[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%C3%A8n%20%C3%A9p%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_chèn ép tim":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"chèn ép tim","Chèn ép tim là gì? Các công bố khoa học về Chèn ép tim","\"Chèn ép tim\" là một kỹ thuật trong nghệ thuật làm đồ handmade. Đây là quá trình chèn hoặc ép những mảnh tim mỏng bằng vật liệu như gỗ, da, vải hoặc giấy lên bề...","\u003Cp>\u003Cstrong>Chèn ép tim\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cardiac tamponade\u003C\u002Fem>) là tình trạng cấp cứu tim mạch đe dọa tính mạng do dịch, mủ hoặc máu tích tụ nhanh chóng trong khoang màng ngoài tim làm tăng áp lực nội màng tim vượt áp lực các buồng tim, cản trở sự đổ đầy tâm trương và dẫn tới suy giảm nghiêm trọng cung lượng tim gây sốc tụt huyết áp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Giải phẫu Sinh lý và Cơ chế Sinh bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoang màng ngoài tim bình thường là một khoang ảo chứa khoảng 15-50 mL dịch thanh dịch sinh lý giúp giảm ma sát khi cơ tim co bóp. Do lá tạng và lá thành của bao màng ngoài tim cấu tạo từ các sợi collagen dày đặc có độ giãn nở rất kém (độ đàn hồi thấp), mối tương quan giữa thể tích dịch và áp lực nội màng tim tuân theo đường cong không tuyến tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi dịch tích tụ từ từ trong nhiều tháng (như viêm màng ngoài tim do lao hoặc ung thư di căn), màng tim giãn dần ra và có thể chứa từ 1 đến 2 lít dịch mà không gây biến đổi huyết động lớn. Ngược lại, khi có sự tràn máu cấp tính (như rách tim do vết thương thấu ngực, vỡ thành tim sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}, vỡ phình bóc tách quai động mạch chủ Type A), chỉ cần 150-200 mL dịch tích tụ đột ngột cũng đủ làm áp lực nội màng tim vọt lên mức rất cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Áp lực màng tim tăng làm nén ép các buồng tim có áp lực thấp (tâm nhĩ phải và tâm thất phải), ngăn chặn máu tĩnh mạch ngoại vi hồi lưu về tim trong kỳ tâm trương. Cung lượng tim và thể tích nhát bóp sụt giảm nghiêm trọng kích hoạt hệ thống thần kinh giao cảm gây co mạch ngoại biên dữ dội và nhịp tim nhanh bù trừ. Khi cơ chế bù trừ thất bại hoàn toàn, bệnh nhân nhanh chóng rơi vào sốc tim tắc nghẽn (obstructive shock) và ngừng tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Căn nguyên Bệnh sinh Thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương ngực:\u003C\u002Fstrong> Vết thương thấu ngực xuyên tim do hung khí, chấn thương ngực kín năng lượng cao gây rách cơ tim hoặc vỡ các mạch máu lớn màng ngoài tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Thủng thành tim hoặc rách vành trong quá trình can thiệp nong đặt stent động mạch vành (PCI), triệt đốt rối loạn nhịp tim qua catheter (EP study), hoặc đặt máy tạo nhịp tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bóc tách động mạch chủ ngực (Stanford Type A):\u003C\u002Fstrong> Máu từ lòng mạch rách bóc tách ngược dòng vào khoang màng ngoài tim gây tràn máu tối cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý ác tính:\u003C\u002Fstrong> Ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hạch bạch huyết di căn vào lá màng ngoài tim gây tràn dịch thanh dịch-máu ồ ạt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các nguyên nhân khác:\u003C\u002Fstrong> Viêm màng tim do lao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}} hội chứng urê máu cao, nhiễm trùng mủ màng tim, hoặc viêm màng tim sau phẫu thuật tim mở (hội chứng Dressler).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>3. Triệu chứng Lâm sàng và Dấu hiệu Thể dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân xuất hiện cảm giác khó thở dữ dội, hồi hộp, bồn chồn, lo âu và đau ngực kiểu màng tim. Khám thực thể kinh điển ghi nhận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tam chứng Beck (Beck's triad):\u003C\u002Fstrong> Được Claude Beck mô tả năm 1935 ở bệnh nhân tràn máu màng tim cấp tính, gồm 3 dấu hiệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tụt huyết áp động mạch kèm áp lực mạch kẹt (chênh lệch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20t%C3%A2m%20thu%22%7D}} và tâm trương giảm dưới 20-30 mmHg).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tĩnh mạch cổ nổi căng phồng tự nhiên ở tư thế Fowler 45 độ do áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) tăng vọt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tiếng tim mờ xa xăm khi nghe qua thành ngực do lớp dịch màng ngoài tim ngăn cách sự dẫn truyền âm thanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Mạch nghịch thường (Pulsus paradoxus):\u003C\u002Fstrong> Là dấu hiệu lâm sàng cực kỳ đặc hiệu của chèn ép tim, định nghĩa là huyết áp tâm thu giảm trên 10 mmHg trong thì hít vào bình thường. Cơ chế: Khi hít vào, áp lực âm lồng ngực kéo máu về tâm thất phải tăng; trong khoang màng ngoài tim cứng nhắc không giãn nở, tâm thất phải căng ra buộc vách liên thất phải phồng lệch sang buồng thất trái (sự phụ thuộc tương hỗ thất - ventricular interdependence), làm giảm đột ngột thể tích tống máu thất trái và giảm huyết áp ngoại vi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>4. Chẩn đoán Hình ảnh Cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim qua thành ngực (Transthoracic Echocardiography - TTE):\u003C\u002Fstrong> Là phương tiện chẩn đoán xác định nhanh nhất tại giường, có độ nhạy và độ đặc hiệu trên 95%. Các dấu hiệu chèn ép huyết động gồm: Sụp nhĩ phải cuối tâm trương; Sụp thất phải đầu tâm trương; Tĩnh mạch chủ dưới giãn lớn và không thay đổi đường kính theo nhịp thở (chỉ số xẹp &lt; 50%); Dao động dòng chảy qua van hai lá và van ba lá trên siêu âm Doppler xung biến thiên &gt; 25-40% theo chu kỳ hô hấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện tâm đồ (ECG):\u003C\u002Fstrong> Ghi nhận điện thế thấp toàn bộ các chuyển đạo ngoại biên và trước tim; đặc biệt dấu hiệu so le điện học (electrical alternans - chiều cao phức bộ QRS thay đổi xen kẽ theo từng nhịp tim do quả tim bơi tự do bập bềnh trong khoang dịch lớn).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>X-quang lồng ngực:\u003C\u002Fstrong> Bóng tim to bè hình \"bình rượu\" (water-bottle sign) ở những ca tràn dịch mạn tính; ở ca cấp tính bóng tim có thể hoàn toàn bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>5. Xử trí Cấp cứu Tối khẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chèn ép tim là một cấp cứu tối khẩn đòi hỏi phải giải phóng áp lực màng ngoài tim ngay lập tức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Hồi sức ban đầu:\u003C\u002Fstrong> Đặt bệnh nhân nằm đầu cao nếu huyết động cho phép, thở oxy lưu lượng cao; truyền dịch đẳng trương (Natri Clorid 0.9%) nâng tiền gánh tạm thời trong khi chuẩn bị dụng cụ giải áp; chống chỉ định tuyệt đối sử dụng thuốc lợi tiểu và thuốc giãn mạch vì làm sụt giảm tiền gánh gây ngừng tim ngay lập tức; thận trọng tối đa khi đặt nội khí quản thở máy áp lực dương vì sẽ cản trở hồi lưu tĩnh mạch về tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Chọc hút màng ngoài tim cấp cứu (Pericardiocentesis):\u003C\u002Fstrong> Dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20c%E1%BB%A7a%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} tại giường, bác sĩ đưa kim qua góc mũi kiếm xương ức (đường Marfan \u002F Larrey) hướng về phía vai trái ở góc 30-45 độ so với mặt da, vừa luồn vừa hút âm áp lực cho đến khi có dịch hoặc máu chảy ra. Chỉ cần hút tháo giải áp từ 50-100 mL dịch đầu tiên cũng đủ hạ áp lực nội màng tim xuống dưới áp lực nhĩ phải, phục hồi huyết động ngoạn mục cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Phẫu thuật mở màng ngoài tim (Pericardial Window \u002F Sternotomy):\u003C\u002Fstrong> Chỉ định mở ngực khẩn cấp khi tràn máu do chấn thương tim, vết thương thấu ngực, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%B3c%20t%C3%A1ch%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} vỡ, hoặc khi chọc dò thất bại\u002Fdịch mủ quá đặc dính nhiều vách ngăn.\u003C\u002Fp>","Chèn ép tim","Cardiac tamponade","Chèn ép tim là tình trạng cấp cứu tim mạch đe dọa tính mạng do dịch hoặc máu tích tụ nhanh trong khoang màng ngoài tim làm tăng áp lực nội màng tim, cản trở sự đổ đầy tâm trương của các buồng tim và dẫn tới tụt huyết áp sốc tim.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Svoboda Marek (2010). Malignant Pericardial Effusion and Cardiac Tamponade (Cardiac and Pericardial Symptoms). The MASCC Textbook of Cancer Supportive Care and Survivorship.","Malignant Pericardial Effusion and Cardiac Tamponade (Cardiac and Pericardial Symptoms)","Svoboda Marek","The MASCC Textbook of Cancer Supportive Care and Survivorship",2010,"10.1007\u002F978-1-4419-1225-1_9",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"D’Angelo Robert N., Pinto Duane S. (2022). Pericardial Diseases: Acute Pericarditis, Pericardial Effusion, and Cardiac Tamponade. Handbook of Outpatient Cardiology.","Pericardial Diseases: Acute Pericarditis, Pericardial Effusion, and Cardiac Tamponade","D’Angelo Robert N., Pinto Duane S.","Handbook of Outpatient Cardiology",2022,"10.1007\u002F978-3-030-88953-1_27",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Kapoor Amar S. (1986). Malignant Pericardial Effusion and Cardiac Tamponade. Cancer and the Heart.","Malignant Pericardial Effusion and Cardiac Tamponade","Kapoor Amar S.","Cancer and the Heart",1986,"10.1007\u002F978-1-4612-4898-9_19",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tam chứng Beck kinh điển của chèn ép tim cấp tính gồm những biểu hiện lâm sàng nào?","Tam chứng Beck gồm 3 dấu hiệu thực thể: Tụt huyết áp động mạch kèm áp lực mạch kẹt; Tĩnh mạch cổ nổi căng phồng (do áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng cao cản trở hồi lưu máu về tim); và Tiếng tim mờ xa xăm khi nghe tim qua thành ngực do lớp dịch màng tim ngăn cách.",{"question":48,"answer":49},"Dấu hiệu mạch nghịch thường (Pulsus paradoxus) được định nghĩa và giải thích theo cơ chế nào?","Mạch nghịch thường là sự sụt giảm huyết áp tâm thu > 10 mmHg trong thì hít vào bình thường; khi hít vào, máu tĩnh mạch đổ về thất phải tăng làm căng giãn thất phải trong khoang màng ngoài tim cứng nhắc, ép vách liên thất phồng lệch sang buồng thất trái làm giảm thể tích nhát bóp và huyết áp thất trái.",{"question":51,"answer":52},"Chỉ định và kỹ thuật chọc tháo màng tim (pericardiocentesis) cấp cứu được tiến hành như thế nào?","Chọc tháo dịch màng tim là can thiệp giải áp tối khẩn cấp khi có rối loạn huyết động; dưới hướng dẫn siêu âm tại giường, kim chọc dò được đưa qua góc mũi kiếm xương ức (đường Larrey) hướng về vai trái ở góc 30-45 độ, hút giải áp ngay cả một lượng nhỏ (50-100 mL) cũng đủ phục hồi huyết động ngoạn mục.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"nhồi máu cơ tim","can thiệp tim mạch","suy thận mạn giai đoạn cuối","huyết áp tâm thu","hướng dẫn của siêu âm","bóc tách động mạch chủ",6,false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.776+00:00","2026-09-12T08:09:21.298+00:00","2026-09-12T08:09:20.986+00:00",297,[72,82,87,97,100,105,110,113,116,121],{"id":73,"title":74,"term":75,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":88,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"hba1c","HbA1c là gì? Ý nghĩa chỉ số và tiêu chuẩn chẩn đoán","glycated hemoglobin","HbA1c là dạng hemoglobin bị glycosyl hóa bền vững hình thành do glucose liên kết không thuận nghịch với phân tử hemoglobin trong hồng cầu, là chỉ số xét nghiệm phản ánh nồng độ đường huyết trung bình trong khoảng thời gian hai đến ba tháng trước đó.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"biến cố tim mạch","Biến cố tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Biến cố tim mạch","cardiovascular events","Biến cố tim mạch (cardiovascular events) là các sự kiện bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính xảy ra do tổn thương hệ thống tim và mạch máu, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim cấp và tử vong do nguyên nhân tim mạch.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt động tĩnh tại","Hoạt động tĩnh tại là gì? Nghiên cứu về Hoạt động tĩnh tại",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kỹ thuật mô","Kỹ thuật mô là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kỹ thuật mô",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":117,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"necrosis","Necrosis là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Necrosis","Necrosis (hoại tử mô) là dạng chết tế bào bệnh lý không theo chương trình phát sinh từ tổn thương tế bào nặng nề và không hồi phục, đặc trưng bởi sự trương phồng tế bào quan, vỡ màng sinh chất và giải phóng các chất nội bào kích hoạt phản ứng viêm mô xung quanh.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"aminotransferase","Aminotransferase là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]