[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_carotenoid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_carotenoid":79},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":63,"vietnamLatest":78},[],[8,24,37,49],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"ce130a64-99a5-4ffb-9fd3-d1c85d70f8d2","Các nguồn thực phẩm chứa carotenoid lutein và zeaxanthin và vai trò của chúng đối với sức khỏe của mắt","Dietary Sources of Lutein and Zeaxanthin Carotenoids and Their Role in Eye Health",[13,14,15],"El‐Sayed M. Abdel‐Aal","Humayoun Akhtar","Khalid Zaheer",4,"Nutrients",false,null,448,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-6643\u002F5\u002F4\u002F1169","10.3390\u002Fnu5041169","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan hệ thống về nguồn thực phẩm tự nhiên giàu lutein và zeaxanthin\u003C\u002Fb> cùng vai trò bảo vệ cấu trúc tế bào võng mạc mắt người. Cơ chế sinh học làm rõ khả năng lọc ánh sáng xanh năng lượng cao và dập tắt các gốc tự do oxy hóa của nhóm sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> điểm vàng. Tác giả nhấn mạnh khuyến nghị dinh dưỡng tăng cường các nguồn cung cấp tự nhiên nhóm hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> bảo vệ thị lực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"3050b8d5-2823-4078-87b3-350d7898ff40","Reconnoitring the Usage of Agroindustrial Waste in Carotenoid Production for Food Fortification: a Sustainable Approach to Tackle Vitamin A Deficiency",[28,29,30],"Debasmita Dutta","Anamika Nayak","Debjani Dutta",3,"2022-08-12",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11947-022-02888-z","10.1007\u002Fs11947-022-02888-z","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát công nghệ tận dụng phụ phẩm nông công nghiệp\u003C\u002Fb> làm cơ chất lên men vi sinh vật để sinh tổng hợp nguồn sắc tố tự nhiên phục vụ vi chất hóa thực phẩm. Quy trình công nghệ sinh học xanh giúp sản xuất lượng lớn provitamin A và các hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> chức năng với giá thành thấp. Giải pháp góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng thông qua bổ sung vi chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":43,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":44,"publishYear":45,"totalCitation":19,"url":46,"doi":47,"summary":48},"001df313-1653-4443-a8c4-5c3e4c95682f","Phát triển một phương pháp xét nghiệm nhanh và đơn giản cho tổng carotenoid trong huyết plasma","Development of a rapid, simple assay of plasma total carotenoids",[42],"Michael Donaldson",1,"2012-09-24",2012,"https:\u002F\u002Fbmcresnotes.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1756-0500-5-521","10.1186\u002F1756-0500-5-521","\u003Cp>\u003Cb>Phát triển quy trình xét nghiệm quang phổ nhanh và đơn giản\u003C\u002Fb> nhằm định lượng tổng nồng độ các sắc tố tự nhiên trong mẫu huyết tương người phục vụ đánh giá nguy cơ bệnh mạn tính. Phương pháp đo quang đạt độ nhạy cao và tương thích tốt với các phép phân tích sắc ký chuẩn từng loại phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> riêng biệt. Kỹ thuật tạo công cụ sàng lọc hiệu quả tình trạng dinh dưỡng và hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> tuần hoàn máu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":31,"journalName":57,"vietnamJournal":18,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":19,"url":60,"doi":61,"summary":62},"404dbeb9-4334-44e7-8d21-591f7fa434ef","Các sắc tố carotenoid trong quả sơ ri (Malpighia emarginata DC.) và các sản phẩm dẫn xuất","Carotenoid pigments in acerola fruits (Malpighia emarginata DC.) and derived products",[54,55,56],"Tatiana Mezadri","Antonio Pérez-Gálvez","Dámaso Hornero-Méndez","European Food Research and Technology","2004-10-28",2004,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00217-004-1042-y","10.1007\u002Fs00217-004-1042-y","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích thành phần các sắc tố tự nhiên trong quả sơ ri\u003C\u002Fb> \u003Ci>Malpighia emarginata\u003C\u002Fi> và các sản phẩm nước ép chế biến bằng phương pháp sắc ký cột kết hợp quang phổ. Kết quả xác định bốn hợp chất chính chiếm ưu thế trong tổng lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> của quả chín gồm \u003Ci>beta-carotene\u003C\u002Fi>, lutein, violaxanthin và neoxanthin. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu dinh dưỡng quan trọng về hàm lượng dưỡng chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> từ trái cây nhiệt đới.\u003C\u002Fp>",[64],{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":19,"authorNames":67,"authorCount":71,"journalName":72,"vietnamJournal":73,"publishDate":19,"publishYear":74,"totalCitation":75,"url":76,"doi":19,"summary":77},"85923450-114c-46ba-8bea-519f90808156","Sự tăng trưởng, tích lũy carotenoid và lipid của Dunaliella salina dưới các điều kiện ức chế",[68,69,70],"VH Trung","NTB Ngọc","NTH Phúc",5,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,2019,2,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2322","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát khả năng tích lũy sinh khối và các sắc tố sinh học\u003C\u002Fb> của ba chủng vi tảo lục đơn bào \u003Ci>Dunaliella salina\u003C\u002Fi> dưới các điều kiện gây sốc độ mặn và cường độ ánh sáng cao. Kết quả phân tích sắc ký lỏng xác định hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb> tổng số và hoạt chất \u003Ci>beta-carotene\u003C\u002Fi> đạt cực đại ở pha sinh trưởng muộn. Nghiên cứu cung cấp thông số tối ưu cho quy trình nuôi cấy vi tảo thu nhận hợp chất chống oxy hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carotenoid\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":80,"meta":19},{"id":81,"title":82,"description":83,"content":84,"term":81,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":85,"publishUser":19,"keywords":88,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":73,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":19,"viewCount":108,"relateTopics":109},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Carotenoid là nhóm sắc tố tự nhiên có màu vàng, cam, đỏ, tồn tại trong thực vật, vi tảo và vi khuẩn, đóng vai trò quan trọng trong quang hợp và chống oxy hóa. Một số carotenoid có thể chuyển hóa thành vitamin A, góp phần bảo vệ thị lực, tăng cường miễn dịch và được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về Carotenoid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarotenoid là một nhóm hợp chất hữu cơ tự nhiên có cấu trúc sắc tố không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}, xuất hiện phổ biến trong tự nhiên, đặc biệt là ở thực vật, vi tảo, vi khuẩn quang hợp và một số loại nấm. Chúng chịu trách nhiệm tạo nên các màu sắc đặc trưng như vàng, cam, đỏ cho nhiều loại trái cây và rau củ như cà rốt, cà chua, ớt đỏ, bí đỏ và xoài. Vai trò sinh học chính của carotenoid là hấp thụ ánh sáng và tham gia vào quá trình quang hợp ở thực vật, đồng thời đóng vai trò bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ người, carotenoid được biết đến như là những chất dinh dưỡng thiết yếu, có khả năng chống oxy hóa, tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, bảo vệ sức khỏe thị lực và ngăn ngừa nhiều bệnh mãn tính. Một số carotenoid còn có thể chuyển hóa thành vitamin A – một vi chất cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì mô biểu mô, chức năng thị lực và hệ thống miễn dịch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiện nay, hơn 600 loại carotenoid đã được xác định, trong đó khoảng 40 loại có thể được hấp thụ qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}} của con người. Một số carotenoid phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>β-caroten:\u003C\u002Fstrong> tiền chất của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vitamin%22%7D}} A, có mặt nhiều trong cà rốt, bí đỏ và rau có màu xanh đậm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lycopen:\u003C\u002Fstrong> carotenoid không tạo vitamin A, tập trung nhiều trong cà chua, dưa hấu và bưởi hồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lutein và Zeaxanthin:\u003C\u002Fstrong> chủ yếu tìm thấy trong rau cải, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mắt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học của Carotenoid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarotenoid là các hợp chất tetraterpenoid, cấu tạo từ bốn đơn vị isopren, thường có 40 nguyên tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%22%7D}} (C\u003Csub>40\u003C\u002Fsub>) với chuỗi liên hợp các liên kết đôi xen kẽ – cấu trúc đặc trưng tạo nên khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh trong vùng quang phổ từ 400 đến 500 nm, chính là nguyên nhân gây ra màu sắc đặc trưng của chúng. Liên hợp π (pi) trong chuỗi polyene giúp carotenoid ổn định và hoạt động như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc hóa học điển hình của một số carotenoid:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên hợp chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức phân tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>β-caroten\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{40}H_{56}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hai vòng β-ionon và chuỗi liên hợp 11 liên kết đôi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lycopen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{40}H_{56}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc tuyến tính không vòng, 13 liên kết đôi liên hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lutein\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{40}H_{56}O_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa hai nhóm hydroxyl (-OH) {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20x%E1%BB%A9ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc phân tử carotenoid rất nhạy cảm với oxy, ánh sáng và nhiệt độ. Điều này khiến việc bảo quản và chế biến thực phẩm chứa carotenoid cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh làm giảm giá trị dinh dưỡng. Hơn nữa, cấu trúc liên hợp của chúng còn liên quan đến tính quang hóa (photochemical activity) và khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trong cơ thể người.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chính của Carotenoid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDựa trên thành phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%22%7D}} trong phân tử, carotenoid được phân chia thành hai nhóm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Caroten (hydro{{topic|%7B%22topic%22%3A%22cacbon%22%7D}}):\u003C\u002Fstrong> không chứa nguyên tử oxy. Bao gồm β-caroten, α-caroten, lycopen. Đây là nhóm carotenoid có thể chuyển hóa thành vitamin A trong cơ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xanthophyll (oxy-carotenoid):\u003C\u002Fstrong> chứa nguyên tử oxy trong cấu trúc, thường là các nhóm hydroxyl hoặc keto. Bao gồm lutein, zeaxanthin, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22astaxanthin%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự khác biệt chính giữa hai nhóm nằm ở tính phân cực và tính tan trong chất béo. Xanthophyll có độ phân cực cao hơn nhờ sự hiện diện của các nhóm chức oxy, điều này ảnh hưởng đến vị trí phân bố của chúng trong màng tế bào. Trong khi đó, các caroten thường nằm sâu hơn trong lớp lipid của màng do tính kỵ nước hoàn toàn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh đặc điểm giữa hai nhóm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Caroten\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Xanthophyll\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nguyên tử oxy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng chuyển thành vitamin A\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao (ví dụ β-caroten)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hoặc không có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân cực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không phân cực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân cực nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao hơn do nhóm chức oxy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh học và chức năng trong thực vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong thực vật, carotenoid có vai trò hỗ trợ quang hợp bằng cách hấp thụ ánh sáng ở các bước sóng mà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chlorophyll%22%7D}} không hấp thụ hiệu quả, sau đó truyền năng lượng cho chlorophyll để tiến hành quá trình quang hợp. Ngoài ra, chúng còn có tác dụng bảo vệ bộ máy quang hợp khỏi hiện tượng “cháy sáng” (photoinhibition) do dư thừa năng lượng ánh sáng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCarotenoid tham gia trực tiếp vào cơ chế làm nguội phi bức xạ (non-photochemical quenching – NPQ), chuyển năng lượng dư thừa thành nhiệt để tránh gây hại cho hệ thống quang hợp. Một số phân tử carotenoid còn có vai trò điều tiết sự hình thành và phân hóa lục lạp – bào quan chịu trách nhiệm chính trong quang hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài chức năng trong quang hợp, carotenoid còn là tiền chất cho các hormone thực vật quan trọng như:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Abscisic acid (ABA):\u003C\u002Fstrong> hormone điều hòa phản ứng sinh lý với hạn hán và stress môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Strigolactones:\u003C\u002Fstrong> hormone điều tiết sự phát triển của rễ và tương tác cộng sinh với nấm mycorrhiza.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nSự tổng hợp các hormone này bắt nguồn từ sự phân cắt oxy hóa của các phân tử carotenoid trong lục lạp nhờ enzyme carotenoid cleavage dioxygenase (CCD).\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác dụng sinh lý trong cơ thể người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarotenoid không chỉ đóng vai trò như các sắc tố thực vật mà còn có nhiều chức năng sinh lý thiết yếu trong cơ thể người. Một số loại, đặc biệt là β-caroten, α-caroten và β-cryptoxanthin, có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} thành vitamin A sau khi được hấp thụ. Vitamin A là dưỡng chất quan trọng cho thị lực, tăng trưởng tế bào biểu mô, chức năng miễn dịch và sinh sản. Việc thiếu hụt vitamin A có thể dẫn đến mù đêm, khô mắt và suy giảm hệ miễn dịch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác carotenoid khác như lutein và zeaxanthin không tạo ra vitamin A nhưng lại tập trung chủ yếu tại võng mạc mắt, đặc biệt là vùng hoàng điểm (macula). Chúng giúp lọc ánh sáng xanh năng lượng cao, bảo vệ tế bào thần kinh thị giác khỏi tổn thương do stress oxy hóa. Nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BB%85%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đã cho thấy mối liên hệ giữa chế độ ăn giàu lutein-zeaxanthin và khả năng giảm nguy cơ mắc thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD) và đục thủy tinh thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài mắt, carotenoid còn có vai trò trong các quá trình sinh lý sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng cường miễn dịch thông qua việc điều hòa hoạt động của tế bào T và đại thực bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo vệ DNA khỏi tổn thương oxy hóa, từ đó làm giảm nguy cơ đột biến và ung thư.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ sức khỏe da bằng cách chống lại tổn thương do tia UV và gốc tự do.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hoạt tính chống oxy hóa và tiềm năng chống ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarotenoid là các chất chống oxy hóa mạnh do khả năng trung hòa các gốc tự do, đặc biệt là gốc oxy phản ứng (ROS) và gốc nitơ phản ứng (RNS). Các gốc tự do này được sinh ra trong quá trình chuyển hóa bình thường và tăng cao khi có tác nhân gây stress như ô nhiễm, thuốc lá, bức xạ hoặc viêm mạn tính. Nếu không được kiểm soát, chúng sẽ gây tổn thương protein, lipid và DNA – yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư, tim mạch và lão hóa sớm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nghiên cứu quan sát quy mô lớn đã ghi nhận mối liên hệ giữa nồng độ carotenoid trong huyết thanh và giảm nguy cơ mắc các loại ung thư như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư phổi:\u003C\u002Fstrong> người hút thuốc có nồng độ β-caroten thấp có nguy cơ cao hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư vú:\u003C\u002Fstrong> lutein và zeaxanthin có thể ức chế sự phát triển của tế bào ung thư tuyến vú.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư tuyến tiền liệt:\u003C\u002Fstrong> lycopen được cho là có tác dụng bảo vệ thông qua ức chế tín hiệu tăng sinh tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTham khảo nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5613902\u002F\" target=\"_blank\">National Library of Medicine\u003C\u002Fa>.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMặc dù tiềm năng chống ung thư của carotenoid rất hứa hẹn, nhưng việc bổ sung liều cao, đặc biệt là β-caroten tổng hợp, có thể gây tác dụng phụ ở người hút thuốc lá. Do đó, nguồn carotenoid từ thực phẩm tự nhiên vẫn được khuyến nghị thay vì các dạng bổ sung liều cao.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khả năng hấp thụ và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarotenoid là các hợp chất tan trong chất béo, do đó sự hấp thụ qua đường tiêu hóa phụ thuộc mạnh mẽ vào sự hiện diện của lipid trong bữa ăn. Tại ruột non, chúng được hòa tan trong các micelle hỗn hợp (gồm axit mật, phospholipid và cholesterol), sau đó được hấp thụ qua các tế bào biểu mô ruột nhờ khuếch tán thụ động hoặc vận chuyển tích cực thông qua protein vận chuyển như SR-BI (Scavenger Receptor Class B Type I).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột phần carotenoid sau hấp thụ sẽ được:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển hóa tại ruột thành retinal rồi thành retinol (vitamin A) dưới tác động của enzyme β-carotene-15,15'-monooxygenase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vận chuyển trong huyết tương dưới dạng liên kết với lipoprotein (VLDL, LDL, HDL).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích lũy chủ yếu tại gan, mô mỡ, võng mạc và da.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ carotenoid bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dạng carotenoid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Carotenoid tự do dễ hấp thụ hơn dạng ester hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hàm lượng lipid trong bữa ăn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần tối thiểu 3-5g chất béo để tối ưu hấp thụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chế độ ăn nhiều chất xơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm hấp thụ do làm giảm micelle lipid\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trạng thái sức khỏe đường ruột\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh celiac, viêm ruột, kém hấp thu làm giảm đáng kể sinh khả dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn thực phẩm giàu Carotenoid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarotenoid có mặt chủ yếu trong rau quả có màu sắc sặc sỡ và rau xanh đậm. Những thực phẩm giàu carotenoid bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cà rốt, bí đỏ, khoai lang:\u003C\u002Fstrong> giàu β-caroten\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cà chua, dưa hấu:\u003C\u002Fstrong> giàu lycopen\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cải bó xôi, cải xoăn, ngô vàng:\u003C\u002Fstrong> chứa lutein và zeaxanthin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ớt đỏ, đu đủ, xoài:\u003C\u002Fstrong> chứa hỗn hợp carotenoid\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChế biến thực phẩm có thể làm tăng khả năng hấp thụ carotenoid. Ví dụ, cà chua nấu chín với dầu giúp giải phóng lycopen ra khỏi màng tế bào và tăng sinh khả dụng. Tuy nhiên, một số loại carotenoid dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ cao và ánh sáng, do đó cần cân đối giữa lợi ích hấp thụ và hao hụt dinh dưỡng. Chi tiết về nguồn carotenoid và cách chế biến tối ưu có thể tham khảo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hsph.harvard.edu\u002Fnutritionsource\u002Fphytochemicals\u002Fcarotenoids\u002F\" target=\"_blank\">Harvard Nutrition Source\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarotenoid được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Với đặc tính tạo màu tự nhiên, chúng thường được dùng làm phụ gia màu cho các sản phẩm như nước trái cây, sữa chua, bánh kẹo, thực phẩm bổ sung. β-caroten và lycopen tổng hợp được sản xuất thương mại từ vi sinh vật hoặc chiết xuất thực vật để phục vụ cho các ngành công nghiệp này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực y học, carotenoid có tiềm năng cao trong việc phòng ngừa các bệnh mạn tính. Lutein và zeaxanthin được dùng trong thực phẩm chức năng hỗ trợ mắt. Astaxanthin – một xanthophyll màu đỏ có nguồn gốc từ vi tảo \u003Ci>Haematococcus pluvialis\u003C\u002Fi> – đang được nghiên cứu với vai trò chống viêm, giảm cholesterol và hỗ trợ phục hồi thể lực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số sản phẩm bổ sung carotenoid phổ biến hiện nay gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Viên nang β-caroten: bổ sung vitamin A, hỗ trợ miễn dịch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viên uống lutein-zeaxanthin: bảo vệ thị lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Astaxanthin dạng viên: chống oxy hóa toàn thân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNgoài ra, trong công nghệ mỹ phẩm, carotenoid được ứng dụng làm hoạt chất chống lão hóa nhờ khả năng bảo vệ tế bào da khỏi tác hại của ánh sáng mặt trời và ô nhiễm môi trường.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các công thức hóa học liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột số phản ứng sinh hóa điển hình liên quan đến carotenoid trong cơ thể:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{β-caroten} \\xrightarrow{\\text{15,15'-dioxygenase}} 2\\ \\text{retinal}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{retinal} \\xrightarrow{\\text{retinal reductase}} \\text{retinol (vitamin A)}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\u003Cp>\nCông thức phân tử tổng quát của carotenoid thường là:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nC_{40}H_{56},\\quad C_{40}H_{56}O_2,\\quad \\text{hoặc các dẫn xuất tương đương}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững công thức này giúp xác định rõ vai trò tiền chất vitamin A cũng như đặc tính hóa học của từng phân nhóm carotenoid trong ứng dụng lâm sàng và thực phẩm chức năng.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":43,"researcherId":19,"name":86,"imageUrl":87},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"phân cực","hệ miễn dịch","chế độ ăn uống","vitamin","carbon","chất chống oxy hóa","đối xứng","hoạt động sinh học","nguyên tố","cacbon","astaxanthin","chlorophyll","chuyển hóa","nghiên cứu dịch tễ học",14,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:26.302+00:00","2026-08-30T04:13:06.742+00:00","2026-08-30T04:13:06.739+00:00",1099,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,137],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt"]