[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_capecitabine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_capecitabine":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"wikidataId":10,"relateTopics":69},"capecitabine","Capecitabine là gì? Các công bố khoa học về Capecitabine","Capecitabine là thuốc hóa trị liệu, điều trị ung thư vú và đại trực tràng. Sau khi vào cơ thể, Capecitabine chuyển hóa thành 5-FU, ức chế phát triển tế bào ung thư. Được chỉ định cho ung thư vú di căn và ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn. Thuốc này dạng viên, uống sau bữa ăn, liều lượng tùy theo sức khỏe bệnh nhân. Có thể gây tác dụng phụ như mệt mỏi, tiêu chảy. Cần lưu ý về tiền sử bệnh và các thuốc khác khi sử dụng để tránh tương tác không mong muốn.","\u003Cp>\u003Cstrong>Capecitabine\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Capecitabine\u003C\u002Fem>) là thuốc hóa trị đường uống nhóm kháng chuyển hóa, kích hoạt chọn lọc tại mô ung thư thông qua enzyme thymidine phosphorylase để ức chế tổng hợp DNA. Thuốc này thuộc nhóm dược phẩm hóa trị liệu, và hoạt động như một tiền chất, chuyển hóa thành 5-fluorouracil (5-FU) trong cơ thể - một chất ức chế sự phát triển tế bào ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của Capecitabine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Capecitabine hoạt động thông qua cơ chế sinh hóa phức tạp. Khi được hấp thụ vào cơ thể, nó được chuyển hóa thành 5-FU, và sau đó 5-FU được chuyển đổi thành các hợp chất hoạt hóa chính trong tế bào malign. Các hợp chất này can thiệp vào quá trình tổng hợp DNA và RNA của tế bào, từ đó ngăn chặn sự phân chia và phát triển của các tế bào ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ định sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Capecitabine thường được chỉ định để điều trị:\u003C\u002Fp>\u003Cul>  \u003Cli>Ung thư vú di căn, đặc biệt khi các liệu pháp khác như paclitaxel hoặc anthracycline đã không còn hiệu quả.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn hoặc sau phẫu thuật nhằm ngăn chặn sự tái phát của khối u.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Liều dùng và cách sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Capecitabine được bào chế dưới dạng viên nén và thường được uống hai lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Liều lượng thuốc thường được tính toán dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} và cần được điều chỉnh tùy theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} của bệnh nhân và phản ứng của cơ thể đối với liệu trình điều trị.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác dụng phụ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù capecitabine có hiệu quả trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}, nhưng nó cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>  \u003Cli>Mệt mỏi\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Tiêu chảy\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Buồn nôn và nôn\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Biến đổi về tay và chân (hội chứng tay chân)\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Thay đổi trong chức năng gan\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nếu xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có biện pháp can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Những lưu ý khi sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trước khi sử dụng capecitabine, bệnh nhân cần:\u003C\u002Fp>\u003Cul>  \u003Cli>Thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh tật, đặc biệt là các bệnh lý về gan, thận, hoặc tim mạch.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Trao đổi về các loại thuốc hiện đang dùng để tránh tương tác thuốc không mong muốn.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ trong suốt quá trình điều trị.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Capecitabine là một thuốc hóa trị liệu quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%20v%C3%BA%22%7D}} và đại trực tràng. Sự hiểu biết rõ về cơ chế hoạt động, liều dùng cũng như các tác dụng phụ có thể giúp tối ưu hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân. Đối với bất kỳ loại thuốc nào, việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} của bác sĩ và theo dõi cẩn thận sức khỏe trong quá trình điều trị là điều rất cần thiết.\u003C\u002Fp>","Capecitabine","Capecitabine là một tiền chất fluoropyrimidine đường uống, được chuyển hóa chọn lọc tại mô khối u thành 5-fluorouracil (5-FU) có tác dụng gây độc tế bào ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Saif, M., Elfiky, A., Diasio, R. (2006). Hand-Foot Syndrome Variant in a Dihydropyrimidine Dehydrogenase–Deficient Patient Treated with Capecitabine. Clinical Colorectal Cancer.","Hand-Foot Syndrome Variant in a Dihydropyrimidine Dehydrogenase–Deficient Patient Treated with Capecitabine","Saif, M., Elfiky, A., Diasio, R.","Clinical Colorectal Cancer",2006,"10.3816\u002Fccc.2006.n.039",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Kettana, A., Mostafa, T., Ghannam, A. et al. (2025). Protective effect of celecoxib against capecitabine induced hand and foot syndrome in patients with colorectal Cancer. Cancer Chemotherapy and Pharmacology.","Protective effect of celecoxib against capecitabine induced hand and foot syndrome in patients with colorectal Cancer","Kettana, A., Mostafa, T., Ghannam, A., El-Afify, D.","Cancer Chemotherapy and Pharmacology",2025,"10.1007\u002Fs00280-025-04794-5",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":25,"year":39,"doi":40,"url":10},"Saif, M. (2005). Capecitabine Versus Continuous-Infusion 5-Fluorouracil for Colorectal Cancer: A Retrospective Efficacy and Safety Comparison. Clinical Colorectal Cancer.","Capecitabine Versus Continuous-Infusion 5-Fluorouracil for Colorectal Cancer: A Retrospective Efficacy and Safety Comparison","Saif, M.",2005,"10.3816\u002Fccc.2005.n.020",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Cơ chế chọn lọc khối u của capecitabine diễn ra qua các bước nào?","Capecitabine hấp thu nguyên vẹn qua đường tiêu hóa, chuyển hóa tại gan thành 5'-DFCR rồi 5'-DFUR, và cuối cùng được chuyển đổi thành 5-FU hoạt tính tại khối u bởi enzyme thymidine phosphorylase vốn có nồng độ cao trong tế bào ung thư.",{"question":46,"answer":47},"Hội chứng bàn tay - bàn chân (hand-foot syndrome) do capecitabine được xử trí ra sao?","Dấu hiệu gồm đỏ da, sưng phù, đau rát và bong tróc lòng bàn tay, bàn chân. Xử trí bằng cách tạm ngưng hoặc giảm liều thuốc, thoa kem dưỡng ẩm chứa urê, tránh tiếp xúc nhiệt độ cao và ma sát cơ học.",{"question":49,"answer":50},"Tại sao thiếu hụt men dihydropyrimidine dehydrogenase (DPD) gây độc tính nghiêm trọng?","DPD là enzyme chủ chốt thoái giáng hơn 80% lượng 5-FU trong cơ thể. Bệnh nhân có đột biến gen DPYD gây thiếu hụt enzyme này sẽ bị tích lũy thuốc quá mức, dẫn đến độc tính ức chế tủy xương và viêm niêm mạc đe dọa tính mạng.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"diện tích bề mặt cơ thể","tình trạng sức khỏe","điều trị ung thư","điều trị ung thư vú","hiệu quả điều trị","tuân thủ hướng dẫn",6,false,"PUBLISHED","2024-12-19T03:59:06.743+00:00","2026-09-13T05:08:16.602+00:00","2026-09-13T05:08:16.204+00:00",308,[70,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":71,"definition":73,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang."]