[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ceruloplasmin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ceruloplasmin":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"ceruloplasmin","Ceruloplasmin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Ceruloplasmin là glycoprotein chứa đồng chủ yếu tổng hợp ở gan, vận chuyển khoảng 95% đồng huyết thanh và tham gia cân bằng chuyển hóa sắt. Ceruloplasmin hoạt động như enzyme ferroxidase, oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ để gắn vào transferrin, duy trì cân bằng sắt và ngăn ngừa stress oxy hóa.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ceruloplasmin\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Ceruloplasmin\u003C\u002Fem>) là một glycoprotein alpha-2 globulin chứa 6 nguyên tử đồng trong phân tử, được tổng hợp chủ yếu ở gan, đóng vai trò vận chuyển đồng tuần hoàn và hoạt động như một enzyme ferroxidase xúc tác quá trình oxy hóa Fe2+ thành Fe3+. Với trọng lượng phân tử khoảng 132 kDa gồm một chuỗi polypeptide đơn 1046 acid amin, ceruloplasmin là mắc xích phân tử sống còn kết nối mật thiết giữa chuyển hóa nguyên tố vi lượng đồng và cân bằng nội môi của sắt trong toàn bộ cơ thể sinh vật bậc cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và các trung tâm phối trí ion đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc tinh thể tia X {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}} đã chứng minh rằng ceruloplasmin gồm 6 miền cấu trúc (domains) tương đồng hình cuộn beta, có sự sắp xếp đối xứng gấp nếp phức tạp. Phân tử phối trí chặt chẽ 6 nguyên tử đồng chức năng phân bố tại các trung tâm xúc tác khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung tâm Đồng Loại 1 (Type 1 Cu - Blue copper):\u003C\u002Fstrong> Gồm 3 nguyên tử đồng có dải hấp thụ quang phổ đặc trưng ở bước sóng 610 nm, mang lại cho protein màu xanh da trời đậm rực rỡ (nguồn gốc tên gọi \"cerulean\"). Các ion này có thế oxy hóa khử rất cao, hoạt động như bẫy tiếp nhận electron sơ cấp từ cơ chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cụm Đồng ba nhân (Trinuclear Copper Cluster):\u003C\u002Fstrong> Gồm 1 nguyên tử Đồng Loại 2 (Type 2 Cu) và 2 nguyên tử Đồng Loại 3 (Type 3 Cu). Cụm này phối trí cùng nhau để làm trung tâm gắn kết và khử phân tử oxy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_2\u003C\u002Fscript>) trực tiếp thành 2 phân tử nước (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O\u003C\u002Fscript>) mà không giải phóng các gốc oxy tự do độc hại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt tính xúc tác Ferroxidase và bảo vệ chống oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chức năng sinh lý quan trọng hàng đầu của ceruloplasmin là hoạt tính ferroxidase (EC 1.16.3.1), xúc tác phản ứng oxy hóa ion sắt hai độc hại thành ion sắt ba an toàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">4 \\text{Fe}^{2+} + 4 \\text{H}^+ + \\text{O}_2 \\xrightarrow{\\text{Ceruloplasmin}} 4 \\text{Fe}^{3+} + 2 \\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ý nghĩa sống còn của phản ứng này thể hiện qua hai khía cạnh sinh hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thứ nhất, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20v%E1%BA%ADn%20chuy%E1%BB%83n%22%7D}} sắt trong máu là Transferrin chỉ có khả năng liên kết đặc hiệu với sắt ở trạng thái hóa trị ba (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{3+}\u003C\u002Fscript>). Khi sắt được xuất khẩu ra khỏi tế bào gan hoặc đại thực bào thông qua kênh ferroportin ở dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{2+}\u003C\u002Fscript>, nếu không có ceruloplasmin oxy hóa ngay lập tức thì sắt không thể nạp vào transferrin để tuần hoàn đến tủy xương tạo máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thứ hai, ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{2+}\u003C\u002Fscript> tự do trong dịch ngoại bào cực kỳ nguy hiểm vì nó tham gia vào phản ứng Fenton sinh ra các gốc tự do hydroxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{\\bullet}\\text{OH}\u003C\u002Fscript>) phá hủy màng lipid và DNA. Nhờ hoạt tính ferroxidase hiệu quả cao, ceruloplasmin hoạt động như một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} ngoại bào hùng mạnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} khỏi stress oxy hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và bệnh lý chuyển hóa liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự biến động nồng độ ceruloplasmin huyết tương (giá trị tham chiếu bình thường: 20 - 40 mg\u002FdL) là chỉ dấu sinh học then chốt trong nhiều bệnh cảnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Wilson (Rối loạn tích tụ đồng di truyền):\u003C\u002Fstrong> Đột biến gen \u003Cem>ATP7B\u003C\u002Fem> trên nhiễm sắc thể 13 khiến protein vận chuyển đồng qua màng tế bào gan vào mạng lưới nội chất bị hỏng. Hậu quả là đồng không thể nạp vào chuỗi apo-ceruloplasmin để tạo holo-ceruloplasmin bền vững, dẫn đến nồng độ ceruloplasmin huyết thanh giảm mạnh (&lt; 20 mg\u002FdL hoặc thậm chí &lt; 5 mg\u002FdL) trong 90% trường hợp, trong khi đồng tự do lắng đọng độc hại tại gan và não bộ tạo vòng Kayser-Fleischer ở giác mạc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Aceruloplasminemia di truyền:\u003C\u002Fstrong> Đột biến vô nghĩa hoặc dịch khung trên gen \u003Cem>CP\u003C\u002Fem> (nhiễm sắc thể 3q23-q24) làm mất hoàn toàn protein ceruloplasmin trong máu. Bệnh nhân bị tích tụ sắt nặng nề tại các hạch nền não, gan và tuyến tụy dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} tiến triển, mất điều hòa vận động, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sa%20s%C3%BAt%20tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%22%7D}} và đái tháo đường khởi phát sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Protein phản ứng pha cấp tính (Acute phase reactant):\u003C\u002Fstrong> Dưới tác động kích thích của các cytokine tiền viêm (đặc biệt là IL-6), tế bào gan tăng mạnh tổng hợp ceruloplasmin trong các tình trạng nhiễm trùng cấp, chấn thương mô, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20kh%E1%BB%9Bp%20d%E1%BA%A1ng%20th%E1%BA%A5p%22%7D}} hoặc mang thai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu đặc điểm sinh hóa trong các rối loạn liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số sinh hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Người khỏe mạnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bệnh Wilson\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bệnh Aceruloplasminemia\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ceruloplasmin huyết thanh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 - 40 mg\u002FdL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm nặng (&lt; 10 - 20 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không phát hiện được (= 0 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng toàn phần huyết thanh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70 - 140 ug\u002FdL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm (do thiếu ceruloplasmin)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng tự do không liên kết\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 10 ug\u002FdL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng cao (&gt; 20 - 25 ug\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bình thường hoặc thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bài tiết đồng qua nước tiểu 24h\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 40 ug\u002F24h\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng rất cao (&gt; 100 ug\u002F24h)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ferritin huyết thanh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30 - 300 ng\u002FmL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng vọt (&gt; 1000 - 3000 ng\u002FmL)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Lắng đọng kim loại mô\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng tích tụ ở gan, hạch nền não\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sắt tích tụ ở não, gan, tụy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình định lượng phòng xét nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành xét nghiệm cận lâm sàng, nồng độ ceruloplasmin được đo lường bằng hai phương pháp chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp miễn dịch đo độ đục (Immunoturbidimetry) hoặc miễn dịch khuếch tán phóng xạ sử dụng kháng thể đa dòng kháng ceruloplasmin người. Phương pháp này đo lường tổng khối lượng protein (bao gồm cả apo-ceruloplasmin không có đồng), có tính sẵn có cao nhưng có thể cho kết quả dương tính giả khi protein không có hoạt tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp đo hoạt tính enzyme ferroxidase (Enzymatic activity assay) sử dụng chất nền oxy hóa như p-phenylenediamine (pPD) hoặc o-dianisidine. Phương pháp này phản ánh chính xác lượng protein holo-ceruloplasmin có gắn đủ 6 nguyên tử đồng chức năng trong tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm di truyền phân tử của gen CP và các hướng trị liệu mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gen \u003Cem>CP\u003C\u002Fem> mã hóa ceruloplasmin nằm trên nhiễm sắc thể 3q23-q24, bao gồm 19 exon trải dài trên khoảng 65 kilobase DNA hệ gen. Hơn 60 đột biến khác nhau trên gen \u003Cem>CP\u003C\u002Fem> đã được xác định gây ra bệnh aceruloplasminemia, phần lớn là các đột biến vô nghĩa, đột biến dịch khung tạo codon kết thúc sớm hoặc đột biến vị trí cắt nối RNA khiến protein bị giáng hóa sớm ngay trong lưới nội chất mà không thể chế tiết ra ngoài tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với bệnh nhân mắc hội chứng thiếu hụt ceruloplasmin di truyền, liệu pháp truyền huyết tương tươi đông lạnh định kỳ nhằm bổ sung ceruloplasmin ngoại sinh kết hợp với các thuốc thải sắt uống (như Deferasirox hoặc Deferiprone) giúp đào thải lượng sắt ứ đọng độc hại tại gan và não, làm chậm tiến triển của các di chứng thoái hóa thần kinh. Ngoài ra, các phương pháp tiếp cận liệu pháp gen sử dụng vector virus liên kết adeno (AAV) mang gen mã hóa ceruloplasmin chức năng đang mở ra triển vọng điều trị khỏi hoàn toàn căn bệnh hiếm gặp này trong tương lai gần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán phân biệt và thuật toán xử trí rối loạn chuyển hóa đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi xét nghiệm cận lâm sàng phát hiện nồng độ ceruloplasmin huyết thanh giảm thấp bất thường, bác sĩ lâm sàng cần tiếp cận theo một thuật toán chẩn đoán có hệ thống để tránh nhầm lẫn giữa các bệnh lý khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Menkes (Menkes kinky hair syndrome):\u003C\u002Fstrong> Đột biến liên kết nhiễm sắc thể X trên gen \u003Cem>ATP7A\u003C\u002Fem> gây suy giảm hấp thu đồng ở biểu mô ruột non. Nồng độ ceruloplasmin và đồng huyết thanh đều giảm cực thấp ở trẻ sơ sinh nam, kèm theo tóc xoắn giòn màu trắng bạc, chậm phát triển tâm thần vận động và suy thoái mạch máu đàn hồi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng thận hư và bệnh lý mất protein đường ruột:\u003C\u002Fstrong> Sự thoát protein qua màng lọc cầu thận bị tổn thương hoặc qua niêm mạc ruột non bị viêm gây mất ceruloplasmin thứ phát. Bệnh nhân có ceruloplasmin thấp kèm theo giảm albumin máu nặng và phù toàn thân, nhưng bài tiết đồng qua nước tiểu không tăng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy gan giai đoạn cuối:\u003C\u002Fstrong> Khi nhu mô gan bị xơ hóa hoặc hoại tử nặng nề do virus hay rượu, khả năng tổng hợp tất cả các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} đều suy kiệt. Đo nồng độ đồng trong sinh thiết mô gan bằng phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20ph%E1%BB%95%20h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (AAS) là tiêu chuẩn quyết định cuối cùng để khẳng định chẩn đoán bệnh Wilson (&gt; 250 µg\u002Fg trọng lượng khô).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Cơ chế phân tử của đột biến ATP7B và chuyển hóa đồng tế bào\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, sự kết hợp của đồng vào phân tử apoceruloplasmin bên trong lòng mạng lưới nội chất hạt được điều phối chặt chẽ bởi bơm ATPase vận chuyển đồng xuyên màng ATP7B và protein vận chuyển nội bào ATOX1. Khi xảy ra các đột biến gen trên nhiễm sắc thể 13q14.3 làm mất chức năng của ATP7B trong bệnh Wilson, apoceruloplasmin không nhận được đồng sẽ nhanh chóng bị thoái giáng bởi hệ thống proteasome tế bào chất. Điều này dẫn đến sự sụt giảm nghiêm trọng nồng độ ceruloplasmin trong huyết thanh (thường dưới 0.1 g\u002FL hoặc 10 mg\u002FdL), trong khi đồng tự do không liên kết ceruloplasmin tăng cao đột biến trong tuần hoàn và lắng đọng độc tính tại mô nhu mô gan, nhân nền não bộ (gây thoái hóa gan mật nhân nền) và giác mạc (tạo vòng Kayser-Fleischer kinh điển).\u003C\u002Fp>","Ceruloplasmin","Ceruloplasmin là một glycoprotein alpha-2 globulin chứa 6 nguyên tử đồng trong phân tử, được tổng hợp chủ yếu ở gan, đóng vai trò vận chuyển đồng tuần hoàn và hoạt động như một enzyme ferroxidase xúc tác quá trình oxy hóa Fe2+ thành Fe3+.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Harris (2002). Not all Absent Serum Ceruloplasmin is Wilson Disease: A Review of Aceruloplasminemia. Journal of Investigative Medicine.","Not all Absent Serum Ceruloplasmin is Wilson Disease: A Review of Aceruloplasminemia","Harris","Journal of Investigative Medicine",2002,"10.2310\u002F6650.2002.32963","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2310\u002F6650.2002.32963",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Inoue, Mano, Mitsue et al. (2017). Utility of ferroxidase activity assay in the diagnosis of aceruloplasminemia with detectable serum ceruloplasmin levels. Journal of the Neurological Sciences.","Utility of ferroxidase activity assay in the diagnosis of aceruloplasminemia with detectable serum ceruloplasmin levels","Inoue, Mano, Mitsue, Tanaka, Matsukawa","Journal of the Neurological Sciences",2017,"10.1016\u002Fj.jns.2017.08.1965","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.jns.2017.08.1965",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Wolf, Kotun, Meador-Woodruff (2006). Plasma copper, iron, ceruloplasmin and ferroxidase activity in schizophrenia. Schizophrenia Research.","Plasma copper, iron, ceruloplasmin and ferroxidase activity in schizophrenia","Wolf, Kotun, Meador-Woodruff","Schizophrenia Research",2006,"10.1016\u002Fj.schres.2006.05.027","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.schres.2006.05.027",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Hoạt tính ferroxidase của ceruloplasmin có ý nghĩa sinh học như thế nào đối với chuyển hóa sắt?","Enzyme xúc tác chuyển Fe2+ thành Fe3+, cho phép sắt gắn kết an toàn vào apotransferrin trong huyết tương và ngăn ngừa phản ứng Fenton sinh ra các gốc tự do hydroxyl gây độc tế bào.",{"question":50,"answer":51},"Nồng độ ceruloplasmin huyết thanh giảm thấp là tiêu chuẩn chẩn đoán quan trọng của bệnh lý nào?","Nồng độ giảm dưới 20 mg\u002FdL là dấu ấn quan trọng hỗ trợ chẩn đoán bệnh Wilson (rối loạn tích tụ đồng di truyền do đột biến gen ATP7B), và bệnh lý di truyền aceruloplasminemia.",{"question":53,"answer":54},"Ceruloplasmin thay đổi như thế nào trong các phản ứng viêm cấp tính?","Là một protein phản ứng pha cấp tính (acute-phase protein), nồng độ ceruloplasmin tăng cao trong huyết tương khi có chấn thương mô, nhiễm trùng cấp tính hoặc mang thai dưới sự kích thích của cytokine IL-6.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"độ phân giải cao","protein vận chuyển","chất chống oxy hóa","bảo vệ tế bào","thoái hóa thần kinh","sa sút trí tuệ","viêm khớp dạng thấp","protein huyết tương","quang phổ hấp thụ nguyên tử","sinh học phân tử",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:20.041+00:00","2026-09-11T08:10:00.836+00:00","2025-07-18T04:08:06.239+00:00","2026-09-11T08:10:00.462+00:00",258,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]