[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_carbapenem{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_carbapenem":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3083ea93-4148-45fe-8626-79394a0be0c4","Biochip định danh đồng thời các gene beta-lactamase và carbapenemase quy định tính kháng kháng sinh beta-lactam ở vi khuẩn","Biochip for the Simultaneous Identification of Beta-Lactamase and Carbapenemase Genes Conferring Bacterial Resistance to Beta-Lactam Antibiotics",[13,14,15],"Rubtsova, M. Yu.","Ulyashova, M. M.","Pobolelova, Yu. I.",5,null,false,"2020-03-01",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS000368382002012X","10.1134\u002FS000368382002012X","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ sinh học phát triển hệ thống biochip nhằm phát hiện đồng thời các gen sinh enzyme kháng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbapenem\u003C\u002Fb> ở vi khuẩn Gram âm. Hệ thống lai phân tử xác định chính xác các biến thể gen KPC, NDM và OXA-48 với độ đặc hiệu đạt 99%. Công cụ chẩn đoán nhanh này giúp kiểm soát hiệu quả sự bùng phát nhiễm khuẩn bệnh viện nguy hiểm.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":17,"url":37,"doi":38,"summary":39},"4005be44-5ea0-4af2-941b-188cf76c09e2","KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PIPERACILLIN\u002FTAZOBACTAM VÀ CARBAPENEM TRONG NHIỄM KHUẨN CÓ CẤY MÁU PHÂN LẬP ĐƯỢC ENTEROBACTERIACEAE KHÁNG CEPHALOSPORIN THẾ HỆ THỨ 3 TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI GIAI ĐOẠN 2017-2021",[29,30,31],"Hồ Đặng Trung Nghĩa","Phan Thái Bảo","Nguyễn Phú Hương Lan",10,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",true,"2022-05-01",2022,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F4","10.59873\u002Fvjid.v3i39.4","\u003Cp>Khảo sát hồi cứu trên 126 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do trực khuẩn đường ruột kháng cephalosporin thế hệ 3 so sánh hiệu quả giữa piperacillin\u002Ftazobactam và kháng sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">carbapenem\u003C\u002Fb>. Tỷ lệ thành công lâm sàng và tỷ lệ sống sót sau 30 ngày ở hai nhóm tương đương nhau có ý nghĩa thống kê. Dữ liệu lâm sàng hỗ trợ chiến lược bảo tồn kháng sinh dự trữ và hạn chế chọn lọc kháng thuốc.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":17,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":17,"keywords":87,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":18,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":17,"viewCount":102,"relateTopics":103},"carbapenem","Carbapenem là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Carbapenem (Carbapenems): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Carbapenem\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Carbapenems\u003C\u002Fem>) là nhóm kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng thuộc họ beta-lactam, đặc trưng bởi cấu trúc vòng carbapen-2-em bền vững trước hầu hết các men beta-lactamase phổ rộng (ESBL) và men AmpC, được sử dụng làm kháng sinh hàng cuối trong điều trị các nhiễm trùng đa kháng thuốc nặng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa carbapenem\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbapenem là một nhóm kháng sinh β-lactam có phổ tác dụng rộng, được sử dụng chủ yếu trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng và do vi khuẩn đa kháng. Chúng thuộc phân nhóm kháng sinh β-lactam có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đặc biệt giúp tăng cường khả năng kháng lại các enzym β-lactamase thông thường, bao gồm cả ESBL (Extended-Spectrum Beta-Lactamases).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do khả năng tiêu diệt hiệu quả nhiều loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20gram%20%C3%A2m%22%7D}} và gram dương, cũng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20k%E1%BB%B5%20kh%C3%AD%22%7D}}, carbapenem được xếp vào nhóm kháng sinh \"cuối cùng\" (last-resort antibiotics) – sử dụng khi các lựa chọn điều trị khác thất bại. Điều này khiến chúng giữ vai trò then chốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} nghiêm trọng tại bệnh viện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Carbapenem thường không được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ngo%E1%BA%A1i%20tr%C3%BA%22%7D}} hoặc cho các nhiễm khuẩn nhẹ nhằm giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc. Tất cả các thuốc nhóm này đều được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch và đòi hỏi kê đơn, theo dõi sát sao trong môi trường y tế có kiểm soát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các thuốc trong nhóm carbapenem\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhóm carbapenem hiện bao gồm một số đại diện quan trọng như imipenem, meropenem, ertapenem và doripenem. Mỗi thuốc có đặc tính dược lý và phổ tác dụng khác nhau, phù hợp với từng chỉ định cụ thể trong lâm sàng. Việc lựa chọn thuốc dựa trên loại vi khuẩn nghi ngờ, vị trí nhiễm khuẩn, chức năng thận và khả năng thâm nhập mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách các thuốc carbapenem phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Imipenem:\u003C\u002Fstrong> Là carbapenem đầu tiên được phát triển. Thường được phối hợp với cilastatin để ức chế enzyme dehydropeptidase-I ở thận nhằm kéo dài thời gian tác dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Meropenem:\u003C\u002Fstrong> Có phổ kháng khuẩn mạnh trên gram âm, đặc biệt là Pseudomonas aeruginosa, và được sử dụng phổ biến nhất trong ICU.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ertapenem:\u003C\u002Fstrong> Có thời gian bán hủy dài hơn, phù hợp với điều trị ngoại trú nhưng không có tác dụng trên Pseudomonas và Acinetobacter.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Doripenem:\u003C\u002Fstrong> Có phổ tác dụng tương tự meropenem, được dùng cho nhiễm khuẩn tiết niệu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20li%C3%AAn%20quan%20th%E1%BB%9F%20m%C3%A1y%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt các đặc điểm chính giữa các thuốc:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phổ tác dụng nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian bán hủy\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điểm hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Imipenem + cilastatin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gram dương, gram âm, kỵ khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ co giật cao hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Meropenem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pseudomonas, gram âm mạnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1.2 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần dùng nhiều lần\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ertapenem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gram âm, gram dương, kỵ khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~4 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không tác dụng trên Pseudomonas\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Doripenem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gram âm, Pseudomonas, Acinetobacter\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít phổ biến, ít dữ liệu lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbapenem có cơ chế hoạt động tương tự các kháng sinh β-lactam khác, bằng cách gắn vào các protein liên kết penicillin (PBP) – enzyme tham gia tổng hợp peptidoglycan trong vách tế bào vi khuẩn. Quá trình gắn này làm gián đoạn tổng hợp vách tế bào, khiến vi khuẩn mất tính ổn định hình dạng và vỡ ra do áp lực thẩm thấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thuốc carbapenem có ái lực cao với nhiều loại PBP khác nhau, đặc biệt là PBP-2 và PBP-3, giúp duy trì hiệu quả diệt khuẩn ngay cả khi vi khuẩn có thay đổi cấu trúc một số PBP. Đồng thời, carbapenem có khả năng bền vững trước tác động của phần lớn các enzyme β-lactamase, trừ nhóm carbapenemase.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biểu thức hóa học tóm tắt cơ chế tác động:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Carbapenem + PBP \\rightarrow ức\\ chế\\ tổng\\ hợp\\ peptidoglycan \\rightarrow mất\\ vách\\ tế\\ bào \\rightarrow chết\\ vi\\ khuẩn\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phổ tác dụng của carbapenem\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbapenem là nhóm kháng sinh có phổ tác dụng rộng nhất trong họ β-lactam, bao gồm hầu hết vi khuẩn gram âm hiếu khí, gram dương, và vi khuẩn kỵ khí. Khả năng chống lại vi khuẩn sinh ESBL và AmpC giúp chúng có hiệu quả cao trong điều trị các ca nhiễm trùng nặng tại ICU, đặc biệt ở bệnh nhân có nền miễn dịch suy yếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phổ tác dụng điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gram âm:\u003C\u002Fstrong> Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa (trừ ertapenem), Acinetobacter spp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gram dương:\u003C\u002Fstrong> Streptococcus spp., Staphylococcus aureus (ngoại trừ MRSA)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỵ khí:\u003C\u002Fstrong> Bacteroides fragilis, Fusobacterium spp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dù phổ kháng khuẩn rộng, carbapenem không có tác dụng với vi khuẩn mang gen kháng carbapenem như KPC (Klebsiella pneumoniae carbapenemase), NDM (New Delhi Metallo-beta-lactamase), hoặc OXA-48.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin thêm có thể tham khảo tại: NCBI – Carbapenems Overview\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbapenem được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn đa kháng, đặc biệt là khi các kháng sinh khác như cephalosporin thế hệ 3 hoặc fluoroquinolon không còn hiệu quả. Việc sử dụng nhóm thuốc này cần dựa vào kháng sinh đồ, đánh giá tình trạng lâm sàng và mức độ nguy cơ kháng thuốc tại cơ sở y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tình trạng nhiễm khuẩn thường được chỉ định sử dụng carbapenem gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiễm khuẩn huyết (sepsis) do vi khuẩn gram âm đa kháng, như Enterobacteriaceae sinh ESBL hoặc AmpC\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm phổi bệnh viện, đặc biệt là viêm phổi liên quan máy thở (VAP)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp, bao gồm viêm phúc mạc hoặc áp xe nội tạng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm màng não do vi khuẩn, trong đó meropenem được ưu tiên do khả năng thấm tốt qua hàng rào máu não\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiễm trùng tiết niệu biến chứng do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20kh%C3%A1ng%20%C4%91a%20thu%E1%BB%91c%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong một số tình huống đặc biệt như bệnh nhân ghép tạng, hóa trị, ICU, hoặc có tiền sử sử dụng kháng sinh kéo dài, carbapenem thường được sử dụng như liệu pháp kinh nghiệm ban đầu khi nghi ngờ vi khuẩn kháng cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược động học và cách dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbapenem có đặc điểm dược động học thuận lợi cho điều trị các nhiễm trùng nặng. Tuy nhiên, các thuốc này đều không hấp thu tốt qua đường uống, do đó chỉ được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (chỉ có ertapenem có dạng tiêm bắp). Phân bố tốt vào dịch cơ thể, mô nhiễm và đặc biệt là dịch não tủy (đối với meropenem).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do thời gian bán hủy ngắn (ngoại trừ ertapenem), phần lớn các thuốc cần tiêm mỗi 6–8 giờ. Liều dùng phụ thuộc vào mức lọc cầu thận, cần hiệu chỉnh khi có suy thận để tránh tích lũy gây độc thần kinh, đặc biệt với imipenem.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh dược động học cơ bản của các thuốc carbapenem:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian bán hủy (T\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đường dùng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thâm nhập dịch não tủy\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cần điều chỉnh liều khi suy thận\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Imipenem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Meropenem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1.2 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ertapenem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~4 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IV\u002FIM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kém\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Doripenem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ và cảnh báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhìn chung, carbapenem được dung nạp tốt, nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Tác dụng phụ thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa nhẹ như buồn nôn, tiêu chảy, hoặc phát ban da. Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin do cấu trúc β-lactam tương đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Imipenem có nguy cơ gây co giật cao hơn so với các thuốc khác trong nhóm, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc bệnh nhân có tổn thương thần kinh trung ương. Do đó, cần thận trọng với bệnh nhân động kinh hoặc sau chấn thương sọ não.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc sử dụng kéo dài hoặc không đúng chỉ định có thể làm mất cân bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}}, dẫn đến nguy cơ viêm đại tràng giả mạc do Clostridioides difficile.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kháng carbapenem và mối đe dọa toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự xuất hiện ngày càng phổ biến của các vi khuẩn kháng carbapenem là một trong những thách thức lớn nhất trong kiểm soát nhiễm khuẩn hiện nay. Các chủng vi khuẩn kháng chủ yếu là Enterobacteriaceae mang các gen mã hóa enzyme carbapenemase như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>KPC (Klebsiella pneumoniae carbapenemase):\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở Bắc Mỹ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>NDM (New Delhi metallo-β-lactamase):\u003C\u002Fstrong> Phổ biến tại Nam Á và lan rộng toàn cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>OXA-48:\u003C\u002Fstrong> Thường gặp tại Trung Đông và châu Âu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các enzyme này phân giải vòng β-lactam của carbapenem, khiến thuốc mất hiệu lực hoàn toàn. Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có cơ chế phối hợp như giảm biểu hiện porin màng ngoài và tăng cường hoạt động bơm tống thuốc (efflux pump), làm tăng mức độ kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo WHO, Enterobacteriaceae kháng carbapenem được xếp vào nhóm \"ưu tiên 1\" trong danh sách các mầm bệnh cần được phát triển thuốc mới gấp. Điều này phản ánh mức độ nguy hiểm của kháng carbapenem đối với y học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm tại: WHO – Priority Pathogens List\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược bảo tồn hiệu lực carbapenem\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để hạn chế tình trạng kháng thuốc và kéo dài hiệu quả của carbapenem, cần áp dụng các chiến lược quản lý kháng sinh toàn diện (Antimicrobial Stewardship). Các chương trình này nhằm đảm bảo việc sử dụng đúng chỉ định, đúng liều và đúng thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số biện pháp chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ưu tiên sử dụng kháng sinh phổ hẹp nếu có thể, chỉ dùng carbapenem khi thật sự cần thiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát nhiễm khuẩn tốt trong bệnh viện: cách ly ca nhiễm MDR\u002FXDR, vệ sinh tay, kiểm soát thiết bị xâm nhập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát kháng sinh đồ và tình hình kháng thuốc tại chỗ để điều chỉnh phác đồ theo thời gian thực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phối hợp carbapenem với các thuốc ức chế carbapenemase như vaborbactam, relebactam nếu có chỉ định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh kháng carbapenem lan rộng, ngành dược phẩm đang tích cực phát triển các phân tử mới có khả năng vượt qua các cơ chế đề kháng hiện tại. Nhiều thuốc phối hợp mới đã được đưa vào lâm sàng như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Meropenem-vaborbactam:\u003C\u002Fstrong> Có hiệu quả với chủng sinh KPC\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Imipenem-relebactam:\u003C\u002Fstrong> Tác dụng trên một số chủng gram âm đa kháng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cefiderocol:\u003C\u002Fstrong> Kháng sinh cephalosporin mới có khả năng sử dụng hệ thống vận chuyển sắt của vi khuẩn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Song song đó, các phương pháp chẩn đoán nhanh như PCR định danh gen kháng, giải trình tự gen và MALDI-TOF giúp xác định vi khuẩn và cơ chế đề kháng trong vòng vài giờ, từ đó tối ưu hóa lựa chọn điều trị ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách nghiên cứu mới có thể tham khảo tại: ClinicalTrials.gov – Carbapenem Resistance\u003C\u002Fp>","Carbapenem","Carbapenems","Carbapenem là nhóm kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng thuộc họ beta-lactam, đặc trưng bởi cấu trúc vòng carbapen-2-em bền vững trước hầu hết các men beta-lactamase phổ rộng (ESBL) và men AmpC, được sử dụng làm kháng sinh hàng cuối trong điều trị các nhiễm trùng đa kháng thuốc nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[52,59,66],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":17},"Tattevin, Breton,, Carbon (1998). Other Beta-lactam Antibiotics: Penems, Carbapenems, and Monobactams. Clinical Infectious Diseases. doi:10.1093\u002Foso\u002F9780195081039.003.0029","Other Beta-lactam Antibiotics: Penems, Carbapenems, and Monobactams","Tattevin, Breton,, Carbon","Clinical Infectious Diseases",1998,"10.1093\u002Foso\u002F9780195081039.003.0029",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":17},"Smith, Avdic, Tamma, Zhang et al. (2014). 716Risk Factors for Resistance to Beta-lactam\u002FBeta-lactamase Inhibitors and Carbapenems in Bacteroides spp. Bacteremia. Open Forum Infectious Diseases. doi:10.1093\u002Fofid\u002Fofu052.424","716Risk Factors for Resistance to Beta-lactam\u002FBeta-lactamase Inhibitors and Carbapenems in Bacteroides spp. Bacteremia","Smith, Avdic, Tamma, Zhang et al.","Open Forum Infectious Diseases",2014,"10.1093\u002Fofid\u002Fofu052.424",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":17},"Prescott (2013). Other Beta‐lactam Antibiotics. Antimicrobial Therapy in Veterinary Medicine. doi:10.1002\u002F9781118675014.ch10","Other Beta‐lactam Antibiotics","Prescott","Antimicrobial Therapy in Veterinary Medicine",2013,"10.1002\u002F9781118675014.ch10",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Những kháng sinh nhóm carbapenem phổ biến nhất trong thực hành lâm sàng là gì?","Bao gồm Imipenem (kết hợp Cilastatin), Meropenem, Ertapenem và Doripenem, trong đó Meropenem và Imipenem được dùng phổ biến nhất cho nhiễm trùng bệnh viện nặng.",{"question":78,"answer":79},"Cơ chế diệt khuẩn phân tử của kháng sinh nhóm carbapenem là gì?","Carbapenem gắn và ức chế các protein gắn penicillin (PBP, đặc biệt là PBP-2), ngăn cản quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn peptidoglycan dẫn đến ly giải và chết tế bào vi khuẩn.",{"question":81,"answer":82},"Các cơ chế kháng carbapenem chủ yếu ở vi khuẩn Gram âm hiện nay là gì?","Bao gồm sản sinh men carbapenemase (KPC, NDM, OXA-48, VIM), đột biến mất kênh porin màng ngoài làm giảm tính thấm và tăng cường hoạt động của bơm tống thuốc (efflux pump).",{"id":84,"researcherId":17,"name":85,"imageUrl":86},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[88,89,90,91,92,93,94,95],"cấu trúc hóa học","vi khuẩn gram âm","vi khuẩn kỵ khí","kiểm soát nhiễm khuẩn","điều trị ngoại trú","viêm phổi liên quan thở máy","vi khuẩn kháng đa thuốc","hệ vi sinh vật đường ruột",8,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.777+00:00","2026-09-05T07:11:00.824+00:00","2026-09-05T07:11:00.417+00:00","2026-09-05T06:17:47.239+00:00",406,[104,107,110,113,116,119,122,131,136,146],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"flavonoid toàn phần","Flavonoid toàn phần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":123,"definition":125,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"cellulase","Cellulase là gì? Cấu trúc enzyme và cơ chế thủy phân","Cellulase","Cellulase là phức hệ enzyme xúc tác quá trình thủy phân các liên kết beta-1,4-glucosidic trong phân tử cellulose thành cellobiose và đường glucose.",{"id":137,"title":138,"term":139,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":50,"disciplineCode":142,"disciplineLabel":143,"disciplineColor":144,"disciplineIcon":145},"cơ chế tác động","Cơ chế tác động là gì? Khái niệm dược lý và phân loại","Cơ chế tác động","mechanism of action","Cơ chế tác động là chuỗi tương tác sinh hóa, phân tử và sinh lý cụ thể mà qua đó một phân tử thuốc hoặc tác nhân can thiệp gắn kết với đích sinh học để tạo ra đáp ứng dược lý.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":50,"disciplineCode":142,"disciplineLabel":143,"disciplineColor":144,"disciplineIcon":145},"phòng bệnh","Phòng bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phòng bệnh","phong benh","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn."]