[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_carica%20papaya{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_carica papaya":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"033eeb15-ed4d-45dc-bd7d-f0fdb36f9ac0","Ảnh hưởng của cột mao quản phủ, dẫn xuất hóa và chương trình nhiệt độ đến việc xác định thành phần dịch chiết hạt Carica papaya bằng phân tích GC\u002FMS","Effects of Coated Capillary Column, Derivatization, and Temperature Programming on the Identification of Carica papaya Seed Extract Composition Using GC\u002FMS Analysis",[13,14,15],"Muhamad Shirwan Abdullah Sani","Jamilah Bakar","Russly Abdul Rahman",4,"Journal of Analysis and Testing",false,"2020-03-05",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41664-020-00118-z","10.1007\u002Fs41664-020-00118-z","\u003Cp>Quy trình phân tích sắc ký khí ghép khối phổ GC\u002FMS so sánh hiệu quả tách chiết của các loại cột mao quản HP-5MS, DB-WAX và chương trình cài đặt nhiệt độ trên dịch chiết hạt đu đủ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Carica papaya\u003C\u002Fb>. Cột HP-5MS tách thành công 26 hợp chất với độ tương đồng phổ cao, trong đó nhóm axit béo và este metyl chiếm ưu thế vượt trội 80,23%. Phương pháp thiết lập chỉ số lưu giữ chuẩn xác phục vụ kiểm nghiệm hoạt chất sinh học thực vật tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":21,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"40bedb8a-7c70-4e3e-a128-552bd24f6879","Relationships between sap-flow measurements, whole-canopy transpiration and reference evapotranspiration in field-grown papaya (Carica papaya L.)",[29,30,31],"Tiago Massi Ferraz","Alena Torres Netto","Fabrício De Oliveira Reis",9,"Theoretical and Experimental Plant Physiology","2015-12-14",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40626-015-0049-z","10.1007\u002Fs40626-015-0049-z","\u003Cp>Thử nghiệm đo đạc thực địa tại Brazil đánh giá mối tương quan giữa lưu lượng xylem sap flow và cường độ thoát hơi nước tán cây đu đủ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Carica papaya\u003C\u002Fb> trong buồng Mylar. Hệ số nhiệt tương quan đáng kể với tốc độ thoát hơi nước (r2 = 0,65), dù hiện tượng đóng khí khổng vào mùa hè làm giảm độ chính xác ước tính. Dữ liệu cung cấp cơ sở sinh lý thực vật quan trọng để hoàn thiện quy trình tưới tiêu chuẩn xác cho vườn cây thương phẩm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":77,"createUser":87,"publishUser":21,"keywords":91,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":103,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":21,"viewCount":109,"relateTopics":110},"carica papaya","Carica papaya là gì? Đặc điểm thực vật học, dược tính enzyme papain và giá trị dinh dưỡng","Carica papaya (đu đủ) là loài thực vật nhiệt đới giàu enzyme papain, vitamin và các hợp chất chống oxy hóa, có giá trị kinh tế, nông nghiệp và dược lý phong phú.","\u003Cp>\u003Cem>Carica papaya\u003C\u002Fem> (cây đu đủ) là một loài thực vật thân thảo mọng nước lâu năm thuộc chi \u003Cem>Carica\u003C\u002Fem>, họ Đu đủ (Caricaceae), có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Trung Mỹ và hiện được canh tác rộng rãi tại khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới. Đây là loài cây trồng đa mục đích mang giá trị kinh tế và nông nghiệp vượt trội, cung cấp quả tươi giàu vi chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa, đồng thời là nguồn nguyên liệu tự nhiên để chiết xuất các enzyme protease cysteine hoạt tính cao (đặc biệt là papain và chymopapain) ứng dụng rộng rãi trong dược phẩm, điều trị y khoa và công nghiệp chế biến thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại học và đặc điểm hình thái thực vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt phân loại sinh học, \u003Cem>Carica papaya\u003C\u002Fem> là loài thực vật hạt kín thuộc bộ Cải (Brassicales). Cây sở hữu những đặc tính hình thái thích nghi đặc trưng của thực vật nhiệt đới ẩm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thân cây:\u003C\u002Fstrong> Thân thẳng hình trụ, rỗng ruột, mọng nước, trên thân mang nhiều vết sẹo cuống lá hình bán nguyệt mọc xếp xoắn ốc theo chiều cao cây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống lá:\u003C\u002Fstrong> Tập trung thành vòm xòe ở ngọn thân; phiến lá lớn xẻ thùy chân vịt sâu, cuống lá dài và rỗng, giúp cây tối đa hóa khả năng hấp thu bức xạ mặt trời trong môi trường nhiệt đới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống giới tính đa dạng:\u003C\u002Fstrong> Quần thể tự nhiên biểu hiện ba dạng tính dục gồm cây đực (hoa đực mọc thành chùm dài rủ), cây cái (hoa cái lớn đơn độc ở nách lá) và cây lưỡng tính (cho quả dạng thon dài đồng đều, đạt giá trị thương mại cao nhất).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quả và hạt:\u003C\u002Fstrong> Quả mọng hình cầu hoặc bầu dục, khi chín chuyển sang màu vàng cam với phần thịt quả mềm ngọt, khoang rỗng bên trong chứa nhiều hạt tròn màu đen được bao bọc bởi lớp màng nhầy aril giàu enzyme.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa thực vật và enzyme sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan toàn diện của Saurabh Pandey và các cộng sự (2016) trên tạp chí \u003Cem>Journal of Immunotoxicology\u003C\u002Fem>, các bộ phận của \u003Cem>Carica papaya\u003C\u002Fem> chứa một kho tàng các hợp chất có hoạt tính sinh học phong phú:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Hệ enzyme Protease Cysteine (Papain và Chymopapain)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhựa mủ (latex) trong vỏ quả xanh và cuống lá chứa hàm lượng đậm đặc enzyme papain. Đây là một endopeptidase cysteine bền vững với nhiệt độ và có hoạt tính xúc tác mạnh trong khoảng pH rộng từ trung tính đến kiềm nhẹ. Phương trình thủy phân liên kết peptide của phân tử protein cơ chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Protein} + H_2O \\xrightarrow{\\text{Papain}} \\text{Peptides}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Hợp chất Phenolic, Flavonoid và Carotenoid\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thịt quả chín tích lũy lượng lớn carotenoid tự nhiên, tiêu biểu là beta-carotene và lycopene. Lá và hạt chứa alkaloid carpaine, glucosinolate và axit phenolic có khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh đường ruột.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế dược lý và khả năng chống oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên nghiên cứu của Yuen-Rei Kong và các cộng sự (2021) trên tạp chí \u003Cem>Biology\u003C\u002Fem> kết hợp cùng phát hiện của Noriko Otsuki và cộng sự (2010) trên \u003Cem>Journal of Ethnopharmacology\u003C\u002Fem>, các hoạt chất trong \u003Cem>Carica papaya\u003C\u002Fem> mang lại nhiều tác động dược lý nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Hoạt tính trung hòa gốc tự do và chống stress oxy hóa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hàm lượng vitamin C tự nhiên dồi dào trong quả kết hợp cùng flavonoid giúp khử trực tiếp các dạng oxy phản ứng (ROS), ngăn chặn quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{ROS} + \\text{Vitamin C} \\rightarrow \\text{H}_2\\text{O} + \\text{Dehydroascorbate}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Điều hòa miễn dịch và hỗ trợ số lượng tiểu cầu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các phân đoạn chiết xuất từ dịch lá đu đủ có khả năng kích thích gen biểu hiện yếu tố sao chép trong tủy xương, hỗ trợ quá trình trưởng thành của mẫu tiểu cầu (megakaryocytes), đem lại tiềm năng hỗ trợ phục hồi số lượng tiểu cầu trong các bệnh cảnh nhiễm virus sốt xuất huyết Dengue.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật canh tác, dịch hại và giải pháp công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năng suất và chất lượng quả của \u003Cem>Carica papaya\u003C\u002Fem> chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các yếu tố sinh thái và biện pháp quản lý nông học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yêu cầu thổ nhưỡng và tưới tiêu:\u003C\u002Fstrong> Đu đủ có bộ rễ chùm ăn nông mẫn cảm cao độ với ngập úng, đòi hỏi đất tơi xốp, thoát nước tốt và giàu mùn hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát bệnh virus đốm vòng (Papaya Ringspot Virus - PRSV):\u003C\u002Fstrong> Đây là dịch hại nguy hiểm nhất làm suy thoái nghiêm trọng các vùng chuyên canh đu đủ trên toàn cầu. Các nhà khoa học công nghệ sinh học đã phát triển thành công các giống đu đủ chuyển gen biểu hiện protein vỏ của virus để tạo tính kháng miễn dịch bền vững.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ sau thu hoạch:\u003C\u002Fstrong> Quả đu đủ thuộc nhóm quả có đỉnh hô hấp đột biến (climacteric fruit), đòi hỏi các giải pháp bảo quản màng bao sinh học và điều hòa khí quyển kho lạnh để kéo dài thời hạn thương phẩm xuất khẩu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học lâm sàng, nông nghiệp và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ đặc tính hóa lý linh hoạt, \u003Cem>Carica papaya\u003C\u002Fem> đóng góp to lớn vào nhiều lĩnh vực kinh tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y dược học hiện đại:\u003C\u002Fstrong> Bào chế men tiêu hóa hỗ trợ bệnh nhân suy tụy ngoại tiết, kem bôi tiêu mủ và làm sạch các vết thương hoại tử hoặc vết loét tì đè.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng enzyme papain để làm mềm các thớ sợi cơ thịt dai trong chế biến thịt đóng hộp, làm trong và ổn định độ trong của bia và nước giải khát lên men.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp mỹ phẩm:\u003C\u002Fstrong> Enzyme papain chiết xuất tự nhiên được ứng dụng làm thành phần chính trong sữa rửa mặt và kem tẩy tế bào chết sinh học, giúp làm sáng da nhẹ nhàng mà không gây kích ứng cơ học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Công nghệ cố định enzyme và hệ dẫn phân tử nano papain\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhằm khắc phục nhược điểm dễ bị bất hoạt bởi nhiệt độ cao và biến tính trong môi trường axit dịch vị dạ dày, các kỹ thuật hóa sinh hiện đại đã đem lại bước đột phá trong ứng dụng enzyme papain:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20enzyme%22%7D}} (Enzyme Immobilization):\u003C\u002Fstrong> Gắn enzyme lên giá thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20nano%20t%E1%BB%AB%20t%C3%ADnh%22%7D}}, màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chitosan%22%7D}} hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khung%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} (MOF), giúp duy trì hoạt tính xúc tác bền vững qua nhiều chu kỳ phản ứng sinh hóa liên tiếp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ vi bọc nano lipid (Nanostructured Lipid Carriers):\u003C\u002Fstrong> Đóng gói enzyme trong các hạt nano lipid sinh học giúp bảo vệ cấu trúc không gian ba chiều của chuỗi polypeptide, giải phóng kéo dài tại ruột non để nâng cao sinh khả dụng điều trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sản phẩm lên men sinh học FPP và dinh dưỡng chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chế phẩm đu đủ lên men sinh học (Fermented Papaya Preparation - FPP) thông qua quá trình lên men tự nhiên bằng nấm men và vi khuẩn lactic đã mở ra hướng đi mới cho ngành thực phẩm chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt hệ thống phòng thủ chống oxy hóa nội sinh:\u003C\u002Fstrong> FPP thúc đẩy cơ thể tăng cường tổng hợp các enzyme chống gốc tự do mạnh mẽ như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22superoxide%20dismutase%22%7D}} (SOD) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glutathione%20peroxidase%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ tế bào biểu mô đường tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ làm lành các tổn thương niêm mạc đại tràng và điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} khỏe mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Lưu ý an toàn, độc tính và chống chỉ định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là loại quả thơm ngon bổ dưỡng, việc sử dụng các bộ phận của cây đu đủ đòi hỏi sự thận trọng nhất định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phụ nữ trong thai kỳ:\u003C\u002Fstrong> Tuyệt đối tránh ăn đu đủ xanh hoặc sử dụng các chế phẩm từ nhựa mủ quả non vì enzyme papain nồng độ cao có thể kích thích co bóp cơ trơn tử cung, làm tăng nguy cơ động thai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người có cơ địa dị ứng mủ thực vật (Latex-fruit syndrome):\u003C\u002Fstrong> Những người dị ứng với mủ cao su thiên nhiên có thể phản ứng chéo với protein trong nhựa đu đủ, gây ngứa miệng, mày đay hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20th%E1%BA%AFt%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Trong xu thế phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} bền vững và công nghiệp sinh dược phẩm xanh, \u003Cem>Carica papaya\u003C\u002Fem> tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những loài cây trồng nhiệt đới chiến lược, mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho cộng đồng và mở ra nhiều tiềm năng thương mại hóa các sản phẩm chiết xuất sinh học có giá trị gia tăng lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Việc kết hợp hài hòa giữa tri thức bản địa dân gian và công nghệ sinh học phân tử hiện đại đang tiếp tục mở rộng chân trời ứng dụng cho loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2y%20d%C6%B0%E1%BB%A3c%20li%E1%BB%87u%22%7D}} quý giá này.\u003C\u002Fp>","Carica papaya",[49,50,51,52],"cây đu đủ","đu đủ","papaya","Caricaceae","Carica papaya (cây đu đủ) là một loài thực vật thân thảo mọng nước lâu năm thuộc chi Carica, họ Đu đủ (Caricaceae), có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và được canh tác rộng rãi trên toàn cầu để thu hoạch quả giàu vitamin, khoáng chất và chiết xuất enzyme protease cysteine (papain, chymopapain) ứng dụng trong dược phẩm, y học và công nghiệp thực phẩm.","NATURAL_SCIENCES",[56,63,70],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":21},"Pandey, S., Cabot, P. J., Shaw, P. N., & Hewavitharana, A. K. (2016). Anti-inflammatory and immunomodulatory properties of Carica papaya. Journal of Immunotoxicology, 13(4), 590-602.","Anti-inflammatory and immunomodulatory properties of Carica papaya","Pandey, S., Cabot, P. J., Shaw, P. N., Hewavitharana, A. K.","Journal of Immunotoxicology",2016,"10.3109\u002F1547691x.2016.1149528",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":21},"Kong, Y. R. et al. (2021). Beneficial Role of Carica papaya Extracts and Phytochemicals on Oxidative Stress and Related Diseases: A Mini Review. Biology, 10(4), 287.","Beneficial Role of Carica papaya Extracts and Phytochemicals on Oxidative Stress and Related Diseases: A Mini Review","Kong, Y. R., Jong, Y. X., Balakrishnan, M., Bok, Z. K., Weng, J. K. K., Tay, K. C., Goh, B. H., Ong, Y. S., Chan, K. G., Lee, L. H., Khaw, K. Y.","Biology",2021,"10.3390\u002Fbiology10040287",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":21},"Otsuki, N. et al. (2010). Aqueous extract of Carica papaya leaves exhibits anti-tumor activity and immunomodulatory effects. Journal of Ethnopharmacology, 127(3), 760-767.","Aqueous extract of Carica papaya leaves exhibits anti-tumor activity and immunomodulatory effects","Otsuki, N., Dang, N. H., Kumagai, E., Kondo, A., Iwata, S., Morimoto, C.","Journal of Ethnopharmacology",2010,"10.1016\u002Fj.jep.2009.11.024",[78,81,84],{"question":79,"answer":80},"Enzyme papain trong Carica papaya có tác dụng gì?","Papain là một enzyme phân giải protein (protease cysteine) giúp thủy phân liên kết peptide, được ứng dụng rộng rãi trong bào chế men tiêu hóa, làm mềm thịt thực phẩm và tẩy tế bào chết trong mỹ phẩm.",{"question":82,"answer":83},"Tại sao phụ nữ có thai không nên ăn đu đủ xanh?","Đu đủ xanh chứa nồng độ nhựa mủ (latex) và enzyme papain đậm đặc có thể kích thích các cơn co bóp cơ trơn tử cung, làm gia tăng nguy cơ sảy thai hoặc sinh non.",{"question":85,"answer":86},"Dịch chiết lá đu đủ có tác dụng gì trong bệnh sốt xuất huyết?","Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy dịch chiết lá đu đủ có chứa các hoạt chất kích thích tủy xương sản sinh và thúc đẩy sự trưởng thành của mẫu tiểu cầu, giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng giảm tiểu cầu do virus Dengue.",{"id":88,"researcherId":21,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97,98,99,100,101],"cố định enzyme","hạt nano từ tính","chitosan","khung hữu cơ kim loại","superoxide dismutase","glutathione peroxidase","hệ vi sinh vật đường ruột","co thắt phế quản","nông nghiệp hữu cơ","cây dược liệu",10,true,"PUBLISHED","2024-01-10T06:38:21.113+00:00","2026-09-10T02:10:00.677+00:00","2026-09-10T02:10:00.307+00:00","2026-09-06T06:12:44.472+00:00",382,[111,114,117,120,123,125,128,136,141,143],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hoa đậu biếc","Hoa đậu biếc là gì? Các công bố khoa học về Hoa đậu biếc",{"id":92,"title":124,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Cố định enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":129,"definition":131,"discipline":54,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":54,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"liên kết chéo","Liên kết chéo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Cross-linking","Liên kết chéo (cross-linking) là quá trình hình thành các liên kết hóa học cộng hóa trị hoặc tương tác vật lý liên kết các chuỗi polymer lại với nhau, chuyển đổi cấu trúc phân tử mạch thẳng thành mạng lưới không gian ba chiều có độ ổn định cơ - nhiệt cao.",{"id":95,"title":142,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Khung hữu cơ kim loại là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":146,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":149,"disciplineCode":150,"disciplineLabel":151,"disciplineColor":152,"disciplineIcon":153},"cơ chế tác động","Cơ chế tác động là gì? Khái niệm dược lý và phân loại","Cơ chế tác động","mechanism of action","Cơ chế tác động là chuỗi tương tác sinh hóa, phân tử và sinh lý cụ thể mà qua đó một phân tử thuốc hoặc tác nhân can thiệp gắn kết với đích sinh học để tạo ra đáp ứng dược lý.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]