[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_carbamazepine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_carbamazepine":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":33,"createUser":43,"publishUser":47,"keywords":51,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"carbamazepine","Carbamazepine là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Carbamazepine là thuốc chống co giật và ổn định khí sắc, hoạt động bằng cách ức chế kênh natri điện thế để ngăn xung động thần kinh bất thường trong não. Thuốc được dùng phổ biến trong điều trị động kinh, đau dây thần kinh sinh ba và rối loạn lưỡng cực nhờ khả năng ổn định hoạt động thần kinh trung ương. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Carbamazepine\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Carbamazepine\u003C\u002Fem>) là thuốc chống động kinh và điều hòa khí sắc thuộc nhóm dibenzazepine, hoạt động chủ yếu bằng cơ chế phong bế các kênh natri phụ thuộc điện thế tại màng nơ-ron để ức chế các đợt phóng điện kịch phát lặp lại trong hệ thần kinh trung ương. một loại thuốc điều trị thần kinh được sử dụng rộng rãi với vai trò là thuốc chống co giật, ổn định khí sắc và giảm đau thần kinh. Đây là dẫn xuất iminostilbene, được phát hiện lần đầu tiên vào những năm 1950 và phê duyệt sử dụng lâm sàng vào thập niên 1960. Carbamazepine nổi bật nhờ khả năng ổn định điện thế màng tế bào thần kinh và ức chế các xung động bất thường, từ đó làm giảm tần suất và cường độ các cơn co giật hoặc đau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Carbamazepine có mặt trong danh sách thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và được dùng trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} trên toàn cầu. Thuốc có nhiều tên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%22%7D}} khác nhau như Tegretol, Carbatrol, Epitol và Equetro. Với tác dụng ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20th%E1%BA%BF%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, nó được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} không chỉ trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20kinh%22%7D}} mà còn cho đau dây thần kinh sinh ba và một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đặc tính nổi bật của Carbamazepine gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hiệu quả cao trong động kinh cục bộ và toàn thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lựa chọn hàng đầu trong điều trị đau dây thần kinh sinh ba\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Được sử dụng như thuốc ổn định khí sắc trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có khả năng tự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} enzym {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}, ảnh hưởng đến dược động học của chính nó\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng của Carbamazepine\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế tác dụng chính của Carbamazepine là ức chế các kênh natri phụ thuộc điện thế trên màng tế bào thần kinh. Khi kênh natri bị khóa ở trạng thái không hoạt động, tế bào thần kinh không thể tiếp tục khử cực lặp lại, từ đó ngăn chặn sự dẫn truyền quá mức và giúp ổn định điện thế màng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nI_{Na}^{block} \\propto \\frac{1}{1 + e^{(V_m - V_{th})\u002Fk}}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cho thấy Carbamazepine còn tác động gián tiếp lên kênh calci và glutamate, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng không rõ ràng. Ngoài ra, thuốc có thể làm tăng hoạt tính GABA, chất dẫn truyền thần kinh ức chế, hỗ trợ giảm hưng cảm ở bệnh nhân rối loạn khí sắc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là các cơ chế đã được công nhận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ức chế kênh Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> điện áp – cơ chế chính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ổn định màng tế bào thần kinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm sự phát xung bất thường ở các vùng động kinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng thứ phát đến hệ GABA và kênh Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xem chi tiết tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK470309\u002F\">NCBI – Carbamazepine Mechanism\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbamazepine được sử dụng trong nhiều chỉ định lâm sàng liên quan đến thần kinh và tâm thần, được khuyến cáo bởi các tổ chức y tế uy tín như FDA và AAN (American Academy of Neurology). Hiệu quả điều trị được ghi nhận ở cả dạng đơn trị liệu và kết hợp đa thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chỉ định đã được phê duyệt bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Động kinh cục bộ có hoặc không mất ý thức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Động kinh toàn thể co giật tăng trương lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đau dây thần kinh sinh ba (trigeminal neuralgia)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn lưỡng cực loại I (giai đoạn hưng cảm)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số chỉ định không chính thức (off-label) nhưng có cơ sở khoa học gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đau thần kinh sau zona\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đau thần kinh do tiểu đường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hội chứng cai rượu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chi tiết tham khảo tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedia\u002F121402\u002Fdownload\">FDA – Carbamazepine Drug Label\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược động học và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi uống, Carbamazepine được hấp thu chậm nhưng gần như hoàn toàn. Sinh khả dụng đường uống dao động từ 70% đến 85%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4–8 giờ đối với viên nén thường, và 12–24 giờ đối với viên giải phóng chậm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 70–80% và có thể qua hàng rào máu não hiệu quả. Carbamazepine được chuyển hóa tại gan qua enzym CYP3A4, đồng thời là chất cảm ứng mạnh của enzym này. Đáng chú ý, thuốc có khả năng tự cảm ứng chuyển hóa, nghĩa là sau vài tuần sử dụng, tốc độ phân giải tăng lên, làm giảm nồng độ huyết tương nếu không điều chỉnh liều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất chuyển hóa chính, carbamazepine-10,11-epoxide, có hoạt tính sinh học và góp phần vào tác dụng điều trị lẫn độc tính. Thời gian bán hủy trung bình ban đầu là 25–65 giờ, nhưng sau khi cảm ứng enzyme xảy ra, thời gian này giảm còn 12–17 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tham số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sinh khả dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~75%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gắn protein huyết tương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~70–80%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CYP3A4, tự cảm ứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian bán hủy (sau cảm ứng)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>12–17 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất chuyển hóa chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CBZ-10,11-epoxide\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Tác dụng phụ và nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbamazepine có thể gây ra các tác dụng phụ với mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Các phản ứng thường gặp nhất là thần kinh và tiêu hóa, xuất hiện trong vài ngày đầu điều trị. Tác dụng phụ thường giảm dần khi cơ thể thích nghi hoặc điều chỉnh liều hợp lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tác dụng phụ phổ biến gồm: chóng mặt, buồn ngủ, mất điều hòa vận động, nhìn mờ, buồn nôn và khô miệng. Tỷ lệ gặp phải các tác dụng này từ 5–20% tùy liều và tốc độ khởi đầu điều trị. Dưới đây là danh sách các tác dụng phụ thường gặp và hiếm gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thường gặp:\u003C\u002Fstrong> chóng mặt, mệt mỏi, run tay, tăng enzym gan nhẹ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ít gặp:\u003C\u002Fstrong> phát ban, phù, nhức đầu, tăng tiết ADH gây hạ natri máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng:\u003C\u002Fstrong> hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì, suy tủy xương, viêm gan, loạn nhịp tim\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một trong những nguy cơ nghiêm trọng nhất là phản ứng da nặng ở người mang gen HLA-B*1502 – phổ biến ở người Đông Á. FDA khuyến cáo xét nghiệm gen này trước khi khởi trị ở nhóm bệnh nhân có nguồn gốc châu Á.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo hướng dẫn của FDA tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u002Fdrug-safety-and-availability\u002Ffda-alert-carbamazepine-and-risk-serious-skin-reactions-people-asian-ancestry\">FDA Alert – Skin Reactions in Asian Ancestry\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbamazepine là chất cảm ứng enzyme mạnh, đặc biệt trên CYP3A4, CYP1A2 và UGT. Do đó, nó làm giảm nồng độ huyết tương của nhiều thuốc khác và chính nó sau một thời gian dùng. Ngược lại, các thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ carbamazepine, tăng nguy cơ độc tính thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc tương tác phổ biến với carbamazepine bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm hiệu lực:\u003C\u002Fstrong> thuốc tránh thai (ethinyl estradiol), warfarin, corticosteroid, lamotrigine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng nồng độ carbamazepine:\u003C\u002Fstrong> erythromycin, fluoxetine, ketoconazole, diltiazem\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm nồng độ carbamazepine:\u003C\u002Fstrong> rifampin, phenytoin, phenobarbital\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt các tương tác thuốc quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuốc kết hợp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại tương tác\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khuyến cáo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Erythromycin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế CYP3A4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tránh dùng chung hoặc giảm liều CBZ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rifampin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm ứng CYP3A4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng liều CBZ nếu dùng kéo dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phenytoin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm ứng chéo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dõi nồng độ cả hai thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ethinyl estradiol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm hiệu lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuyên dùng biện pháp tránh thai khác\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết về các tương tác thuốc: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.drugs.com\u002Fdrug-interactions\u002Fcarbamazepine.html\">Drugs.com – Carbamazepine Interactions\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liều dùng và dạng bào chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liều dùng của Carbamazepine thay đổi tùy theo bệnh lý, nhóm tuổi và mức độ dung nạp. Thuốc có nhiều dạng bào chế: viên nén thường, viên giải phóng kéo dài, hỗn dịch uống và viên nhai. Việc bắt đầu liều thấp và tăng dần giúp giảm nguy cơ tác dụng phụ thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liều khởi đầu thường được chia làm 2–3 lần\u002Fngày. Đối với dạng giải phóng kéo dài, có thể chia làm 1–2 lần\u002Fngày. Theo dõi nồng độ huyết tương được khuyến khích trong trường hợp bệnh nhân có triệu chứng ngộ độc hoặc điều trị phối hợp đa thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ định\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Người lớn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trẻ em\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Động kinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>200–1200 mg\u002Fngày chia 2–3 lần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–20 mg\u002Fkg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đau dây thần kinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100–400 mg\u002Fngày, tăng dần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không khuyến cáo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rối loạn lưỡng cực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>600–1600 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dữ liệu hạn chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá hiệu quả lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu cho thấy Carbamazepine hiệu quả vượt trội trong điều trị động kinh cục bộ so với các thuốc thế hệ cũ. Tỷ lệ giảm co giật hơn 50% đạt được ở 60–80% bệnh nhân khi dùng đơn trị liệu. Ngoài ra, thuốc là lựa chọn đầu tay trong điều trị đau dây thần kinh sinh ba với tỷ lệ đáp ứng lên tới 90%.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều trị rối loạn lưỡng cực, mặc dù không phải là thuốc đầu tiên như lithium, Carbamazepine được sử dụng thành công ở nhóm bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp ứng với liệu pháp chính. Một số dữ liệu lâm sàng còn cho thấy hiệu quả tốt ở bệnh nhân có biểu hiện hỗn hợp hoặc chu kỳ nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm dữ liệu nghiên cứu tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F33118010\u002F\">PubMed – Clinical efficacy of Carbamazepine\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chống chỉ định và thận trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbamazepine chống chỉ định trong các trường hợp sau: tiền sử suy tủy xương, mẫn cảm với dẫn xuất tricyclic, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất cấp độ II–III, hoặc đang điều trị với MAOI trong vòng 14 ngày. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với oxcarbazepine cũng nên thận trọng do cấu trúc tương đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các trường hợp cần theo dõi sát hoặc điều chỉnh liều:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Người cao tuổi: nhạy cảm với tác dụng phụ thần kinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh gan: chuyển hóa chậm, nguy cơ độc gan tăng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phụ nữ mang thai: có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh (ống thần kinh)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trẻ em: nguy cơ ảnh hưởng phát triển hành vi nếu dùng kéo dài\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phụ nữ có thai nên được tư vấn rõ về nguy cơ – lợi ích. Nếu cần dùng, nên bổ sung acid folic liều cao từ trước khi thụ thai để giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh.\u003C\u002Fp>","Carbamazepine","Carbamazepine là một thuốc chống động kinh và điều hòa khí sắc thuộc nhóm dibenzazepine, hoạt động chủ yếu bằng cơ chế phong bế các kênh natri phụ thuộc điện thế tại màng nơ-ron để ức chế các đợt phóng điện kịch phát lặp lại trong hệ thần kinh trung ương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,27,31],{"citationText":22,"title":17,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":10},"Patsalos (2016). Carbamazepine. Antiepileptic Drug Interactions.","Patsalos","Antiepileptic Drug Interactions",2016,"10.1007\u002F978-3-319-32909-3_3",{"citationText":28,"title":17,"authors":23,"source":24,"year":29,"doi":30,"url":10},"Patsalos (2012). Carbamazepine. Antiepileptic Drug Interactions.",2012,"10.1007\u002F978-1-4471-2434-4_2",{"citationText":22,"title":17,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":32,"url":10},"10.1007\u002F978-3-319-32909-3_32",[34,37,40],{"question":35,"answer":36},"Hiện tượng tự cảm ứng enzyme (auto-induction) của Carbamazepine diễn ra theo cơ chế nào?","Carbamazepine kích thích thụ thể nhân PXR làm tăng cường tổng hợp enzyme CYP3A4 ở gan, dẫn đến thuốc tự tăng tốc độ chuyển hóa chính nó, làm giảm thời gian bán thải từ 36 giờ xuống còn 12-15 giờ sau 2-4 tuần điều trị liên tục.",{"question":38,"answer":39},"Tại sao cần xét nghiệm alen HLA-B*1502 trước khi khởi trị Carbamazepine ở người châu Á?","Alen HLA-B*1502 liên quan mật thiết với nguy cơ cao xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đe dọa tính mạng; bệnh nhân mang alen này chống chỉ định sử dụng Carbamazepine.",{"question":41,"answer":42},"Chỉ định điều trị của Carbamazepine trong đau dây thần kinh số V (trigeminal neuralgia) đạt hiệu quả ra sao?","Carbamazepine là lựa chọn đầu tay tiêu chuẩn vàng trong điều trị đau dây thần kinh sinh ba, mang lại hiệu quả cắt cơn đau kịch phát ở trên 70-80% bệnh nhân thông qua ức chế dẫn truyền xung động lạc chỗ tại rễ thần kinh bị chèn ép.",{"id":44,"researcherId":10,"name":45,"imageUrl":46},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":48,"researcherId":10,"name":49,"imageUrl":50},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[52,53,54,55,56,57,58,59,60,61],"phác đồ điều trị","thương mại","điện thế","thần kinh","chỉ định","động kinh","rối loạn tâm thần","rối loạn lưỡng cực","cảm ứng","chuyển hóa",10,true,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.351+00:00","2026-09-11T11:12:51.758+00:00","2025-07-19T16:09:03.196+00:00","2026-09-11T11:12:51.437+00:00",256,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]