[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_carbide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_carbide":39},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3712e2b2-ea06-40d6-b5ed-ebd8515f043f","Vi siêu tụ điện thể rắn hoàn toàn bằng MXene (titanium carbide 2D) cho lưu trữ năng lượng trên chip","All-MXene (2D titanium carbide) solid-state microsupercapacitors for on-chip energy storage",[13,14,15],"You-Yu Peng","Bilen Aküzüm","Narendra Kurra",10,"Energy and Environmental Science",false,null,593,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C6EE01717G","10.1039\u002Fc6ee01717g","\u003Cp>Thực nghiệm khoa học vật liệu chế tạo vi tụ điện tích hợp trên chip hoàn toàn bằng vật liệu nano hai chiều titan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbide\u003C\u002Fb> MXene mà không cần kim loại quý. Tác giả áp dụng công nghệ lắng đọng vi mô để kiểm soát cấu trúc đa lớp dẫn điện cao và tăng diện tích tiếp xúc điện hóa. Kết quả đo đạc ghi nhận linh kiện đạt điện dung diện tích vượt trội và khả năng duy trì chu kỳ phóng nạp bền bỉ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"357662e0-ee4e-4b57-84fe-0caa9b99cb79","Ảnh hưởng của vanadi carbide làm pha gia cường chống mài mòn trong alumina tăng bền bằng zirconia cho ứng dụng ma sát học ở nhiệt độ cao","Influence of Vanadium Carbide as an Anti-wear Reinforcement in Zirconia-Toughened Alumina for High-Temperature Tribological Application",[29,30,31],"Sarkar, Moumita","Chakraborty, Shitanshu Shekhar","Mandal, Nilrudra",3,"Journal of Materials Engineering and Performance","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11665-023-08777-6","10.1007\u002Fs11665-023-08777-6","\u003Cp>Nghiên cứu cơ tính vật liệu đánh giá ảnh hưởng của pha gia cường vanadi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbide\u003C\u002Fb> VC lên độ bền chống mài mòn nhiệt độ cao của gốm nền zirconi oxit Al2O3. Nhóm tác giả tổng hợp vật liệu composite thiêu kết và tiến hành thử nghiệm ma sát trượt ở điều kiện nhiệt khắc nghiệt. Kết quả chứng minh sự bổ sung các hạt pha carbide giúp giảm mạnh hệ số ma sát và nâng cao khả năng chịu tải trọng lớn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":19},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":41,"synonyms":45,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":19,"keywords":83,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":18,"status":91,"createTime":92,"updateTime":93,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":94,"publicationScanTime":95,"contentErrorMessage":19,"viewCount":96,"wikidataId":19,"relateTopics":97},"carbide","Carbide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Carbide","Carbide là hợp chất giữa cacbon và kim loại hoặc phi kim, nổi bật với độ cứng cao và khả năng chịu nhiệt vượt trội trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Các loại carbide được sử dụng rộng rãi trong dụng cụ cắt, vật liệu chịu mài mòn và phát triển vật liệu tiên tiến nhờ đặc tính cơ học và hóa học ưu việt. ","\u003Cp>Carbide (thường được phiên âm là cacbua) là nhóm hợp chất hóa học vô cơ bao gồm carbon liên kết với một nguyên tố có độ âm điện thấp hơn hoặc tương đương, thường là kim loại chuyển tiếp, kim loại kiềm thổ hoặc các á kim như silic và boron. Các hợp chất carbide nổi tiếng với độ cứng cực cao, nhiệt độ nóng chảy lớn và khả năng chống mài mòn vượt trội trong kỹ thuật vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại cấu trúc và liên kết hóa học của carbide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên bản chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} giữa nguyên tử carbon và nguyên tố kết hợp, các hợp chất carbide được phân thành 4 nhóm cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Carbide ion (Muối carbide):\u003C\u002Fstrong> Hình thành với các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm (như canxi cacbua $CaC_2$, nhôm cacbua $Al_4C_3$). Nhóm này dễ bị thủy phân trong nước tạo ra khí hydrocarbon (như axetylen hoặc metan).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Carbide cộng hóa trị:\u003C\u002Fstrong> Hình thành giữa carbon với các phi kim hoặc á kim có độ âm điện gần bằng carbon như silic (Silicon Carbide - $SiC$) và boron ($B_4C$). Nhóm này có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} kim cương hoặc mạng lưới không gian vô cùng bền vững.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Carbide xen kẽ (Interstitial carbides):\u003C\u002Fstrong> Hình thành khi nguyên tử carbon có bán kính nhỏ chui vào các lỗ trống trong mạng tinh thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} nhóm IV, V, VI (như Tungsten Carbide - $WC$, Titanium Carbide - $TiC$). Chúng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} và độ cứng như kim loại.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Carbide trung gian:\u003C\u002Fstrong> Hình thành với các kim loại chuyển tiếp nhóm sắt (như xementit $Fe_3C$), có tính chất nằm giữa carbide xen kẽ và carbide ion.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc tính kỹ thuật và so sánh các loại carbide công nghiệp tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu khoa học vật liệu của Fang và Koopman (2014) cũng như Abderrazak và Hadj Hmida (2011) đã lượng hóa các thông số cơ lý tính then chốt của các vật liệu carbide thương mại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Độ cứng (Vickers HV)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Nhiệt độ nóng chảy (°C)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ứng dụng công nghiệp chủ yếu\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tungsten Carbide\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>$WC$\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>1600 - 2200\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>2870\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dụng cụ cắt gọt kim loại, mũi khoan dầu khí, khuôn dập chịu mài mòn\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Silicon Carbide\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>$SiC$\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>2400 - 2800\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>2730\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Vật liệu mài mòn, gốm chịu nhiệt độ cao, linh kiện bán dẫn công suất lớn\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Boron Carbide\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>$B_4C$\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>2800 - 3200\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>2450\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Áo giáp chống đạn, thanh điều khiển hấp thụ neutron trong lò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Titanium Carbide\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>$TiC$\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>2800 - 3000\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>3160\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lớp phủ chống mòn cho dao cắt, thành phần trong hợp kim gốm cermet\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vật liệu hợp kim cứng Cemented Carbide (WC-Co)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo chuyên khảo của Luyckx (2000), hợp kim cứng Cemented Carbide (thường gọi là kim loại cứng hay Hardmetal) là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}} nền gốm - kim loại, trong đó các hạt mịn Tungsten Carbide ($WC$) đóng vai trò pha cứng chịu lực, được liên kết chặt chẽ bởi pha nền kim loại dẻo Coban ($Co$). Cấu trúc vi mô độc đáo này kết hợp được độ cứng phi thường của carbide với độ dẻo dai chống nứt gãy của kim loại, trở thành vật liệu xương sống của ngành cơ khí chế tạo máy hiện đại.\u003C\u002Fp>\n",[46,47],"cacbua","hợp chất carbide","Carbide (cacbua) là nhóm hợp chất vô cơ được tạo thành từ sự kết hợp hóa học giữa nguyên tố carbon với một nguyên tố có độ âm điện thấp hơn (thường là kim loại hoặc á kim).","NATURAL_SCIENCES",[51,57,63],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":19,"year":55,"doi":56,"url":19},"Abderrazak, K., & Hadj Hmida, B. (2011). Silicon Carbide: Synthesis and Properties. InTech, Materials Science.","Silicon Carbide: Synthesis and Properties","Abderrazak, Hadj Hmida",2011,"10.5772\u002F15736",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":19,"year":61,"doi":62,"url":19},"Fang, Z. Z., & Koopman, M. (2014). Cemented Tungsten Carbide Hardmetal-An Introduction. Comprehensive Hard Materials, Elsevier, 1, 1-17.","Cemented Tungsten Carbide Hardmetal-An Introduction","Fang, Koopman",2014,"10.1016\u002Fb978-0-08-096527-7.00004-0",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":19,"year":67,"doi":68,"url":19},"Luyckx, S. (2000). The Hardness of Tungsten Carbide‐Cobalt Hardmetal. Encyclopedia of Materials: Science and Technology, Wiley-VCH.","The Hardness of Tungsten Carbide‐Cobalt Hardmetal","Luyckx",2000,"10.1002\u002F9783527618217.ch23",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Canxi cacbua (đất đèn) có phản ứng như thế nào với nước?","Canxi cacbua (CaC2) tác dụng mãnh liệt với nước tạo thành canxi hydroxit và giải phóng khí axetylen (C2H2), một loại khí cháy thường được ứng dụng trong hàn cắt kim loại và giấm chín hoa quả.",{"question":74,"answer":75},"Tại sao Silicon Carbide (SiC) được coi là vật liệu bán dẫn thế hệ mới?","Silicon Carbide sở hữu độ rộng vùng cấm lớn (wide bandgap), độ dẫn nhiệt cao và điện trường đánh thủng lớn gấp nhiều lần silic truyền thống, cho phép chế tạo các linh kiện điện tử công suất cao hoạt động ở nhiệt độ và điện áp lớn.",{"question":77,"answer":78},"Hợp kim Cemented Carbide khác kim loại thép thông thường như thế nào?","Cemented Carbide là vật liệu composite gốm-kim loại thiêu kết chứa hơn 80% hạt gốm WC cứng, có khả năng giữ độ cứng và chống mòn ở nhiệt độ cao vượt trội hơn nhiều so với thép gió.",{"id":80,"researcherId":19,"name":81,"imageUrl":82},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[84,85,86,87,88,89],"liên kết hóa học","cấu trúc tinh thể","kim loại chuyển tiếp","tính chất dẫn điện","phản ứng hạt nhân","vật liệu composite",6,"PUBLISHED","2025-05-09T13:44:57.414+00:00","2026-09-12T11:09:24.373+00:00","2026-09-12T11:09:24.013+00:00","2026-09-04T12:20:15.982+00:00",429,[98,101,104,107,110,118,121,124,127,130],{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":111,"definition":113,"discipline":49,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp"]