[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ch%C3%A1y%20r%E1%BB%ABng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cháy rừng":65},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":64},[],[8,23,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"81f2ac1f-cce3-4afc-913b-bcbb7303507b","Dự Đoán Diện Tích Cháy Rừng: Một Phương Pháp Trí Tuệ Nhân Tạo","Predicting Burned Areas of Forest Fires: an Artificial Intelligence Approach",[13,14,15],"Mauro Castelli","Leonardo Vanneschi","Aleš Popovič",3,null,false,62,"https:\u002F\u002Ffireecology.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.4996\u002Ffireecology.1101106","10.4996\u002Ffireecology.1101106","\u003Cp>Kỹ thuật trí tuệ nhân tạo qua quá trình huấn luyện mạng nơ-ron học sâu được triển khai nhằm dự đoán diện tích lan truyền của các thảm họa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cháy rừng\u003C\u002Fb> quy mô lớn. Kết hợp các biến khí tượng gió và độ ẩm vật liệu cháy, mô hình đạt \u003Cb>sai số ước tính diện tích dưới 10%\u003C\u002Fb> so với thực địa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"00efab81-fa4b-4223-988f-9fdff52e4d53","Phát hiện cháy rừng dọc theo đường dây truyền tải bằng các đặc trưng sâu trong thời gian và không gian","Detection of Wildfires along Transmission Lines Using Deep Time and Space Features",[28,29,30],"Jie Yuan","Lidong Wang","Peng Wu",5,"Pattern Recognition and Image Analysis","2018-12-06",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1054661818040168","10.1134\u002FS1054661818040168","\u003Cp>Thuật toán thị giác máy tính dựa trên đặc trưng sâu không thời gian được phát triển để cảnh báo sớm nguy cơ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cháy rừng\u003C\u002Fb> dọc theo hành lang lưới điện truyền tải cao thế. Hệ thống camera giám sát thông minh đạt \u003Cb>tỷ lệ phát hiện khói lửa quang học trên 93%\u003C\u002Fb> với độ trễ phản hồi cực thấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":16,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":17,"url":49,"doi":50,"summary":51},"6286b8c0-062d-4b3c-9b27-cf8057a0288d","Nghiên cứu về mô hình nguy cơ cháy rừng dựa trên cảm biến từ xa và GIS","Study on forest fire danger model with remote sensing based on GIS",[43,44,45],"Fang Huang","Xiang-nan Liu","Jin-guo Yuan","Chinese Geographical Science","2000-03-01",2000,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11769-000-0037-2","10.1007\u002Fs11769-000-0037-2","\u003Cp>Mô hình tích hợp công nghệ viễn thám cảm biến từ xa và hệ thống thông tin địa lý GIS được thiết lập nhằm phân vùng nguy cơ thiên tai \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cháy rừng\u003C\u002Fb> theo mùa khô. Phân tích đa chỉ số thực bì giúp \u003Cb>xác định chính xác các điểm nóng nguy cơ cao\u003C\u002Fb>, phục vụ công tác giám sát hiện trường và điều động cứu hỏa kịp thời.\u003C\u002Fp>",[53],{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":17,"authorNames":56,"authorCount":16,"journalName":60,"vietnamJournal":61,"publishDate":17,"publishYear":34,"totalCitation":62,"url":17,"doi":17,"summary":63},"b068b9f4-8def-467a-8667-2d8dab678240","Sử dụng các chỉ số phổ của dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-2 và Landsat-8 thành lập bản đồ mức độ cháy rừng ở xã Na Ngoi, Kỳ Sơn, Nghệ An",[57,58,59],"NV Trung","ĐTN Phương","BT Diệu","Khoa học Kỹ thuật Mỏ Địa chất",true,0,"\u003Cp>Dữ liệu ảnh vệ tinh quang học Sentinel-2 và Landsat-8 được ứng dụng kết hợp các chỉ số phổ chuẩn hóa để đánh giá mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cháy rừng\u003C\u002Fb> tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Bản đồ viễn thám phân định chi tiết \u003Cb>ranh giới và mức độ tổn thương thực bì\u003C\u002Fb>, làm cơ sở khoa học cho công tác phục hồi rừng sau hỏa hoạn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":66,"meta":17},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":71,"publishUser":75,"keywords":76,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":81,"contentErrorMessage":17,"viewCount":82,"relateTopics":83},"cháy rừng","Cháy rừng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Cháy rừng là hiện tượng đám cháy không kiểm soát lan rộng trong hệ sinh thái rừng, đốt cháy vật liệu thực vật khô như lá, cành, thân cây và lớp mùn. Cháy rừng thường khởi phát do sét đánh, đốt dọn thực bì hoặc điều kiện khí hậu khô hạn gió mạnh, gây thiệt hại sinh thái, kinh tế và xã hội. ","\u003Ch2>Định nghĩa cháy rừng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cháy rừng (wildfire) là hiện tượng đám cháy không kiểm soát lan rộng trong hệ sinh thái rừng, đốt cháy vật liệu thực vật khô như lá, cành, thân cây và thảm thực bì. Nhiệt độ cao và độ ẩm thấp tạo điều kiện thuận lợi để ngọn lửa lan nhanh, có thể bùng phát từ một điểm cháy nhỏ trở thành đám cháy lớn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ba dạng chính của cháy rừng phân biệt theo vị trí ngọn lửa trong thảm thực vật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cháy bề mặt (surface fire):\u003C\u002Fstrong> Lan trên mặt đất, đốt lá rụng và lớp thảm thực bì.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cháy ngầm (ground fire):\u003C\u002Fstrong> Cháy dưới lớp mặt đất, tiêu thụ vật chất hữu cơ ẩm ướt như than bùn và rễ cây.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cháy ngọn (crown fire):\u003C\u002Fstrong> Ngọn lửa lan lên tán cây, di chuyển giữa các tán tạo thành “vành đai lửa” cao và dữ dội.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cháy ngọn thường nguy hiểm nhất vì cường độ mạnh, khó kiểm soát và có thể lan sang khu vực rộng lớn chỉ trong thời gian ngắn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên nhân gây cháy rừng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên nhân cháy rừng được chia làm hai nhóm chính: tự nhiên và nhân sinh. Nguyên nhân tự nhiên bao gồm sét đánh khô vào mùa khô hoặc tự sinh do phân hủy vật chất hữu cơ sinh nhiệt. Tuy nhiên, phần lớn đám cháy rừng (&gt;90%) xuất phát từ các hoạt động của con người.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đốt dọn thực bì:\u003C\u002Fstrong> Nông dân và chủ rừng thường đốt lá, cành để làm sạch đất trồng, nhưng khi kiểm soát không chặt có thể gây cháy lan.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Săn bắn và du lịch sinh thái:\u003C\u002Fstrong> Lửa trại, thuốc lá không dập tắt hoàn toàn, tia lửa máy móc đều có thể khơi mào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tai nạn công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Hồ quang điện, tia lửa hàn xì, đốt chất thải dễ cháy gần khu vực rừng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tình trạng khô hạn kéo dài và gió mạnh càng khiến đám cháy bùng lên nhanh hơn, lan xa hơn, đồng thời làm giảm độ ẩm của nhiên liệu thực vật.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại cháy rừng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các đám cháy rừng thường được phân loại theo quy mô và mức độ kiểm soát, giúp xác định chiến lược ứng phó phù hợp:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại cháy\u003C\u002Fth>\u003Cth>Diện tích tiêu thụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức độ kiểm soát\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cháy nhỏ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 10 ha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ dập tắt bằng nguồn lực địa phương\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cháy trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–100 ha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cần phối hợp nhiều đội chữa cháy, thiết bị chuyên dụng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cháy lớn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100–1.000 ha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phải huy động lực lượng liên vùng, có thể đóng cửa khu vực rộng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cháy thảm họa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;1.000 ha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ưu tiên sơ tán dân cư, hỗ trợ quân đội và cứu hộ khẩn cấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Phân loại theo cấp độ cháy (I–IV) dựa trên độ dễ lan và mức độ nguy hiểm cũng thường được sử dụng trong quy trình cảnh báo cháy rừng quốc gia.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hành vi cháy và mô hình lan truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hành vi cháy rừng được xác định bởi tốc độ lan truyền, cường độ ngọn lửa, chiều cao và khả năng sinh nhiệt. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Loại nhiên liệu:\u003C\u002Fstrong> Độ ẩm, kích thước hạt, mật độ vật liệu thực vật.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện khí hậu:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ, độ ẩm không khí, tốc độ và hướng gió.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Địa hình:\u003C\u002Fstrong> Độ dốc, hướng sườn đồi, có thể làm tăng tốc độ cháy khi lan lên dốc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mô hình Rothermel mô tả tốc độ lan truyền đám cháy \\(R\\) theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R = \\frac{I_r\\,\\xi}{\\rho_b\\,\\epsilon\\,Q_{ig}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\\(I_r\\): cường độ quả lửa (flame intensity)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\(\\rho_b\\): mật độ nhiên liệu (bulk density)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\(\\epsilon\\): hiệu suất đốt cháy (propagating flux ratio)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\(Q_{ig}\\): năng lượng kích cháy (heat of ignition)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\(\\xi\\): hệ số hiệu chỉnh gió và độ dốc\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nhờ mô hình này, chuyên gia có thể dự báo chiều lan và tốc độ cháy, từ đó thiết kế băng cản lửa và bố trí lực lượng chữa cháy hợp lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động sinh thái và kinh tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cháy rừng gây thiệt hại nghiêm trọng đối với hệ sinh thái thông qua việc tiêu hủy tầng thực vật, làm thay đổi cấu trúc rừng và giảm đa dạng sinh học. Lá rụng, cành cây và lớp mùn bị đốt cháy hoàn toàn, khiến đất trống exp được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, dẫn đến xói mòn và suy giảm chất hữu cơ trong đất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số loài thực vật và động vật chịu ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt là các loài có khả năng di chuyển hạn chế hoặc sống trong tầng thảm thực bì. Tuy nhiên, trong một số hệ sinh thái thích nghi với cháy như rừng cây lá kim ở Bắc Mỹ, cháy rừng còn kích thích tái sinh hạt ưa nhiệt và duy trì chu kỳ sinh thái tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về khía cạnh kinh tế, chi phí chữa cháy bao gồm nhân lực, thiết bị, máy bay trực thăng và máy bay tiếp nước, có thể lên đến hàng triệu đô la cho mỗi đám cháy lớn. Mất mát về gỗ thương phẩm, thiệt hại hạ tầng và gián đoạn du lịch sinh thái cũng làm giảm thu nhập của cộng đồng địa phương và ngân sách chính phủ.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại thiệt hại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chi phí ước tính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Chi phí chữa cháy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Máy bay tiếp nước, nhân viên chữa cháy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–5 triệu USD\u002Fđám cháy lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mất rừng thương phẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gỗ thông, gỗ sồi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>500.000–2 triệu USD\u002F100 ha\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Du lịch sinh thái\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiếu an toàn, đóng cửa khu bảo tồn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100.000–500.000 USD\u002Ftháng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phát hiện và giám sát cháy rừng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công nghệ viễn thám sử dụng dữ liệu MODIS và VIIRS từ vệ tinh để phát hiện điểm nóng (hotspot) và giám sát tiến trình cháy theo thời gian thực. Hệ thống NASA FIRMS cung cấp bản đồ nóng mỗi 15 phút, giúp cơ quan quản lý chủ động ứng phó (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthdata.nasa.gov\u002Fearth-observation-data\u002Fnear-real-time\u002Ffirms\">NASA FIRMS\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thiết bị cảm biến mặt đất ghi nhận nhiệt độ, độ ẩm và khói, kết nối qua mạng IoT để cảnh báo cháy sớm. Dữ liệu này tích hợp với Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) để lập bản đồ rủi ro và theo dõi lan truyền của đám cháy.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cảnh báo sớm dựa trên thuật toán học máy (machine learning) phân tích dữ liệu vệ tinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Drone trang bị camera nhiệt hỗ trợ khảo sát khu vực địa hình phức tạp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng di động cho người dân báo cháy và cung cấp tọa độ chính xác.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Quản lý và phòng chống cháy rừng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phòng cháy chủ động bao gồm đốt có kiểm soát (prescribed burn) để loại bỏ lớp mùn dễ cháy, tạo băng cản lửa (firebreak) bằng cách khai hoang hoặc cày xới dải đất trống. Biện pháp này giúp giảm nguồn nhiên liệu và ngăn cháy lan.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp trang bị xe chữa cháy rừng, máy bay tiếp nước và máy ủi, phối hợp với cộng đồng dân cư thông qua tình nguyện viên và lực lượng Quân đội khi cần thiết. Đào tạo thường xuyên về tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật phun nước và phối hợp vận hành đa đội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chính sách quản lý đất rừng quy định duy trì trạng thái rừng hỗn hợp, xen kẽ các khoảng trống sinh học, giảm mật độ thực bì. Chương trình REDD+ (Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation) hỗ trợ tài chính cho cộng đồng thực hiện biện pháp phòng cháy (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.un-redd.org\u002F\">UN-REDD\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến đổi khí hậu làm tăng nhiệt độ trung bình, kéo dài mùa khô và giảm độ ẩm đất, tạo điều kiện thuận lợi cho cháy rừng bùng phát. Số liệu IPCC ghi nhận tần suất cháy rừng ở nhiều khu vực đã tăng 10–20% trong 30 năm qua (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002F\">IPCC AR6 WG2\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Gió mạnh và các đợt nắng nóng cực điểm (heatwave) làm đám cháy lan nhanh, bùng phát đột biến. Dự báo cho thấy vùng chịu rủi ro cháy tại bán cầu Bắc có thể mở rộng thêm 15% vào năm 2050 nếu không có biện pháp giảm phát thải khí nhà kính.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng thời gian mùa cháy: kéo dài thêm 10–20 ngày mỗi năm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Duy trì điều kiện khô hạn quanh năm ở vùng Địa Trung Hải, Tây Bắc Hoa Kỳ, Úc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phương pháp học sâu (deep learning) để dự báo nguy cơ cháy dựa trên dữ liệu lịch sử, khí hậu và địa hình. Mô hình dự báo tích hợp FEM (finte element method) mô phỏng lan truyền nhiệt và gió.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công nghệ drone và vệ tinh thế hệ mới (Sentinel-2, Landsat 9) cung cấp độ phân giải cao, cho phép phát hiện cháy nhỏ (&lt;1 ha) ngay từ khi mới phát sinh. Hợp tác liên ngành giữa cơ quan khí tượng, lâm nghiệp và ngành công nghệ thông tin để xây dựng nền tảng cảnh báo đồng bộ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phát triển vật liệu chống cháy sinh học (bio-based fire retardant) phun tạo lớp bảo vệ cho cây cối và công trình trong rừng. Nghiên cứu gen chọn tạo giống cây chịu khô hạn và kháng cháy để trồng rừng phục hồi bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Food and Agriculture Organization. “Forest Fires: Prevention and Sustainability.” FAO. Accessed June 2025. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fforest-resources-assessment\u002Fen\u002F\">fao.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>US Forest Service. “Wildland Fire Science.” Accessed June 2025. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fs.usda.gov\u002Fresearch\u002Fwildlandfire\">fs.usda.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>NASA FIRMS. “Fire Information for Resource Management System.” Accessed June 2025. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthdata.nasa.gov\u002Ffirms\">earthdata.nasa.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Intergovernmental Panel on Climate Change. “Climate Change 2022: Impacts, Adaptation and Vulnerability.” IPCC. Accessed June 2025. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg2\u002F\">ipcc.ch\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rothermel RC. “A Mathematical Model for Predicting Fire Spread in Wildland Fuels.” USDA Forest Service Research Paper INT-115. 1972.\u003C\u002Fli>\u003Cli>UN-REDD Programme. “Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation.” UN-REDD. Accessed June 2025. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.un-redd.org\u002F\">un-redd.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":72,"researcherId":17,"name":73,"imageUrl":74},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":72,"researcherId":17,"name":73,"imageUrl":74},[67],"PUBLISHED","2025-05-27T08:36:29.331+00:00","2026-08-29T05:13:55.790+00:00","2025-06-19T01:30:17.659+00:00","2026-08-29T05:13:55.788+00:00",1264,[84,87,98,108,118,123,133,139,145,151],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"landsat 8","Landsat 8 là gì? Các công bố khoa học về Landsat 8",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"đồng cỏ","Đồng cỏ là gì? Phân loại hệ sinh thái, đa dạng sinh học và vai trò lưu trữ carbon","Đồng cỏ","Grassland","Đồng cỏ (Grassland) là hệ sinh thái cạn chiếm ưu thế bởi thảm thực vật thân thảo, chủ yếu là các loài thuộc họ Cỏ (Poaceae) cùng các loài cói, đậu và thảo mộc, có rất ít hoặc không có cây gỗ lớn phát triển liên tục.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"phương pháp thuyết trình","Phương pháp thuyết trình là gì? Cấu trúc và kỹ thuật sư phạm","Phương pháp thuyết trình","Oral presentation skills","Phương pháp thuyết trình là phương thức truyền đạt thông tin có cấu trúc bằng lời nói kết hợp phương tiện trực quan nhằm cung cấp tri thức, định hình nhận thức hoặc thuyết phục người nghe.",{"id":140,"title":141,"term":142,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"viêm mũi xoang mạn tính","Viêm mũi xoang mạn tính là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Viêm mũi xoang mạn tính","chronic rhinosinusitis","Viêm mũi xoang mạn tính (CRS) là hội chứng viêm mạn tính kéo dài từ 12 tuần trở lên của niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, đặc trưng bởi nghẹt mũi, chảy dịch mũi mủ nhầy, đau tức nặng vùng mặt và suy giảm khứu giác.",{"id":146,"title":147,"term":148,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"phẫu thuật tim ít xâm lấn","Phẫu thuật tim ít xâm lấn là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Phẫu thuật tim ít xâm lấn","minimally invasive cardiac surgery","Phẫu thuật tim ít xâm lấn (MICS) là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch thực hiện các can thiệp phẫu thuật tim hở thông qua các đường rạch ngực nhỏ hạn chế (như mở ngực mini trước - bên hoặc cưa bán phần xương ức) thay cho đường cưa dọc toàn bộ xương ức kinh điển, giúp giảm thiểu sang chấn và phục hồi nhanh.",{"id":152,"title":153,"term":154,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"vụ án hình sự","Vụ án hình sự là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Vụ án hình sự","criminal case","Vụ án hình sự là một vụ việc pháp lý phản ánh hành vi nguy hiểm cho xã hội bị Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm, được các cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử theo trình tự, thủ tục chặt chẽ được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự nhằm xác định sự thật khách quan, trừng trị người phạm tội và bảo vệ trật tự pháp luật."]