[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_caspase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_caspase":151},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":81,"vietnamFeatured":149,"vietnamLatest":150},[7,24,39,53,67],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"50000a5d-c9d1-474c-8735-a1ad601efa8c","Đặc tính hóa các thành viên họ gen caspase ở cá vược đốm (Lateolabrax maculatus) và hồ sơ biểu hiện trong đáp ứng với nhiễm Vibrio harveyi","Characterization of Caspase Gene Family Members in Spotted Sea Bass (Lateolabrax maculatus) and Their Expression Profiles in Response to Vibrio harveyi Infection",[12,13,14],"Arat Yanglang","Haishen Wen","Xuebin Mao",10,"Journal of Ocean University of Qingdao",false,"2023-09-18",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11802-023-5484-x","10.1007\u002Fs11802-023-5484-x","\u003Cp>Nghiên cứu đặc điểm các thành viên họ gen \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb> ở loài cá chẽm \u003Ci>Lateolabrax maculatus\u003C\u002Fi> và biểu hiện của chúng khi bị nhiễm khuẩn \u003Ci>Vibrio harveyi\u003C\u002Fi>. Phân tích \u003Cb>định lượng biểu hiện gen qRT-PCR\u003C\u002Fb> cho thấy hoạt hóa caspase-3 và caspase-8 đóng vai trò trung tâm trong quá trình chết tế bào theo chương trình chống nhiễm trùng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":20,"url":36,"doi":37,"summary":38},"4015483a-f887-4a7e-afbf-ab2a330d3843","Biểu hiện quá mức và định vị tế bào chất của caspase-6 liên quan với sự thoái biến lamin A trong một nhóm ung thư buồng trứng","Overexpression and cytoplasmic localization of caspase-6 is associated with lamin A degradation in set of ovarian cancers",[29,30,31],"Callinice D Capo-chichi","Kathy Q Cai","Xiang-Xi Xu",3,"Biomarker Research","2018-10-30",2018,"https:\u002F\u002Fbiomarkerres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40364-018-0144-9","10.1186\u002Fs40364-018-0144-9","\u003Cp>Khảo sát hiện tượng tăng biểu hiện và chuyển dịch vị trí tế bào chất của enzym \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb>-6 liên quan đến sự phân hủy protein \u003Ci>lamin A\u003C\u002Fi> ở bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn. Phân tích \u003Cb>hóa mô miễn dịch mô bệnh học\u003C\u002Fb> làm nổi bật vai trò của caspase-6 trong việc thúc đẩy khả năng xâm lấn và di căn xa của khối u ác tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":20,"url":50,"doi":51,"summary":52},"201b8996-9842-4cdd-941a-abfb608514d9","Chuyển gen chất ức chế pancaspase P35 làm giảm kích thước ổ nhồi máu cơ tim và cải thiện chức năng tim","Gene transfer of the pancaspase inhibitor P35 reduces myocardial infarct size and improves cardiac function",[44,45,46],"Lorenz Bott-Flügel","Hans-Jörg Weig","Martina Knödler",7,"2005-06-21",2005,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00109-005-0683-z","10.1007\u002Fs00109-005-0683-z","\u003Cp>Chuyển giao gen ức chế toàn diện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb> \u003Ci>P35\u003C\u002Fi> nhằm làm giảm diện tích nhồi máu cơ tim và cải thiện chức năng thất trái sau tái tưới máu. Kết quả \u003Cb>mô hình thực nghiệm động vật\u003C\u002Fb> cho thấy việc ngăn chặn dòng thác apoptotic caspase làm giảm đáng kể mức độ chết tế bào cơ tim và ức chế quá trình tái cấu trúc sợi hóa cơ tim.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":61,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":20,"url":64,"doi":65,"summary":66},"10187479-1d05-46ff-a91f-dae3d924155f","Kháng thể kháng caspase 3 dạng hoạt động liên hợp MTS ức chế apoptosis do actinomycin D cảm ứng","MTS-conjugated-antiactive caspase 3 antibodies inhibit actinomycin D-induced apoptosis",[58,59,60],"Y. Zhao","T. L. Brown","H. Kohler",4,"2003-12-01",2003,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1023\u002FA:1026139627930","10.1023\u002FA:1026139627930","\u003Cp>Nghiên cứu kháng thể kháng hoạt tính liên hợp peptide vận chuyển \u003Ci>MTS\u003C\u002Fi> nhằm ức chế dòng thác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb> trong cơ chế chết tế bào do \u003Ci>actinomycin D\u003C\u002Fi> khởi phát. Thử nghiệm \u003Cb>đo huỳnh quang tế bào\u003C\u002Fb> ghi nhận sự can thiệp trực tiếp vào caspase-3 giúp bảo vệ tế bào thần kinh khỏi tổn thương thoái hóa sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":70,"authorNames":71,"authorCount":32,"journalName":75,"vietnamJournal":17,"publishDate":76,"publishYear":77,"totalCitation":20,"url":78,"doi":79,"summary":80},"601c14c1-3983-4390-aa64-2a017fb229b4","Hoạt hóa caspase 9 bởi protein kinase phụ thuộc dsRNA, PKR: Cơ chế phân tử và ý nghĩa liên quan","Caspase 9 activation by the dsRNA‐dependent protein kinase, PKR: molecular mechanism and relevance",[72,73,74],"Jesús Gil","Maria Angel Garcı́a","Mariano Esteban","FEBS Letters","2002-10-09",2002,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0014579302033483","10.1016\u002Fs0014-5793(02)03348-3","\u003Cp>Làm sáng tỏ cơ chế hoạt hóa protease \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb>-9 qua trung gian protein kinase phụ thuộc RNA sợi đôi \u003Ci>PKR\u003C\u002Fi> trong quá trình kích hoạt con đường chết rụng tế bào nội sinh. Phân tích \u003Cb>hóa sinh tế bào học\u003C\u002Fb> chỉ ra phức hợp \u003Ci>PKR-FADD\u003C\u002Fi> tương tác trực tiếp với caspase khởi đầu để khuếch đại tín hiệu tự tiêu hủy tế bào.\u003C\u002Fp>",[82,96,109,123,136],{"publicationId":83,"title":84,"originalTitle":85,"authorNames":86,"authorCount":90,"journalName":91,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":92,"url":93,"doi":94,"summary":95},"f072667b-30d7-4b1c-ac4f-4a9be35f1b49","Phân tích cấu trúc đột biến TDP-43 D169G liên quan đến bệnh: mối liên hệ giữa tăng độ ổn định và hiệu quả phân cắt của caspase với sự tích lũy protein","Structural analysis of disease-related TDP-43 D169G mutation: linking enhanced stability and caspase cleavage efficiency to protein accumulation",[87,88,89],"Chien-Hao Chiang","Cédric Grauffel","Lien-Szu Wu",8,"Scientific Reports",84,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep21581","10.1038\u002Fsrep21581","\u003Cp>Phân tích cấu trúc đột biến \u003Ci>D169G\u003C\u002Fi> của protein gắn RNA \u003Ci>TDP-43\u003C\u002Fi> liên quan đến bệnh thoái hóa thần kinh và hiệu quả cắt phân giải của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb>. Kết quả \u003Cb>kết tinh tinh thể học tia X\u003C\u002Fb> cho thấy vị trí đột biến làm thay đổi cấu hình không gian, tạo điều kiện cho caspase phân cắt tạo các mảnh vỡ độc hại tích tụ trong tế bào thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":97,"title":98,"originalTitle":99,"authorNames":100,"authorCount":103,"journalName":104,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":105,"url":106,"doi":107,"summary":108},"1ebdce4a-b0c0-4454-84db-18a175a8ee9d","Bất hoạt gene caspase-7 giúp cải thiện biểu hiện protein tái tổ hợp ở dòng tế bào CHO thông qua việc kìm hãm chu kỳ tế bào ở pha G2\u002FM","Knockout of caspase-7 gene improves the expression of recombinant protein in CHO cell line through the cell cycle arrest in G2\u002FM phase",[101,102],"Fatemeh Safari","Bahman Akbari",2,"Biological Research",6,"https:\u002F\u002Fbiolres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40659-021-00369-9","10.1186\u002Fs40659-021-00369-9","\u003Cp>Ứng dụng kỹ thuật chỉnh sửa gen knockout thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb>-7 nhằm nâng cao năng suất biểu hiện protein tái tổ hợp ở dòng tế bào buồng trứng chuột đồng \u003Ci>CHO\u003C\u002Fi>. Dữ liệu \u003Cb>phân tích chu kỳ tế bào\u003C\u002Fb> cho thấy việc bất hoạt caspase-7 kéo dài tuổi thọ tế bào ở pha \u003Ci>G2\u002FM\u003C\u002Fi> và giảm đáng kể tỷ lệ chết tế bào trong nuôi cấy sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":110,"title":111,"originalTitle":112,"authorNames":113,"authorCount":117,"journalName":118,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":119,"url":120,"doi":121,"summary":122},"3c9a514f-db5d-4713-88cd-edc2228aa7d9","Caspase 6 thúc đẩy hoạt hóa miễn dịch bẩm sinh thông qua tương tác chức năng với trục RIPK1-IκBα trong viêm gan","Caspase 6 promotes innate immune activation by functional crosstalk between RIPK1-IκBα axis in liver inflammation",[114,115,116],"Yuanbang Lin","Mingwei Sheng","Qian Hua",9,"Cell Communication and Signaling",1,"https:\u002F\u002Fbiosignaling.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12964-023-01287-x","10.1186\u002Fs12964-023-01287-x","\u003Cp>Khám phá vai trò của enzym \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb>-6 trong việc kích hoạt đáp ứng miễn dịch bẩm sinh thông qua tương tác chéo trục tín hiệu \u003Ci>RIPK1-IκBα\u003C\u002Fi> ở bệnh viêm gan. Phân tích \u003Cb>sinh học phân tử gan\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ cơ chế caspase-6 điều hòa giải phóng các cytokine gây viêm, mở ra hướng can thiệp đích trong tổn thương gan cấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":124,"title":125,"originalTitle":126,"authorNames":127,"authorCount":90,"journalName":131,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":132,"url":133,"doi":134,"summary":135},"6c2cef4e-a846-4292-a938-adb91ae47a6d","Ức chế HMGB1 được vận chuyển bởi túi ngoại bào từ đại thực bào làm chậm quá trình hình thành mảng xơ vữa qua hiện tượng pyroptosis đại thực bào phụ thuộc Caspase-11","Downregulation of HMGB1 carried by macrophage-derived extracellular vesicles delays atherosclerotic plaque formation through Caspase-11-dependent macrophage pyroptosis",[128,129,130],"Weijie Liang","Ru‐Dong Wei","Xingxing Zhu","Molecular Medicine",0,"https:\u002F\u002Fmolmed.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs10020-023-00753-z","10.1186\u002Fs10020-023-00753-z","\u003Cp>Nghiên cứu tác động của túi ngoại bào nguồn gốc đại thực bào mang protein \u003Ci>HMGB1\u003C\u002Fi> điều hòa quá trình hình thành mảng xơ vữa qua con đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb>-11. Kết quả \u003Cb>mô hình xơ vữa động mạch\u003C\u002Fb> cho thấy sự suy giảm biểu hiện HMGB1 ức chế hiện tượng chết pyroptosis của đại thực bào, làm chậm tiến triển mảng bám mạch máu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":137,"title":138,"originalTitle":139,"authorNames":140,"authorCount":144,"journalName":145,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":132,"url":146,"doi":147,"summary":148},"88357e46-9291-4e5e-82d0-718858c5a71e","Xóa gene PLD2 cải thiện bệnh cơ tim do nhiễm khuẩn huyết bằng cách ức chế pyroptosis tế bào cơ tim qua con đường NLRP3\u002Fcaspase 1\u002FGSDMD","PLD2 deletion ameliorates sepsis-induced cardiomyopathy by suppressing cardiomyocyte pyroptosis via the NLRP3\u002Fcaspase 1\u002FGSDMD pathway",[141,142,143],"Jun Li","Da Teng","Wenjuan Jia",12,"Agents and Actions","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00011-024-01881-w","10.1007\u002Fs00011-024-01881-w","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả của việc ức chế gen \u003Ci>PLD2\u003C\u002Fi> trong điều trị bệnh cơ tim do nhiễm trùng huyết thông qua ức chế con đường viêm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">caspase\u003C\u002Fb>-1\u002F\u003Ci>NLRP3\u002FGSDMD\u003C\u002Fi>. Kết quả \u003Cb>thí nghiệm trên chuột biến đổi gen\u003C\u002Fb> chỉ ra việc giảm kích hoạt caspase-1 giúp bảo tồn cấu trúc tế bào cơ tim và ngăn chặn hiện tượng viêm pyroptosis gây suy tim cấp tính.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":152,"meta":20},{"id":153,"title":154,"description":155,"content":156,"term":153,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":157,"publishUser":20,"keywords":161,"keywordCount":20,"enrichTopicLink":17,"status":162,"createTime":163,"updateTime":164,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":165,"contentErrorMessage":20,"viewCount":166,"relateTopics":167},"caspase","Caspase là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Caspase","Caspase là họ enzyme protease phụ thuộc cysteine, chuyên cắt sau gốc aspartate, đóng vai trò trung tâm trong quá trình apoptosis và phản ứng viêm. Chúng được tổng hợp dưới dạng tiền enzyme không hoạt động, được kích hoạt qua phân cắt đặc hiệu để điều khiển chết tế bào, biệt hóa và tín hiệu miễn dịch.\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa caspase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Caspase là một nhóm enzyme thuộc họ cysteine protease, chuyên biệt trong việc cắt các liên kết peptid tại vị trí sau gốc aspartate trong chuỗi protein. Tên gọi “caspase” phản ánh đặc tính cơ bản của enzyme này: cysteine-dependent aspartate-specific protease. Caspase đóng vai trò then chốt trong quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis), viêm (inflammation), và biệt hóa tế bào (differentiation).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Enzyme caspase tồn tại trong tế bào dưới dạng tiền chất không hoạt động (zymogen), và chỉ được kích hoạt khi có tín hiệu đặc hiệu từ môi trường nội bào hoặc ngoại bào. Hoạt hóa caspase là một quá trình không thể đảo ngược, đóng vai trò điều tiết mạnh mẽ trong việc duy trì cân bằng mô và loại bỏ các tế bào hư hỏng hoặc không cần thiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính đặc hiệu cao, khả năng hoạt hóa theo chuỗi, và vai trò sống còn trong các tiến trình sinh học khiến caspase trở thành đối tượng nghiên cứu cốt lõi trong sinh học phân tử, miễn dịch học, thần kinh học, và ung thư học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại caspase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên chức năng sinh học và cấu trúc vùng pro-domain, caspase được phân chia thành ba nhóm chính: caspase khởi đầu (initiator), caspase thực thi (executioner), và caspase viêm (inflammatory). Mỗi nhóm đảm nhiệm vai trò riêng trong quá trình tín hiệu nội bào, với các yếu tố hoạt hóa và mục tiêu khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Caspase khởi đầu (caspase-2, -8, -9, -10) có vùng pro-domain dài (CARD hoặc DED), cho phép tương tác với các protein adaptor và tạo thành phức hợp tiền hoạt hóa như apoptosome hoặc DISC. Caspase thực thi (caspase-3, -6, -7) có vùng pro-domain ngắn và cần được cắt bởi caspase khởi đầu để hoạt hóa. Caspase viêm (caspase-1, -4, -5, -11) liên quan đến inflammasome và điều hòa cytokine tiền viêm như IL-1β.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng phân loại dưới đây tóm tắt đặc điểm chính của các nhóm caspase:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm caspase\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khởi đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Caspase-2, -8, -9, -10\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát hiện tín hiệu và kích hoạt caspase thực thi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thực thi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Caspase-3, -6, -7\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiêu diệt tế bào mục tiêu bằng cách phân hủy protein\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Viêm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Caspase-1, -4, -5, -11\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kích hoạt cytokine IL-1β, IL-18; điều hòa pyroptosis\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết về cơ chế và chức năng của từng loại caspase có thể xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC8624241\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Overview of Caspases\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử của caspase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi caspase được tổng hợp dưới dạng tiền enzyme (procaspase) gồm ba phần chính: vùng pro-domain (liên quan đến hoạt hóa), vùng lớn (large subunit ~20 kDa), và vùng nhỏ (small subunit ~10 kDa). Khi caspase được kích hoạt, procaspase bị cắt tại các vị trí đặc hiệu và các tiểu đơn vị kết hợp thành một heterotetramer gồm hai đơn vị lớn và hai đơn vị nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vùng pro-domain của caspase là yếu tố quyết định cách enzyme được tuyển chọn và hoạt hóa. Các caspase khởi đầu thường mang vùng CARD (Caspase Recruitment Domain) như caspase-9, hoặc DED (Death Effector Domain) như caspase-8, cho phép chúng tương tác với các adaptor như APAF-1 hoặc FADD để tạo phức hợp hoạt hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trung tâm hoạt động của caspase chứa cysteine, đóng vai trò như nucleophile trong quá trình cắt liên kết peptid sau gốc aspartate của protein mục tiêu. Tính chọn lọc cao của caspase giúp bảo vệ tế bào khỏi sự phá hủy không kiểm soát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt hóa caspase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Caspase khởi đầu được hoạt hóa bởi các tín hiệu kích thích từ môi trường nội bào (nội sinh – intrinsic) hoặc ngoại bào (ngoại sinh – extrinsic). Trong con đường nội sinh, stress tế bào như tổn thương DNA hoặc mất ổn định ty thể gây giải phóng cytochrome c. Cytochrome c kết hợp với APAF-1 và procaspase-9 để tạo thành phức hợp apoptosome – trung tâm hoạt hóa caspase-9.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong con đường ngoại sinh, các tín hiệu từ thụ thể chết (death receptor) như Fas hoặc TNFR dẫn đến tuyển chọn FADD và procaspase-8 vào phức hợp DISC (Death-Inducing Signaling Complex), nơi procaspase-8 dimer hóa và tự cắt để trở thành caspase-8 hoạt động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình hoạt hóa có thể mô tả bằng phương trình phản ứng enzyme:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Procaspase} \\xrightarrow{cleavage} \\text{Caspase}_{active}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau khi được kích hoạt, caspase khởi đầu cắt các caspase thực thi tại vùng liên kết đặc hiệu, tạo ra dòng thác phân tử (caspase cascade) dẫn đến sự chết tế bào không thể đảo ngược.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò trong apoptosis\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Apoptosis là quá trình chết tế bào có kiểm soát, không gây viêm, nhằm loại bỏ các tế bào tổn thương, lão hóa hoặc không còn cần thiết. Caspase đóng vai trò trung tâm trong tiến trình này. Khi được kích hoạt, caspase thực thi như caspase-3, -6 và -7 sẽ phân cắt hàng loạt protein quan trọng, dẫn đến những thay đổi cấu trúc và chức năng không thể đảo ngược trong tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các mục tiêu phân cắt điển hình của caspase bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PARP (Poly ADP-Ribose Polymerase):\u003C\u002Fstrong> tham gia sửa chữa DNA, khi bị phân cắt sẽ ngăn tế bào tự phục hồi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ICAD (Inhibitor of Caspase-Activated DNase):\u003C\u002Fstrong> khi bị phân hủy sẽ giải phóng CAD, gây phân mảnh DNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lamins:\u003C\u002Fstrong> protein cấu trúc của màng nhân, bị phá vỡ gây co nhân và tan rã nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những thay đổi hình thái đặc trưng bao gồm co rút tế bào, phân mảnh nhân, tạo thể apoptotic bodies — tất cả đều do hoạt động phân cắt đặc hiệu của caspase. Không giống hoại tử, apoptosis không làm rò rỉ nội dung tế bào ra ngoài, nhờ đó không kích hoạt phản ứng viêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong viêm và miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh apoptosis, một số caspase tham gia điều hòa viêm, đặc biệt thông qua quá trình hình thành inflammasome. Inflammasome là phức hợp protein cảm ứng nguy hiểm nội bào, có vai trò kích hoạt caspase viêm như caspase-1, từ đó chuyển hóa các tiền cytokine như pro-IL-1β và pro-IL-18 thành dạng hoạt động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này được mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{pro-IL-1β} \\xrightarrow{Caspase-1} \\text{IL-1β}_{active}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Caspase-4, -5 (người) và caspase-11 (chuột) đóng vai trò cảm nhận nội độc tố vi khuẩn Gram âm (LPS) trong bào tương và khởi động pyroptosis — một dạng chết tế bào viêm với đặc trưng là vỡ màng tế bào và giải phóng cytokine. Pyroptosis giúp loại bỏ tế bào nhiễm khuẩn, nhưng nếu quá mức sẽ dẫn đến tổn thương mô và viêm mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem mô tả chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffimmu.2019.02318\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Immunology – Caspase and Inflammation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa y học và bệnh lý liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự bất thường trong hoạt hóa hoặc ức chế caspase có liên quan đến nhiều bệnh lý phức tạp, do ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chết tế bào và phản ứng viêm. Một số bệnh điển hình bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư:\u003C\u002Fstrong> tế bào ung thư có thể ức chế hoạt động caspase (thường là caspase-8, -9, -3), giúp chúng né tránh apoptosis và phát triển không kiểm soát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thần kinh:\u003C\u002Fstrong> sự hoạt hóa quá mức caspase trong tế bào thần kinh góp phần vào thoái hóa thần kinh ở Alzheimer, Parkinson, Huntington.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh tự miễn:\u003C\u002Fstrong> kích hoạt inflammasome và caspase-1 quá mức gây tăng giải phóng IL-1β, dẫn đến viêm hệ thống trong lupus ban đỏ, bệnh Crohn và viêm khớp dạng thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những phát hiện này mở ra hướng tiếp cận điều trị mới, nhắm vào điều chỉnh hoạt tính caspase để phục hồi cân bằng sinh học hoặc tiêu diệt tế bào bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật nghiên cứu caspase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để khảo sát hoạt tính và biểu hiện của caspase, nhiều kỹ thuật sinh học phân tử và tế bào được sử dụng, giúp định lượng, theo dõi quá trình chết tế bào và đánh giá hiệu quả thuốc điều biến caspase.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số phương pháp phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fluorometric\u002FColorimetric assay:\u003C\u002Fstrong> dùng cơ chất phát huỳnh quang hoặc thay đổi màu khi bị caspase cắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Western blot:\u003C\u002Fstrong> phát hiện caspase bị phân cắt hoặc mục tiêu đã bị cắt (như PARP).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ELISA:\u003C\u002Fstrong> đo lượng cytokine hoạt hóa như IL-1β do caspase gây ra.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Flow cytometry:\u003C\u002Fstrong> sử dụng đánh dấu kép Annexin V\u002FPI để xác định tế bào apoptosis hoặc hoại tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự kết hợp nhiều phương pháp giúp xác thực kết quả và tăng độ tin cậy trong các nghiên cứu liên quan đến cơ chế chết tế bào hoặc viêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và tiềm năng điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Caspase là mục tiêu điều trị hấp dẫn trong nhiều lĩnh vực y học hiện đại. Trong ung thư học, việc kích hoạt caspase nhằm cảm ứng apoptosis chọn lọc cho tế bào khối u đã trở thành chiến lược trọng điểm. Một số liệu pháp gen và peptide kích hoạt caspase đang được thử nghiệm tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, trong các bệnh viêm mạn và thần kinh, việc ức chế caspase giúp giảm chết tế bào và tổn thương mô. Một số thuốc ức chế caspase như Emricasan (IDN-6556) đã được thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan, xơ gan và tổn thương gan do thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ như hệ vận chuyển nano, thuốc giải phóng tại mô đích và chất điều biến chọn lọc isoform caspase đang được nghiên cứu nhằm tăng hiệu quả và giảm tác dụng phụ toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tổng quan và triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Caspase là thành phần cốt lõi trong mạng lưới điều hòa chết tế bào và viêm, đóng vai trò không thể thay thế trong sinh lý học và bệnh học. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của caspase giúp mở rộng kiến thức về sinh học phân tử và cung cấp cơ sở cho phát triển liệu pháp điều trị chính xác, hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hướng nghiên cứu tương lai tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển chất điều biến caspase có chọn lọc mô hoặc chọn lọc tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp liệu pháp caspase với liệu pháp miễn dịch hoặc hóa trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng học máy để dự đoán mạng lưới mục tiêu của caspase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng cơ sở dữ liệu chức năng caspase liên mô và mô hình hóa tương tác hệ thống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Với vai trò chiến lược trong sinh học và y học, caspase tiếp tục là mục tiêu trung tâm của nhiều nghiên cứu chuyển giao trong điều trị cá thể hóa và y học chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":158,"researcherId":20,"name":159,"imageUrl":160},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[153],"PUBLISHED","2025-05-13T02:12:09.143+00:00","2026-09-01T03:16:26.972+00:00","2026-09-01T03:16:26.969+00:00",786,[168,171,174,177,187,197,207,217,222,227],{"id":169,"title":170,"term":169,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":175,"title":176,"term":175,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chalcone","Chalcone là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Chalcone",{"id":178,"title":179,"term":178,"englishTitle":180,"definition":181,"discipline":182,"disciplineCode":183,"disciplineLabel":184,"disciplineColor":185,"disciplineIcon":186},"dinh dưỡng hữu cơ","Dinh dưỡng hữu cơ là gì? Cơ chế hấp thu ở thực vật","organic nitrogen nutrition","Dinh dưỡng hữu cơ ở thực vật là phương thức dinh dưỡng trong đó cây trồng hấp thu và đồng hóa trực tiếp các hợp chất hữu cơ hòa tan từ môi trường rễ nhằm phục vụ các hoạt động sinh trưởng và phát triển.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":188,"title":189,"term":188,"englishTitle":190,"definition":191,"discipline":192,"disciplineCode":193,"disciplineLabel":194,"disciplineColor":195,"disciplineIcon":196},"mê lộ nước","Mê lộ nước là gì? Giao thức thử nghiệm hành vi thần kinh","Morris water maze","Mê lộ nước là giao thức thí nghiệm hành vi thần kinh sử dụng bể bơi hình tròn để đánh giá khả năng học tập không gian, hình thành bản đồ nhận thức và trí nhớ dài hạn ở động vật gặm nhấm thông qua việc tìm kiếm bệ ẩn ngập dưới mặt nước.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":198,"title":199,"term":198,"englishTitle":200,"definition":201,"discipline":202,"disciplineCode":203,"disciplineLabel":204,"disciplineColor":205,"disciplineIcon":206},"cấu trúc mesoporous","Cấu trúc mesoporous là gì? Đặc trưng và cơ chế hình thành","mesoporous structure","Cấu trúc mesoporous là cấu trúc xốp sở hữu hệ thống lỗ mao quản có độ rộng nằm trong khoảng từ 2 nm đến 50 nm theo quy chuẩn IUPAC, bao gồm cả dạng trật tự với kích thước mao quản đồng đều và dạng vô định hình với phân bố kích thước rộng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":210,"definition":211,"discipline":212,"disciplineCode":213,"disciplineLabel":214,"disciplineColor":215,"disciplineIcon":216},"đáp ứng bước","Đáp ứng bước là gì? Cơ sở toán học và ứng dụng điều khiển","step response","Đáp ứng bước là phản ứng động học theo thời gian của một hệ thống khi tín hiệu kích thích tại đầu vào thay đổi tức thời từ giá trị không lên một hằng số xác định dưới điều kiện đầu bằng không.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":218,"title":219,"term":218,"englishTitle":220,"definition":221,"discipline":212,"disciplineCode":213,"disciplineLabel":214,"disciplineColor":215,"disciplineIcon":216},"phun plasma","Phun plasma là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","plasma spraying","là kỹ thuật phun phủ nhiệt sử dụng hồ quang plasma nhiệt độ cao để làm nóng chảy hoàn toàn hoặc bán phần vật liệu dạng bột và đẩy chúng với vận tốc lớn lên bề mặt chất nền nhằm tạo ra lớp màng phủ chức năng chịu mài mòn, cách nhiệt hoặc chống ăn mòn.",{"id":223,"title":224,"term":223,"englishTitle":225,"definition":226,"discipline":192,"disciplineCode":193,"disciplineLabel":194,"disciplineColor":195,"disciplineIcon":196},"giãn tĩnh mạch tinh","Giãn tĩnh mạch tinh là gì? Các công bố khoa học về Giãn tĩnh mạch tinh","varicocele","là tình trạng giãn bất thường và xoắn ngoằn ngoèo của đám rối tĩnh mạch hình dây leo (pampiniform plexus) và tĩnh mạch tinh hoàn nội tại trong thừng tinh, thường gặp nhất ở tinh hoàn bên trái do đặc điểm giải phẫu học của dòng hồi lưu tĩnh mạch.",{"id":228,"title":229,"term":228,"englishTitle":230,"definition":231,"discipline":192,"disciplineCode":193,"disciplineLabel":194,"disciplineColor":195,"disciplineIcon":196},"ung thư gan","Ung thư gan là gì? Các công bố khoa học về Ung thư gan","liver cancer","là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ nhu mô gan nguyên phát (chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào gan - HCC và ung thư biểu mô đường mật trong gan - ICC) hoặc do di căn thứ phát từ các cơ quan khác trong ổ bụng đến gan."]