[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_canxi%20photphat%20hai%20pha{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_canxi photphat hai pha":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":64,"createUser":74,"publishUser":78,"keywords":79,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":97,"relateTopics":98},"canxi photphat hai pha","Canxi photphat hai pha: Đặc tính và ứng dụng ghép xương","Tìm hiểu canxi photphat hai pha (BCP): cấu trúc hỗn hợp hydroxyapatite và beta-TCP, cơ chế dẫn truyền tạo xương, quy trình chế tạo và ứng dụng ghép xương.","\u003Cp>Canxi photphat hai pha (biphasic calcium phosphate, viết tắt là BCP) là vật liệu gốm sinh học tổng hợp bao gồm sự phối trộn đồng nhất giữa hai pha tinh thể photphat canxi khác nhau về độ hoà tan: pha hydroxyapatite bền vững và pha beta-tricalcium phosphate có khả năng tự tiêu ngót nhanh. Sự kết hợp có chủ đích này nhằm tận dụng ưu điểm tương hỗ của cả hai thành phần, tạo ra một loại vật liệu ghép xương nhân tạo sở hữu tốc độ phân huỷ sinh học tương thích chặt chẽ với tốc độ tân tạo xương tự nhiên của cơ thể. Nhờ tính tương thích sinh học xuất sắc, khả năng dẫn truyền tạo xương và mức độ an toàn cao, canxi photphat hai pha giữ vị trí chuẩn mực trong lĩnh vực kỹ thuật mô xương, phẫu thuật chấn thương chỉnh hình và nha khoa phục hình hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử hình thành và khái niệm cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các thập niên đầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} ghép xương tổng hợp, các nhà khoa học thường sử dụng hydroxyapatite tinh khiết hoặc tricalcium phosphate đơn pha. Tuy nhiên, hydroxyapatite đơn pha có độ bền nhiệt và tính trơ hoá học quá cao, tồn tại gần như vĩnh viễn trong cơ thể mà không chịu tiêu ngót, cản trở sự tái cấu trúc mô xương tự nhiên. Ngược lại, tricalcium phosphate đơn pha lại hoà tan quá nhanh trước khi khung xương mới kịp hình thành vững chắc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để vượt qua giới hạn này, LeGeros hệ thống hoá và tổng kết khái niệm BCP trong bài tổng quan năm 1988 nhằm kết hợp tính ổn định sinh học của hydroxyapatite với khả năng tự tiêu sinh học nhanh của beta-tricalcium phosphate trong nha khoa và chỉnh hình. Bằng cách kiểm soát tỷ lệ phối trộn giữa hai pha, nhà sản xuất có thể điều biến linh hoạt tốc độ tự tiêu của vật liệu từ vài tháng đến vài năm, phù hợp với nhu cầu cơ sinh học của từng vị trí giải phẫu cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tiếp nối các nghiên cứu tiên phong đó, Daculsi tổng kết năm 1998 các ứng dụng của gốm canxi photphat hai pha làm xương nhân tạo và chất thay thế xương dạng tiêm có khả năng liên kết sinh học trực tiếp với mô xương sống. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} và mô học đã khẳng định BCP không những không gây phản ứng viêm hay bao xơ đào thải mà còn thiết lập một mối liên kết hoá học trực tiếp không mối nối với bề mặt xương chủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình điều chế và bản chất hoá lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu canxi photphat hai pha thường được tổng hợp thông qua phương pháp kết tủa hoá học hoặc thuỷ nhiệt tạo thành tiền chất hydroxyapatite thiếu canxi (calcium-deficient hydroxyapatite, CDHA), sau đó trải qua quá trình nung thiêu kết ở nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Dorozhkin tổng kết năm 2012 quy trình điều chế BCP thông qua việc nung thiêu kết tiền chất CDHA có tỷ lệ Ca\u002FP tổng thể định sẵn giữa 1,50 và 1,67 ở nhiệt độ từ 900 °C đến 1100 °C để thu được pha beta-TCP mà không bị chuyển hoá thành alpha-TCP. Trong quá trình gia nhiệt này, tiền chất CDHA phân huỷ một phần theo phản ứng pha rắn tạo ra hỗn hợp hai pha tinh thể đồng nhất:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Ca}_{10-x}(\\text{HPO}_4)_x(\\text{PO}_4)_{6-x}(\\text{OH})_{2-x} \\rightarrow (1-x)\\text{Ca}_{10}(\\text{PO}_4)_6(\\text{OH})_2 + 3x\\text{Ca}_3(\\text{PO}_4)_2 + x\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> là hệ số thiếu hụt canxi của tiền chất. Pha hydroxyapatite có công thức hoá học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca}_{10}(\\text{PO}_4)_6(\\text{OH})_2\u003C\u002Fscript> với tỷ lệ nguyên tử canxi trên photpho lý tưởng bằng 1,67, còn pha beta-tricalcium phosphate có công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca}_3(\\text{PO}_4)_2\u003C\u002Fscript> với tỷ lệ Ca\u002FP bằng 1,50. Tỷ lệ phân lượng giữa hai pha trong thành phẩm cuối cùng được xác định chính xác bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) và phân tích phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh đặc tính sinh học của các loại vật liệu ghép xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng đối chiếu dưới đây so sánh các đặc tính quan trọng giữa canxi photphat hai pha với các vật liệu ghép xương thông dụng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại vật liệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tốc độ tiêu ngót sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế đáp ứng mô\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguy cơ lây nhiễm hoặc đào thải\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Độ ổn định cơ học ban đầu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Canxi photphat hai pha (BCP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điều chỉnh linh hoạt theo tỷ lệ pha\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn truyền tạo xương (osteoconduction); hỗ trợ cảm ứng khi kết hợp tế bào gốc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có nguy cơ sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình, chịu nén tốt, giòn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hydroxyapatite đơn pha\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất chậm, gần như không tiêu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn truyền tạo xương thuần tuý\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có nguy cơ sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cao dưới tải trọng nén tĩnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Beta-tricalcium phosphate đơn pha\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất nhanh, dễ sụt giảm thể tích\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn truyền tạo xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có nguy cơ sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp, tiêu trước khi xương ổn định\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xương tự thân (autograft)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu ngót tự nhiên theo tái cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn truyền, cảm ứng và sinh tạo xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không đào thải, nhưng tăng đau đớn nơi lấy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốt nhưng số lượng lấy bị hạn chế\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tương tác sinh học và tái tạo mô xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi được cấy ghép vào khuyết hổng xương, BCP hoạt động như một giàn giáo nâng đỡ tạm thời và kích hoạt chuỗi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cục bộ. Bouler và cộng sự đánh giá năm 2017 cho thấy tỷ lệ pha giữa HA và beta-TCP (như 60\u002F40 hoặc 70\u002F30) điều hoà trực tiếp tốc độ tiêu ngót sinh học và giải phóng ion kích hoạt tạo xương. Các tỷ lệ pha phổ biến nhất trên lâm sàng là 60\u002F40 hoặc 70\u002F30 (tính theo phần trăm khối lượng HA trên beta-TCP).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế tái tạo xương diễn ra qua các giai đoạn phối hợp chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoà tan chọn lọc:\u003C\u002Fstrong> Pha beta-TCP có độ tan cao hơn sẽ hoà tan trước, giải phóng cục bộ các ion canxi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca}^{2+}\u003C\u002Fscript> và ion photphat \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{PO}_4^{3-}\u003C\u002Fscript> vào vi môi trường dịch thể xung quanh hạt gốm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái kết tủa lớp apatit sinh học:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ ion canxi và photphat siêu bão hoà thúc đẩy sự kết tủa tự phát của một lớp tinh thể apatit cacbonat hoá tương tự khoáng chất của xương tự nhiên lên trên bề mặt các tinh thể HA còn sót lại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ protein và tương tác tế bào:\u003C\u002Fstrong> Lớp apatit sinh học này hấp phụ chọn lọc các protein huyết tương và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} biến đổi, tạo tín hiệu hoá học thu hút các tế bào tiền tạo xương và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20trung%20m%C3%B4%22%7D}} bám dính, tăng sinh và biệt hoá thành tế bào tạo xương trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Arinzeh và đồng nghiệp chứng minh năm 2005 trên mô hình cấy ghép dị vị dưới da chuột rằng vật liệu gốm BCP kết hợp với tế bào gốc trung mô người (hMSCs) kích thích tạo xương mới vượt trội so với gốm đơn pha hydroxyapatite hoặc tricalcium phosphate. Trong nghiên cứu kỹ thuật mô này, các tác giả phát hiện tỷ lệ phối trộn 20% HA trên 80% TCP cho hiệu quả tạo xương trung gian qua tế bào đạt mức cao nhất nhờ tốc độ giải phóng ion thích hợp kích hoạt tế bào gốc biệt hoá thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20t%E1%BA%A1o%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng của cấu trúc lỗ xốp và ứng dụng tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh thành phần pha hoá học, kiến trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ba%20chi%E1%BB%81u%22%7D}} của khối gốm đóng vai trò quyết định sự thành công của ca phẫu thuật ghép. Bouler và cộng sự (2017) cùng Daculsi (1998) nhấn mạnh cấu trúc xốp của gốm canxi photphat có kích thước lỗ xốp lớn từ 100 µm đến 500 µm tạo điều kiện cho vi mạch và tế bào xương xâm nhập sâu. Các lỗ xốp lớn liên thông với nhau tạo thành mạng lưới kênh dẫn cho phép mạch máu tân tạo phát triển vào lõi khối ghép, cung cấp oxy và dưỡng chất nuôi dưỡng tế bào xương mới sinh, trong khi các lỗ xốp siêu nhỏ dưới mười micromet làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc và giữ lại các phân tử protein sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Thinh và cộng sự công bố năm 2018 trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam về chế tạo hydrogel nanocomposite chứa hạt nano canxi photphat hai pha kết hợp chitosan và gelatin nhằm tối ưu hoá khả năng phân huỷ sinh học và tái tạo mô. Bên cạnh các nghiên cứu vật liệu mới, BCP được ứng dụng rộng rãi trong y sinh và lâm sàng với các định hướng chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật nha khoa và hàm mặt:\u003C\u002Fstrong> Ghép bảo tồn sống hàm sau nhổ răng, nâng xoang hàm trên phục vụ cấy ghép implant nha khoa, và tái tạo khiếm khuyết xương quanh chân răng trong bệnh viêm nha chu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương chỉnh hình:\u003C\u002Fstrong> Lấp đầy các hốc rỗng xương sau nạo u xương lành tính, gãy xương phức tạp mất đoạn xương và hỗ trợ hàn khớp cột sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu kết hợp sinh học:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hạt BCP xốp làm chất mang cho kháng sinh điều trị viêm xương tuỷ nhiễm khuẩn hoặc kết hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%20gi%C3%A0u%20ti%E1%BB%83u%20c%E1%BA%A7u%22%7D}} (PRP) để đẩy nhanh tốc độ phục hồi mô mềm và xương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ranh giới kỹ thuật và xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là vật liệu ghép xương nhân tạo được ứng dụng rộng rãi trong y sinh (Bouler và cộng sự, 2017), gốm BCP vẫn còn một số nhược điểm cố hữu cần khắc phục:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ giòn cơ học:\u003C\u002Fstrong> Bản chất là vật liệu gốm vô cơ nung kết, BCP có khả năng chịu lực uốn và lực cắt kém, không thể sử dụng độc lập tại các vị trí xương chịu tải trọng cơ học động lớn như thân xương đùi hay xương chày mà không có nẹp vít kim loại hỗ trợ cố định vững chắc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát độ xốp và độ bền:\u003C\u002Fstrong> Sự gia tăng kích thước và tỷ lệ thể tích lỗ xốp giúp tăng cường tái tạo xương nhưng đồng thời làm suy giảm nghiêm trọng độ bền nén cơ học của giàn giáo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xu hướng in 3D sinh học:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu đương đại tập trung vào việc ứng dụng công nghệ in ba chiều để chế tạo các khối ghép BCP cá nhân hoá theo dữ liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} của từng bệnh nhân, kết hợp phủ các peptid sinh học hoặc pha tạp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%20vi%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} như kẽm, magie và stronti nhằm nâng cao hơn nữa hoạt tính kích thích tạo xương và kháng khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","biphasic calcium phosphate",[19,20],"BCP","gốm canxi photphat hai pha","Canxi photphat hai pha là vật liệu gốm sinh học tổng hợp gồm hydroxyapatite và beta-tricalcium phosphate, sở hữu khả năng tự tiêu và dẫn truyền tạo xương tối ưu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[24,31,38,45,51,57],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"LeGeros, R. Z. (1988). Calcium Phosphate Materials in Restorative Dentistry: a Review. Advances in Dental Research, 2(1), 164-180.","Calcium Phosphate Materials in Restorative Dentistry: a Review","LeGeros","Advances in Dental Research",1988,"10.1177\u002F08959374880020011101",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Daculsi, G. (1998). Biphasic calcium phosphate concept applied to artificial bone, implant coating and injectable bone substitute. Biomaterials, 19(16), 1473-1478.","Biphasic calcium phosphate concept applied to artificial bone, implant coating and injectable bone substitute","Daculsi","Biomaterials",1998,"10.1016\u002Fs0142-9612(98)00061-1",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Dorozhkin, S. V. (2012). Biphasic, triphasic and multiphasic calcium orthophosphates. Acta Biomaterialia, 8(3), 963-977.","Biphasic, triphasic and multiphasic calcium orthophosphates","Dorozhkin","Acta Biomaterialia",2012,"10.1016\u002Fj.actbio.2011.09.003",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":42,"year":49,"doi":50,"url":10},"Bouler, J. M., Pilet, P., Gauthier, O., & Daculsi, G. (2017). Biphasic calcium phosphate ceramics for bone reconstruction: A review of biological response. Acta Biomaterialia, 53, 1-12.","Biphasic calcium phosphate ceramics for bone reconstruction: A review of biological response","Bouler, Pilet, Gauthier, Daculsi",2017,"10.1016\u002Fj.actbio.2017.01.076",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":35,"year":55,"doi":56,"url":10},"Arinzeh, T. L., Tran, T., McAlary, J., & Daculsi, G. (2005). A comparative study of biphasic calcium phosphate ceramics for human mesenchymal stem-cell-induced bone formation. Biomaterials, 26(15), 2699-2707.","A comparative study of biphasic calcium phosphate ceramics for human mesenchymal stem-cell-induced bone formation","Arinzeh, Tran, McAlary, Daculsi",2005,"10.1016\u002Fj.biomaterials.2004.09.035",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":10},"Thinh, N. N., et al. (2018). Enzymatic preparation of modulated-biodegradable hydrogel nanocomposites based chitosan\u002Fgelatin and biphasic calcium phosphate nanoparticles. Vietnam Journal of Science and Technology, 55(1b), 12107.","ENZYMATIC PREPARATION OF MODULATED–BIODEGRADABLE HYDROGEL NANOCOMPOSITES BASED CHITOSAN\u002FGELATIN AND BIPHASIC CALCIUM PHOSPHATE NANOPARTICLES","Thinh","Vietnam Journal of Science and Technology",2018,"10.15625\u002F2525-2518\u002F55\u002F1b\u002F12107",[65,68,71],{"question":66,"answer":67},"Canxi photphat hai pha có ưu điểm gì vượt trội so với hydroxyapatite đơn pha?","Hydroxyapatite đơn pha hầu như không tiêu ngót sinh học trong khi BCP chứa thêm beta-TCP có tốc độ tiêu ngót nhanh hơn, giúp vật liệu tự tiêu dần theo tiến trình tân tạo xương của cơ thể.",{"question":69,"answer":70},"Tỷ lệ phối trộn nào của canxi photphat hai pha được sử dụng phổ biến nhất?","Trên lâm sàng, hai tỷ lệ phối trộn hydroxyapatite trên beta-tricalcium phosphate phổ biến nhất là 60\u002F40 và 70\u002F30, giúp cân bằng giữa độ ổn định thể tích và tốc độ hình thành xương mới.",{"question":72,"answer":73},"Vì sao cấu trúc lỗ xốp lại có ý nghĩa quyết định đối với vật liệu ghép BCP?","Hệ thống lỗ xốp lớn từ 100 đến 500 micromet liên thông với nhau cho phép mạch máu và mô liên kết xâm nhập sâu vào lòng khối ghép, nuôi dưỡng tế bào và thúc đẩy quá trình khoáng hoá xương.",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},[80,81,82,83,84,85,86,87,88,89],"nghiên cứu vật liệu","thử nghiệm lâm sàng","phản ứng sinh học","yếu tố tăng trưởng","tế bào gốc trung mô","tế bào tạo xương","không gian ba chiều","huyết tương giàu tiểu cầu","chụp cắt lớp vi tính","nguyên tố vi lượng",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.234+00:00","2026-09-12T19:07:55.196+00:00","2026-09-12T18:32:27.213+00:00","2026-09-12T19:07:54.935+00:00",0,[99,102,105,108,111,114,117,120,131,134],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nanocellulose","Nanocellulose là gì? Các công bố khoa học về Nanocellulose",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":121,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]