[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_carbohydrate{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_carbohydrate":134},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":63,"vietnamFeatured":132,"vietnamLatest":133},[7,23,37,50],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4243c223-c34e-408f-bac6-a3dd90bcc908","Ảnh hưởng của việc cung cấp bữa ăn giàu chất béo so với giàu carbohydrate lên hoạt động thể chất và biến thiên glucose hàng ngày và sau bữa ăn: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng","Effects of Providing High-Fat versus High-Carbohydrate Meals on Daily and Postprandial Physical Activity and Glucose Patterns: a Randomised Controlled Trial",[12,13,14],"Evelyn B. Parr","Brooke L. Devlin","Marcus J. Callahan",7,"Nutrients",false,null,18,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-6643\u002F10\u002F5\u002F557","10.3390\u002Fnu10050557","\u003Cp>So sánh tác động chuyển hóa của khẩu phần ăn giàu chất béo so với khẩu phần giàu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> đến trạng thái cân bằng nội môi glucose máu suốt 24 giờ. Thời điểm nạp năng lượng trong ngày có ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhạy insulin và chỉ số đường huyết glycaemic của đối tượng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"36cc6dea-6663-4ada-b86b-dec4f344c4cc","Ảnh hưởng của các nguồn carbohydrate mật hoa, sucrose và đường nghịch đảo lên hoạt tính kháng khuẩn của mật ong và siro do ong chế biến","Effects of the Carbohydrate Sources Nectar, Sucrose and Invert Sugar on Antibacterial Activity of Honey and Bee-Processed Syrups",[28,29,30],"Veronika Bugárová","Jana Godočı́ková","Marcela Bučeková",5,"Antibiotics",14,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2079-6382\u002F10\u002F8\u002F985","10.3390\u002Fantibiotics10080985","\u003Cp>Khảo sát tác dụng sinh học của các nguồn phân tử đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> như mật hoa tự nhiên, saccarose và đường nghịch đảo đối với hoạt tính kháng khuẩn của mật ong nguyên chất. Hàm lượng đường ưu trương kết hợp peptide kháng khuẩn tự nhiên góp phần thúc đẩy làm lành nhanh các vết thương hở.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":31,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":46,"url":47,"doi":48,"summary":49},"261adf44-512c-447d-9320-292fd96bd94b","Đánh giá các phương pháp phân đoạn khác nhau nhằm chiết tách đồng thời protein và carbohydrate từ vi tảo","Evaluation of different fractionation methods for the simultaneous protein and carbohydrate extraction from microalgae",[42,43,44],"Pedro L. Martins","Luís C. Duarte","Helena Pereira","Biomass Conversion and Biorefinery",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13399-024-05279-w","10.1007\u002Fs13399-024-05279-w","\u003Cp>Đánh giá các phương pháp phân đoạn sinh khối vi tảo microalgae để thu hồi đồng thời lipid, protein và các phân đoạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> có giá trị gia tăng cao. Quy trình chiết xuất sinh học thân thiện môi trường mở ra tiềm năng sản xuất nhiên liệu sinh học và phụ gia thực phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":46,"url":60,"doi":61,"summary":62},"7aa8563e-7b12-4914-b2cb-70a3d3c21e1f","Ảnh hưởng của các chất phụ gia chứa một chủng mới lên đặc tính lên men, carbohydrate cấu trúc và hàm lượng α-tocopherol của thức ăn ủ chua từ rơm lúa và thân cây ngô","Effects of additives containing a novel strain on the fermentation characteristics, structural carbohydrates, and α-tocopherol content of rice straw and corn stover silages",[55,56,57],"Qifeng Wu","Yu X","Tao Shao",6,"Chemical and Biological Technologies in Agriculture","https:\u002F\u002Fchembioagro.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40538-023-00382-y","10.1186\u002Fs40538-023-00382-y","\u003Cp>Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh sinh alpha-tocopherol đến quá trình lên men và hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> hòa tan trong thức ăn ủ chua cho gia súc. Kết quả cho thấy sự giảm thiểu thất thoát chất xơ ADF và bảo tồn tốt nguồn năng lượng hữu cơ dinh dưỡng cho vật nuôi.\u003C\u002Fp>",[64,78,92,105,118],{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":74,"url":75,"doi":76,"summary":77},"083ccff4-f0c8-471c-b14d-8e17712f3698","Vai trò của hệ vi sinh vật đường ruột trong điều hòa thần kinh–nội tiết quá trình chuyển hóa carbohydrate và lipid qua trục vi sinh vật–ruột–não–gan","Role of Gut Microbiota in Neuroendocrine Regulation of Carbohydrate and Lipid Metabolism via the Microbiota-Gut-Brain-Liver Axis",[69,70,71],"Shuzhi Wang","Yijing Yu","Khosrow Adeli",3,"Microorganisms",131,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2076-2607\u002F8\u002F4\u002F527","10.3390\u002Fmicroorganisms8040527","\u003Cp>Tổng quan vai trò của hệ vi sinh vật đường ruột trong việc điều hòa thần kinh nội tiết đối với quá trình chuyển hóa các phân tử đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> và lipid trong cơ thể. Các axit béo chuỗi ngắn sinh ra từ quá trình lên men chất xơ kích thích bài tiết hormone incretin điều hòa cảm giác thèm ăn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":81,"authorNames":82,"authorCount":86,"journalName":87,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":88,"url":89,"doi":90,"summary":91},"6af03542-cbf4-40b9-9627-23bfb7ff4edd","Đặc điểm cấu trúc của phức hợp lignin - carbohydrate (LCC) phân đoạn nhẹ từ gỗ vân sam","Structural features of mildly fractionated lignin carbohydrate complexes (LCC) from spruce",[83,84,85],"Nicola Giummarella","Liming Zhang","Gunnar Henriksson",4,"RSC Advances",79,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C6RA02399A","10.1039\u002Fc6ra02399a","\u003Cp>Khảo sát các đặc trưng cấu trúc hóa học của phức hợp lignin \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> LCC phân đoạn nhẹ tách chiết từ nguồn sinh khối thực vật gỗ tự nhiên. Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR làm sáng tỏ các liên kết este và ete benzyl liên kết vững chắc giữa chuỗi polyme lignin và hemicellulose.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":93,"title":94,"originalTitle":95,"authorNames":96,"authorCount":33,"journalName":100,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":101,"url":102,"doi":103,"summary":104},"09d89a36-806b-4fd4-8710-a5531662d6f2","Cấu trúc carbohydrate vỏ nang quy định độc lực ở Acinetobacter baumannii","Capsule carbohydrate structure determines virulence in Acinetobacter baumannii",[97,98,99],"Yuli Talyansky","Travis B. Nielsen","Jun Yan","PLoS Pathogens",72,"https:\u002F\u002Fdx.plos.org\u002F10.1371\u002Fjournal.ppat.1009291","10.1371\u002Fjournal.ppat.1009291","\u003Cp>Nghiên cứu cấu trúc vỏ nang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> quyết định độc lực và khả năng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh cơ hội \u003Ci>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fi>. Đột biến làm thay đổi cấu trúc chuỗi polysaccharide vỏ dẫn đến suy giảm khả năng trốn tránh sự tấn công của hệ thống miễn dịch bổ thể vật chủ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":106,"title":107,"originalTitle":108,"authorNames":109,"authorCount":72,"journalName":113,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":114,"url":115,"doi":116,"summary":117},"65b0de18-38a0-4867-9dc4-b16bcb33bdb0","Sinh lý học dinh dưỡng của sự đánh đổi lịch trình sống: hàm lượng protein-carbohydrate trong thức ăn ảnh hưởng thế nào đến các tính trạng vòng đời ở loài dế đa hình cánh Gryllus firmus","Nutritional physiology of life history trade-offs: how food protein-carbohydrate content influences life-history traits in the wing-polymorphic cricket\u003Ci>Gryllus firmus\u003C\u002Fi>",[110,111,112],"Rebecca M. Clark","Anthony J. Zera","Spencer T. Behmer","Journal of Experimental Biology",44,"https:\u002F\u002Fjournals.biologists.com\u002Fjeb\u002Farticle\u002Fdoi\u002F10.1242\u002Fjeb.112888\u002F258173\u002FNutritional-physiology-of-life-history-trade-offs","10.1242\u002Fjeb.112888","\u003Cp>Nghiên cứu cơ sở sinh lý học dinh dưỡng về sự đánh đổi giữa tuổi thọ và khả năng sinh sản phụ thuộc vào tỷ lệ dinh dưỡng protein và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> trong thức ăn. Mô hình hình học dinh dưỡng làm sáng tỏ sự phân bổ năng lượng nội tại cho các quá trình trao đổi chất cơ bản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":119,"title":120,"originalTitle":121,"authorNames":122,"authorCount":126,"journalName":127,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":128,"url":129,"doi":130,"summary":131},"4934d278-fdfd-44d7-b252-94180447b997","Mối liên quan giữa các loại và nguồn carbohydrate trong chế độ ăn với nguy cơ bệnh tim mạch: một nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên những người tham gia UK Biobank","Associations between types and sources of dietary carbohydrates and cardiovascular disease risk: a prospective cohort study of UK Biobank participants",[123,124,125],"Robert E. Kelly","Tammy Y.N. Tong","Cody Z. Watling",10,"BMC Medicine",19,"https:\u002F\u002Fbmcmedicine.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12916-022-02712-7","10.1186\u002Fs12916-022-02712-7","\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học thuần tập đánh giá mối liên quan giữa nguồn cung cấp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbohydrate\u003C\u002Fb> trong chế độ ăn và nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Tiêu thụ nhiều chất xơ fibre từ ngũ cốc nguyên hạt cho thấy hiệu quả bảo vệ sức khỏe tim mạch so với đường tự do tinh chế.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":135,"meta":18},{"id":136,"title":137,"description":138,"content":139,"term":136,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":140,"publishUser":18,"keywords":144,"keywordCount":175,"enrichTopicLink":176,"status":177,"createTime":178,"updateTime":179,"publishTime":18,"linkEnrichedTime":18,"publicationScanTime":180,"contentErrorMessage":18,"viewCount":181,"relateTopics":182},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate","Carbohydrate là nhóm chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng chính cho cơ thể, bao gồm đường, tinh bột và chất xơ với công thức hóa học cơ bản C_n(H_2O)_n. Chúng được phân thành đường đơn, đường đôi và đa đường, đóng vai trò thiết yếu trong chuyển hóa, hoạt động thần kinh và cấu trúc tế bào.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Carbohydrate là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbohydrate, hay còn gọi là chất bột đường, là một trong ba nhóm chất dinh dưỡng đa lượng chính (macronutrients) cần thiết cho sự sống, cùng với protein và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A9o%22%7D}}. Đây là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương và các hoạt động thể chất. Về mặt hóa học, carbohydrate là các hợp chất hữu cơ cấu tạo từ carbon (C), hydro (H) và oxy (O), thường có công thức tổng quát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_n(H_2O)_n\u003C\u002Fscript>, biểu thị sự liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} nước trong cấu trúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Carbohydrate không chỉ đóng vai trò là nhiên liệu cho các quá trình trao đổi chất mà còn tham gia vào cấu trúc tế bào, nhận diện miễn dịch, truyền tín hiệu và nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} quan trọng khác. Chúng tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau trong tự nhiên, từ đường đơn giản như glucose đến những phân tử phức tạp như tinh bột và cellulose.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại carbohydrate\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên số lượng đơn vị đường (saccharide) trong phân tử, carbohydrate được chia thành ba nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Monosaccharide (đơn đường):\u003C\u002Fstrong> Là dạng đơn giản nhất, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glucose%22%7D}} (đường nho), fructose (đường trái cây), và galactose. Đây là các phân tử đường đơn lẻ có thể được hấp thu trực tiếp vào máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Disaccharide (đường đôi):\u003C\u002Fstrong> Gồm hai monosaccharide liên kết với nhau. Ví dụ: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sucrose%22%7D}} (glucose + fructose), lactose (glucose + galactose), và maltose (glucose + glucose).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polysaccharide (đa đường):\u003C\u002Fstrong> Là chuỗi dài gồm hàng trăm đến hàng nghìn monosaccharide. Chúng được phân loại thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polysaccharide%22%7D}} có thể tiêu hóa (như tinh bột và glycogen) và không tiêu hóa (như cellulose và hemicellulose).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dưới góc độ dinh dưỡng, carbohydrate cũng được phân thành hai nhóm dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} hấp thu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carbohydrate đơn giản:\u003C\u002Fstrong> Hấp thu nhanh, gây tăng đột ngột đường huyết. Gồm đường trắng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ng%E1%BB%8Dt%22%7D}} có đường, bánh kẹo, và các thực phẩm chế biến sẵn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carbohydrate {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A9c%20h%E1%BB%A3p%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Hấp thu chậm hơn, duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} ổn định, giàu chất xơ. Gồm ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, rau củ và trái cây nguyên vỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý của carbohydrate\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbohydrate có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguồn năng lượng chính:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp 4 kcal mỗi gram. Glucose là nhiên liệu chính cho não, tế bào thần kinh và cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự trữ năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Khi lượng glucose dư thừa, cơ thể chuyển hóa thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycogen%22%7D}} dự trữ tại gan và cơ vân. Lượng glycogen này có thể huy động khi đường huyết giảm hoặc khi hoạt động thể lực tăng cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chống dị hóa protein:\u003C\u002Fstrong> Carbohydrate đủ giúp ngăn cơ thể sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} làm nhiên liệu, bảo vệ khối cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ chuyển hóa chất béo:\u003C\u002Fstrong> Glucose là cần thiết để oxy hóa hoàn toàn acid béo. Khi thiếu carb, quá trình chuyển hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A9o%22%7D}} không hoàn toàn tạo ra ketone bodies.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Chất xơ từ carbohydrate hỗ trợ nhu động ruột, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%83%20t%C3%ADch%22%7D}} phân, và nuôi lợi khuẩn đường ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chất xơ – thành phần không thể thiếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất xơ là một dạng carbohydrate phức tạp mà cơ thể không thể tiêu hóa hoặc hấp thu tại ruột non. Tuy không cung cấp năng lượng trực tiếp, nhưng chất xơ có vai trò quan trọng trong sức khỏe đường ruột và chuyển hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất xơ hòa tan:\u003C\u002Fstrong> Hòa tan trong nước, tạo gel, làm chậm tiêu hóa và hấp thu đường. Góp phần hạ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cholesterol%22%7D}} và điều hòa đường huyết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất xơ không hòa tan:\u003C\u002Fstrong> Không tan trong nước, giúp tăng khối lượng phân và thúc đẩy nhu động ruột, phòng chống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1o%20b%C3%B3n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khuyến nghị lượng chất xơ mỗi ngày là khoảng 25–38g cho người trưởng thành. Ăn đủ chất xơ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}}, béo phì và ung thư đại trực tràng. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hsph.harvard.edu\u002Fnutritionsource\u002Fcarbohydrates\u002F\">Harvard T.H. Chan School of Public Health – Carbohydrates\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ số đường huyết và tải đường huyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ số đường huyết (Glycemic Index – GI) đánh giá tốc độ làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20glucose%20m%C3%A1u%22%7D}} sau khi ăn thực phẩm chứa carbohydrate. Thực phẩm có GI cao làm tăng nhanh đường huyết, trong khi GI thấp giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh GI, \u003Cstrong>tải đường huyết (Glycemic Load – GL)\u003C\u002Fstrong> tính đến cả chất lượng lẫn lượng carbohydrate trong khẩu phần ăn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GL} = \\frac{\\text{GI} \\times \\text{carbohydrate (g)}}{100}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>GL giúp đánh giá tác động thực tế của một khẩu phần ăn đến đường huyết. Chế độ ăn GI thấp và GL thấp được khuyến khích cho người {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và người có nguy cơ tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Carbohydrate và các trạng thái chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbohydrate có ảnh hưởng sâu sắc đến các trạng thái chuyển hóa của cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khi dư thừa:\u003C\u002Fstrong> Glucose được chuyển thành glycogen, sau đó là acid béo nếu glycogen đã {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A3o%20h%C3%B2a%22%7D}}. Tích lũy năng lượng dư thừa dẫn đến tăng cân và kháng insulin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khi thiếu hụt:\u003C\u002Fstrong> Cơ thể tăng cường phân giải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycogen%22%7D}}, sau đó là tân tạo glucose từ acid amin và glycerol. Nếu kéo dài, gây tăng ketone, dẫn đến ketosis.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ketogenic diet:\u003C\u002Fstrong> Chế độ ăn cực thấp carbohydrate (dưới 50g\u002Fngày), buộc cơ thể chuyển sang đốt chất béo và sản xuất ketone để nuôi não. Có ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20%C4%91%E1%BB%99ng%20kinh%22%7D}} kháng thuốc và hỗ trợ giảm cân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Carbohydrate và bệnh lý chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lạm dụng carbohydrate tinh chế và đường bổ sung là nguyên nhân phổ biến gây rối loạn chuyển hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đái tháo đường type 2:\u003C\u002Fstrong> Ăn nhiều đường đơn giản gây tăng insulin {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}, dẫn đến kháng insulin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm béo bụng, tăng đường huyết, tăng huyết áp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20lipid%22%7D}} máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Chế độ ăn giàu đường làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20triglyceride%22%7D}} và viêm mạn tính, góp phần xơ vữa động mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các tổ chức y tế như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.heart.org\u002F\">American Heart Association\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fnutrition\u002Findex.html\">CDC Nutrition\u003C\u002Fa> khuyến cáo giảm lượng carbohydrate đơn giản và tăng lượng chất xơ để phòng ngừa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20m%C3%A3n%20t%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khuyến nghị dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hướng dẫn dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng Quốc gia (Việt Nam) và các tổ chức quốc tế như WHO khuyến nghị carbohydrate nên chiếm khoảng 45–65% tổng năng lượng khẩu phần. Nên ưu tiên nguồn carbohydrate chất lượng cao như ngũ cốc nguyên hạt, đậu, rau củ và trái cây nguyên vỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hạn chế carbohydrate tinh chế như bánh mì trắng, cơm trắng, đường tinh luyện, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ng%E1%BB%8Dt%22%7D}} có gas. Với người mắc bệnh lý chuyển hóa, cần tư vấn dinh dưỡng cá nhân hóa để kiểm soát lượng và loại carbohydrate phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình phân giải carbohydrate\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbohydrate sau khi vào cơ thể được thủy phân nhờ enzym {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amylase%22%7D}} thành đường đơn. Glucose sau đó đi vào chu trình đường phân (glycolysis), chu trình Krebs và chuỗi truyền electron để tạo ra năng lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_6H_{12}O_6 + 6O_2 \\rightarrow 6CO_2 + 6H_2O + 38ATP\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năng lượng sinh ra được sử dụng cho các hoạt động tế bào như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%20protein%22%7D}}, co cơ, dẫn truyền thần kinh, duy trì thân nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbohydrate là thành phần thiết yếu trong chế độ ăn, đóng vai trò quan trọng trong cung cấp năng lượng và hỗ trợ chức năng sinh lý của cơ thể. Tuy nhiên, không phải tất cả carbohydrate đều có lợi. Việc lựa chọn đúng loại carbohydrate – ưu tiên thực phẩm nguyên chất, giàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20x%C6%A1%22%7D}}, GI thấp – kết hợp với kiểm soát khẩu phần hợp lý sẽ giúp bảo vệ sức khỏe lâu dài, duy trì cân nặng lý tưởng và ngăn ngừa nhiều bệnh mạn tính.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":141,"researcherId":18,"name":142,"imageUrl":143},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[145,146,147,148,149,150,151,152,153,154,155,156,145,157,158,159,160,161,162,163,164,155,165,166,167,168,169,170,171,152,172,173,174],"chất béo","phân tử","chức năng sinh học","glucose","sucrose","polysaccharide","tốc độ","nước ngọt","phức hợp","năng lượng","glycogen","protein","hệ tiêu hóa","thể tích","cholesterol","táo bón","đái tháo đường type 2","tăng glucose máu","đái tháo đường","bão hòa","điều trị động kinh","mạn tính","chuyển hóa","rối loạn lipid","tim mạch","tăng triglyceride","bệnh mãn tính","amylase","tổng hợp protein","chất xơ",33,true,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2026-09-01T05:16:48.374+00:00","2026-09-01T05:16:48.372+00:00",758,[183,186,189,192,195,198,201,204,207,210],{"id":184,"title":185,"term":184,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":187,"title":188,"term":187,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":190,"title":191,"term":190,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":196,"title":197,"term":196,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":202,"title":203,"term":202,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":150,"title":211,"term":150,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide"]