Luật thuế thuốc lá, chuẩn an toàn đường bộ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điều trị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cải thiện kết quả lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hướng dẫn lâm sàng, mua sắm thiết yếu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công nghệ – dược\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiếp cận công nghệ an toàn, hiệu quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>HTA, danh mục thuốc, dược lý cảnh giác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tài chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bảo vệ tài chính, công bằng tiếp cận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bảo hiểm y tế, phương thức chi trả\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khung lý thuyết và mô hình chính sách sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nChu trình chính sách (đặt vấn đề → xây dựng → thông qua → triển khai → giám sát – đánh giá) là khung kinh điển để tổ chức công việc; tài liệu quản trị hệ thống y tế của WHO khuyến nghị lồng ghép tham vấn bên liên quan ở mọi giai đoạn. Khung “multiple streams” giúp giải thích thời điểm cửa sổ chính sách mở khi vấn đề, giải pháp và bối cảnh chính trị hội tụ. Phân tích thể chế nhấn mạnh động lực và ràng buộc của tác nhân, quy tắc chính thức – phi chính thức.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nĐánh giá kinh tế y tế cung cấp tiêu chí lựa chọn can thiệp: lợi ích ròng và chi phí – hiệu quả. Biểu diễn đơn giản lợi ích ròng:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\ntrong đó  là lợi ích sức khỏe quy đổi (ví dụ QALY\u002FDALY),  là tổng chi phí xã hội. Chỉ số chi phí – hiệu quả biên:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nHướng dẫn phương pháp luận của NICE (Anh) và chương trình WHO‑CHOICE của WHO là nguồn tham chiếu để thẩm định công nghệ y tế. Bài toán phân bổ tối ưu có thể nêu khái quát:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\ntrong đó  là lợi ích sức khỏe của can thiệp ,  là chi phí và  là ngân sách. Đánh giá tác động ngân sách (BIA) bổ sung góc nhìn khả thi tài chính ngắn – trung hạn, thường được OECD và các cơ quan chi trả yêu cầu khi ra quyết định bao phủ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách sức khỏe toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nChính sách sức khỏe toàn cầu hình thành trên nền tảng hợp tác quốc tế, nhằm ứng phó với những thách thức vượt qua biên giới quốc gia. Các tổ chức như WHO, UNICEF và Ngân hàng Thế giới giữ vai trò dẫn dắt trong việc định hướng chiến lược, hỗ trợ kỹ thuật, và cung cấp tài chính cho các quốc gia. Các hiệp định quốc tế như Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC) là ví dụ điển hình về chính sách sức khỏe toàn cầu nhằm giảm gánh nặng bệnh không lây nhiễm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nCác chương trình toàn cầu như tiêm chủng mở rộng (EPI), sáng kiến loại trừ bệnh bại liệt toàn cầu (GPEI) hay ứng phó COVID-19 qua COVAX cho thấy sức mạnh của hợp tác đa phương. Những sáng kiến này không chỉ mang lại vaccine và nguồn lực, mà còn tạo điều kiện chuyển giao công nghệ, xây dựng năng lực và thúc đẩy công bằng y tế quốc tế. Tuy vậy, chính sách toàn cầu cũng đối mặt với bất bình đẳng phân phối nguồn lực, thách thức chủ quyền quốc gia và sự phụ thuộc tài chính từ các nhà tài trợ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách sức khỏe quốc gia\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nMỗi quốc gia xây dựng chính sách sức khỏe dựa trên bối cảnh kinh tế, xã hội và thể chế riêng. Ở các quốc gia có thu nhập cao như Đức và Nhật Bản, bảo hiểm y tế toàn dân được thiết kế để đảm bảo gần như toàn bộ dân số tiếp cận dịch vụ y tế với chi phí hợp lý. Trong khi đó, Mỹ có hệ thống y tế phân mảnh, kết hợp bảo hiểm tư nhân với các chương trình công như Medicare và Medicaid, dẫn đến sự chênh lệch trong tiếp cận dịch vụ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nỞ các quốc gia thu nhập thấp và trung bình, chính sách sức khỏe thường gắn với ưu tiên mở rộng bao phủ dịch vụ cơ bản, cải thiện chăm sóc ban đầu và tăng cường năng lực nhân lực y tế. Ví dụ, Ethiopia đã triển khai mô hình nhân viên y tế cộng đồng, qua đó cải thiện rõ rệt chỉ số tiêm chủng và sức khỏe bà mẹ, trẻ em. Những kinh nghiệm này cho thấy chính sách phù hợp bối cảnh có thể đem lại hiệu quả lớn dù nguồn lực hạn chế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nSự so sánh quốc tế minh họa tính đa dạng trong chính sách y tế:\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô hình chính sách\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đức\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bảo hiểm xã hội toàn dân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bao phủ 100%, chi phí chia sẻ giữa nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mỹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bảo hiểm tư nhân kết hợp Medicare, Medicaid\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí y tế cao, bất bình đẳng tiếp cận dịch vụ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhật Bản\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bảo hiểm toàn dân, quản lý chi phí tập trung\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tuổi thọ cao, chi phí y tế\u002FGDP tương đối thấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ethiopia\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chăm sóc sức khỏe cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nâng cao sức khỏe bà mẹ, trẻ em qua nhân viên y tế cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong xây dựng chính sách sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nChính sách sức khỏe đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu lẫn quốc gia. Sự bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ vẫn tồn tại, đặc biệt ở nhóm dân cư nghèo, dân tộc thiểu số, và người sống ở vùng sâu vùng xa. Chi phí chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng, chủ yếu do già hóa dân số, gánh nặng bệnh mạn tính, và sự phát triển của công nghệ y tế đắt đỏ. \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu và đô thị hóa nhanh chóng cũng tác động mạnh đến sức khỏe cộng đồng, gia tăng các bệnh truyền nhiễm mới nổi và bệnh không lây nhiễm. Đại dịch COVID-19 đã phơi bày sự mong manh của hệ thống y tế và sự phụ thuộc vào năng lực quản lý chính sách. Ngoài ra, thiếu hụt nhân lực y tế, bất cập về cơ sở hạ tầng và quản trị kém hiệu quả tiếp tục là rào cản đối với nhiều nước.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ cơ bản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng chi phí do công nghệ y tế và thuốc mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tác động của biến đổi khí hậu, di cư và dịch bệnh toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu hụt nhân lực và năng lực quản trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của chính sách sức khỏe trong thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nChính sách sức khỏe định hình cách thức phân bổ nguồn lực và thiết kế can thiệp cụ thể. Trong quản lý dịch bệnh, các chính sách tiêm chủng và giám sát dịch tễ đã giúp kiểm soát nhiều bệnh truyền nhiễm. Trong lĩnh vực bệnh không lây nhiễm, thuế thuốc lá, cấm quảng cáo rượu bia, hay quy định ghi nhãn dinh dưỡng minh bạch là những ví dụ điển hình về chính sách hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nTrong bảo hiểm y tế, các chính sách chi trả theo giá trị (value-based care) đang được áp dụng ở nhiều quốc gia nhằm khuyến khích cải thiện kết quả sức khỏe thay vì chỉ dựa vào số lượng dịch vụ. Các chính sách phát triển nhân lực y tế cũng có tác động lớn, ví dụ mở rộng đào tạo y tá cộng đồng hay khuyến khích bác sĩ làm việc ở vùng nông thôn bằng ưu đãi tài chính.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nỨng dụng chính sách còn mở rộng sang lĩnh vực môi trường và sức khỏe, như quy định chất lượng không khí, quản lý nguồn nước, kiểm soát rác thải y tế. Các chính sách liên ngành này góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, minh chứng cho tiếp cận “Sức khỏe trong mọi chính sách”.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\nChính sách sức khỏe là công cụ chiến lược để bảo đảm quyền được chăm sóc y tế, cải thiện chất lượng cuộc sống và thúc đẩy công bằng xã hội. Ở cấp toàn cầu, nó thúc đẩy hợp tác và giải quyết các vấn đề vượt biên giới; ở cấp quốc gia, nó định hình hệ thống y tế phù hợp với bối cảnh địa phương. Những thách thức về bất bình đẳng, chi phí, dịch bệnh và biến đổi khí hậu đòi hỏi chính sách y tế phải liên tục đổi mới và dựa trên bằng chứng. Khi được thiết kế và thực thi hiệu quả, chính sách sức khỏe trở thành nền tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững.\n\u003C\u002Fp>","chinh sach suc khoe",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Mcphee et al. (1996). Pathways to Early Cancer Detection for Vietnamese Women: Suc Khoe La Vang! (Health is Gold!). Health Education Quarterly.","Pathways to Early Cancer Detection for Vietnamese Women: Suc Khoe La Vang! (Health is Gold!)","Mcphee, Bird, Ha, Jenkins, Fordham","Health Education Quarterly",1996,"10.1177\u002F109019819602301s06","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1177\u002F109019819602301s06",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Nguyen et al. (2014). Suc Khoe La Quan Trong Hon Sac Dep! Health is Better than Beauty! A Community-based Participatory Research Intervention to Improve Cancer Screening among Vietnamese Women. Journal of Health Care for the Poor and Underserved.","Suc Khoe La Quan Trong Hon Sac Dep! Health is Better than Beauty! A Community-based Participatory Research Intervention to Improve Cancer Screening among Vietnamese Women","Nguyen, Belgrave","Journal of Health Care for the Poor and Underserved",2014,"10.1353\u002Fhpu.2014.0078","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1353\u002Fhpu.2014.0078",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Hung et al. (2023). Polypyrrole-based nanocomposites doped with both salicylate\u002Fmolybdate and graphene oxide for enhanced corrosion resistance on low-carbon steel. Designed Monomers and Polymers.","Polypyrrole-based nanocomposites doped with both salicylate\u002Fmolybdate and graphene oxide for enhanced corrosion resistance on low-carbon steel","Hung, Thi, Van Khoe, Duc, Lan","Designed Monomers and Polymers",2023,"10.1080\u002F15685551.2023.2220529","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F15685551.2023.2220529",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Chính sách sức khỏe có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Chính sách sức khỏe đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":51,"answer":52},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách sức khỏe?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":54,"answer":55},"Xu hướng phát triển hiện nay của chính sách sức khỏe là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-03T04:33:40.455+00:00","2026-08-24T09:32:07.109+00:00","2025-08-19T15:14:59.261+00:00",284,[72,83,92,98,102,107,112,116,121,126],{"id":73,"title":74,"term":75,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"theo dõi lâu dài","Theo dõi lâu dài là gì? Các nghiên cứu khoa học về Theo dõi lâu dài","Theo dõi lâu dài","Long-term follow-up","Theo dõi lâu dài là phương pháp nghiên cứu dọc hoặc quy trình lâm sàng giám sát người bệnh qua các khoảng thời gian kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm nhằm đánh giá kết cục điều trị, biến cố tái phát và tác dụng ngoại ý muộn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":99,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":113,"definition":115,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động."]