[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_carvedilol{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_carvedilol":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":17,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"carvedilol","Carvedilol là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Carvedilol là thuốc chẹn beta không chọn lọc kết hợp chẹn alpha-1, được sử dụng để điều trị suy tim mạn, tăng huyết áp và bệnh mạch vành ổn định. Thuốc có cơ chế kép giúp giảm nhịp tim, giãn mạch, chống oxy hóa và cải thiện chức năng tim thông qua ức chế tái cấu trúc cơ tim. ","\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại Carvedilol\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carvedilol là một hoạt chất dược lý thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể beta không chọn lọc kết hợp chẹn chọn lọc thụ thể alpha-1 adrenergic. Đây là loại thuốc có tác dụng kép: làm giảm tần số tim và giãn mạch ngoại biên, nhờ đó được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh tim mạch như suy tim mạn tính, tăng huyết áp và bệnh động mạch vành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hợp chất này tồn tại dưới dạng hỗn hợp racemic gồm hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20ph%C3%A2n%22%7D}} đối quang: S(-)-carvedilol và R(+)-carvedilol. Đồng phân S(-) chịu trách nhiệm chính cho hoạt tính chẹn thụ thể beta, trong khi cả hai đồng phân đều đóng góp vào hoạt tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} qua chẹn thụ thể alpha-1. Đặc tính này mang lại ưu thế huyết động vượt trội so với các thuốc chẹn beta thế hệ cũ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trên lâm sàng, carvedilol được bào chế dưới dạng viên nén đường uống với các hàm lượng chuẩn gồm 3.125 mg, 6.25 mg, 12.5 mg và 25 mg nhằm phục vụ quy trình chuẩn độ liều từng bước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carvedilol thể hiện ba {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20d%E1%BB%A5ng%20d%C6%B0%E1%BB%A3c%20l%C3%BD%22%7D}} phối hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẹn thụ thể beta-1 và beta-2:\u003C\u002Fstrong> Giảm co bóp cơ tim, giảm tần số tim khi nghỉ cũng như khi gắng sức, giảm nhu cầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20oxy%22%7D}} của cơ tim và ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẹn thụ thể alpha-1 adrenergic:\u003C\u002Fstrong> Gây giãn tiểu động mạch hệ thống, làm giảm sức cản ngoại biên và giảm hậu tải cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}} mà không gây phản xạ nhịp tim nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chống oxy hóa:\u003C\u002Fstrong> Nhờ nhân carbazole trong cấu trúc phân tử, thuốc có khả năng dọn dẹp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%E1%BB%91c%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} và ức chế quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào, giúp bảo vệ tế bào nội mô và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp các đặc tính cơ chế của carvedilol:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tác dụng sinh học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế phân tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lợi ích lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giảm nhịp tim và sức co bóp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chẹn beta-1 tại cơ tim và nút xoang\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiết kiệm năng lượng cơ tim\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giãn mạch hạ áp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chẹn alpha-1 tại cơ trơn mạch máu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm tải thất trái, hạ huyết áp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhân carbazole trung hòa gốc tự do\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo vệ cơ tim khỏi tái cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dược động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carvedilol được hấp thu nhanh sau khi uống nhưng trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu qua gan rất mạnh qua các enzym CYP2D6 và CYP2C9. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 25% đến 35%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ sau khi uống. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không làm giảm tổng mức độ hấp thu, do đó thuốc luôn được khuyến cáo uống cùng thức ăn để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc liên kết rất cao với protein huyết tương (trên 98%), chủ yếu là albumin. Thời gian bán thải trung bình dao động từ 7 đến 10 giờ. Thuốc chuyển hóa hoàn toàn qua gan và bài tiết chủ yếu qua đường phân qua mật, chỉ một lượng nhỏ đào thải qua thận, vì vậy không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt thông số dược động học của carvedilol:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sinh khả dụng đường uống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 25% – 35%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian đạt nồng độ đỉnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 – 2 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian bán thải sinh học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>7 – 10 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ gắn kết protein\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trên 98%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đường thải trừ chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển hóa qua gan và thải qua mật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng nghiên cứu lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả cải thiện sống còn của carvedilol đã được kiểm chứng qua các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên quy mô lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thử nghiệm lâm sàng bước ngoặt COPERNICUS được công bố bởi Packer và cộng sự (2001), điều trị carvedilol ở bệnh nhân suy tim mạn tính giai đoạn nặng có triệu chứng đã giúp làm giảm 35% tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và giảm đáng kể số ngày nằm viện do biến cố tim mạch so với giả dược.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thử nghiệm đối đầu COMET do Poole-Wilson và cộng sự (2003) thực hiện trên 3.029 bệnh nhân suy tim mạn tính đã chứng minh rằng carvedilol vượt trội hơn so với metoprolol tartrate trong việc kéo dài thời gian sống thêm và giảm tử vong do tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, tổng quan của Stafylas và Sarafidis (2008) khẳng định carvedilol kiểm soát huyết áp 24 giờ ổn định và có tác động chuyển hóa trung tính đối với lipid máu và độ nhạy insulin, vượt trội hơn so với các thuốc chẹn beta cổ điển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và nguyên tắc chỉnh liều\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carvedilol được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính có phân suất tống máu giảm (HFrEF), điều trị tăng huyết áp nguyên phát và quản lý bệnh mạch vành mạn tính sau nhồi máu cơ tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên tắc dùng thuốc trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20tim%22%7D}} là bắt đầu từ liều rất thấp và chuẩn độ tăng dần từng bước:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khởi đầu với liều 3.125 mg uống 2 lần mỗi ngày trong ít nhất 2 tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nếu bệnh nhân dung nạp tốt (không tụt huyết áp nặng, không chậm nhịp tim), liều có thể tăng dần lên 6.25 mg, 12.5 mg và đạt liều đích 25 mg uống 2 lần mỗi ngày (hoặc 50 mg uống 2 lần mỗi ngày ở người bệnh trên 85 kg).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tuyệt đối không được ngừng thuốc đột ngột vì có thể kích hoạt cơn thiếu máu cơ tim kịch phát hoặc làm suy tim mất bù cấp tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ, chống chỉ định và tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất bao gồm hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt, chậm nhịp tim (nhịp tim dưới 50 lần\u002Fphút) và giữ nước nhẹ trong giai đoạn đầu dùng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chống chỉ định dùng carvedilol ở các trường hợp sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Suy tim mất bù cấp tính cần dùng thuốc tăng co bóp cơ tim đường tĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Block nhĩ thất độ II hoặc độ III chưa được đặt máy tạo nhịp tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có co thắt phế quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hội chứng suy nút xoang hoặc nhịp xoang chậm nghiêm trọng dưới 50 lần\u002Fphút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Suy giảm chức năng gan nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về tương tác thuốc, cần theo dõi đặc biệt khi phối hợp carvedilol với các thuốc chống loạn nhịp (amiodarone, digoxin), thuốc chẹn kênh canxi non-dihydropyridine (verapamil, diltiazem) và thuốc ức chế enzym chuyển hóa CYP2D6.\u003C\u002Fp>\n",[18,13],"thuốc chẹn beta carvedilol","Carvedilol là thuốc đối kháng thụ thể adrenergic thế hệ thứ ba có tác dụng kép: chẹn không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic đồng thời phong bế chọn lọc thụ thể alpha-1-adrenergic, kèm theo đặc tính chống oxy hóa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Packer, M., et al. (2001). Effect of Carvedilol on Survival in Severe Chronic Heart Failure. New England Journal of Medicine, 344(22), 1651-1658.","Effect of Carvedilol on Survival in Severe Chronic Heart Failure","Packer","New England Journal of Medicine",2001,"10.1056\u002Fnejm200105313442201",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Poole-Wilson, P. A., et al. (2003). Comparison of carvedilol and metoprolol on clinical outcomes in patients with chronic heart failure in the Carvedilol Or Metoprolol European Trial (COMET): randomised controlled trial. The Lancet, 362(9377), 7-13.","Comparison of carvedilol and metoprolol on clinical outcomes in patients with chronic heart failure in the Carvedilol Or Metoprolol European Trial (COMET): randomised controlled trial","Poole-Wilson","The Lancet",2003,"10.1016\u002Fs0140-6736(03)13800-7",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Stafylas, P. C., & Sarafidis, P. A. (2008). Carvedilol in hypertension treatment. Vascular Health and Risk Management, 4(1), 23-30.","Carvedilol in hypertension treatment","Stafylas","Vascular Health and Risk Management",2008,"10.2147\u002Fvhrm.2008.04.01.23",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cơ chế tác dụng kép của carvedilol mang lại lợi ích lâm sàng gì?","Carvedilol kết hợp tác dụng chẹn không chọn lọc beta-adrenergic (giảm tần số tim, giảm tiêu thụ oxy cơ tim) và phong bế chọn lọc alpha-1-adrenergic (giãn mạch ngoại biên, giảm hậu tải), từ đó hạ huyết áp hiệu quả mà không gây phản xạ nhịp tim nhanh.",{"question":48,"answer":49},"Tại sao cần tăng liều carvedilol từng bước chậm rãi trong điều trị suy tim?","Tăng liều từng bước mỗi 2 tuần giúp hệ tim mạch thích ứng dần với tác dụng ức chế co bóp của thuốc chẹn beta, hạn chế tối đa nguy cơ tụt huyết áp tư thế, chậm nhịp tim quá mức hoặc làm suy tim mất bù cấp tính trong giai đoạn đầu.",{"question":51,"answer":52},"Vì sao bệnh nhân dùng carvedilol được khuyến cáo uống thuốc cùng bữa ăn?","Uống carvedilol cùng thức ăn giúp làm chậm tốc độ hấp thu của thuốc vào tuần hoàn máu, làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương mà không làm giảm tổng sinh khả dụng, qua đó giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69],"đồng phân","giãn mạch","tác dụng dược lý","tiêu thụ oxy","tâm thất trái","gốc tự do","tái cấu trúc thất trái","suy tim",8,false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:08.574+00:00","2026-09-19T08:15:48.321+00:00","2025-10-23T04:29:14.998+00:00","2026-09-19T08:15:46.113+00:00",189,[79,82,85,88,91,94,97,106,109,112],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":98,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"copolymer","Copolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Copolymer","Copolymer (đồng trùng hợp) là một polymer được tổng hợp từ hai hoặc nhiều loại monome khác nhau liên kết hóa học trong cùng một chuỗi đại phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin"]