[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_can%20thi%E1%BB%87p%20t%C3%A2m%20l%C3%BD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_can thiệp tâm lý":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"7ebdcb06-2b9f-42a4-9b27-87b3a6067f86","Can thiết kế can thiệp tâm lý cho lo lắng và\u002Fhoặc trầm cảm ở bệnh nhân COPD: kế hoạch phân tích thống kê cho một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng","Tailored, psychological intervention for anxiety and\u002For depression in people with chronic obstructive pulmonary disease (COPD), TANDEM (Tailored intervention for ANxiety and DEpression Management in COPD): statistical analysis plan for a randomised controlled trial",[13,14,15],"Claire L. Chan","Melanie Smuk","Ratna Sohanpal",5,null,false,"2020-10-15",2020,"https:\u002F\u002Ftrialsjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13063-020-04786-1","10.1186\u002Fs13063-020-04786-1","\u003Cp>Đề cương phân tích thống kê thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm \u003Ci>TANDEM\u003C\u002Fi> đánh giá hiệu quả của gói \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">can thiệp tâm lý\u003C\u002Fb> dựa trên hành vi nhận thức kết hợp phục hồi chức năng hô hấp ở bệnh nhân \u003Ci>COPD\u003C\u002Fi>. Tác giả xác định tiêu chí giảm điểm lo âu và trầm cảm trên thang đo \u003Ci>HADS\u003C\u002Fi> tại mốc 6 tháng sau điều trị. Thiết kế cung cấp chuẩn mực phương pháp luận cho các thử nghiệm lâm sàng tâm lý học sức khỏe chuyên sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"6f1cacbd-9624-49e3-a8ab-a1445b77faae","Một Nghiên Cứu Thử Nghiệm Về Hình Thức Thiền Im Lặng Tâm Trí Dành Cho Phụ Nữ Trong Thời Kỳ Tiền Mãn Kinh","A Pilot Study of a Mental Silence Form of Meditation for Women in Perimenopause",[29,30,31],"Ramesh Manocha","Barbara Semmar","Deborah Black",3,"2007-09-11",2007,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10880-007-9076-5","10.1007\u002Fs10880-007-9076-5","\u003Cp>Thử nghiệm can thiệp chuỗi trường hợp đánh giá tác động của biện pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">can thiệp tâm lý\u003C\u002Fb> bằng thiền định tĩnh tâm \u003Ci>Sahaja Yoga\u003C\u002Fi> đối với các rối loạn vận mạch ở 14 phụ nữ tiền mãn kinh sau 8 tuần thực hành. Kết quả ghi nhận tần suất cơn bốc hỏa giảm 67% và chỉ số \u003Ci>Kupperman\u003C\u002Fi> cải thiện 58% duy trì qua giai đoạn theo dõi. Liệu pháp mở ra hướng tiếp cận hỗ trợ kiểm soát triệu chứng mãn kinh không dùng thuốc an toàn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":89,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":18,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":100,"linkEnrichedTime":101,"publicationScanTime":102,"contentErrorMessage":17,"viewCount":103,"relateTopics":104},"can thiệp tâm lý","Can thiệp tâm lý là gì? Các nghiên cứu về Can thiệp tâm lý","Can thiệp tâm lý là quá trình áp dụng các kỹ thuật và phương pháp tâm lý dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc nhằm tác động đến nhận thức, cảm xúc và hành vi con người. Mục tiêu chính là cải thiện sức khỏe tâm thần, giảm nhẹ triệu chứng rối loạn và nâng cao năng lực đối phó với stress, khủng hoảng cũng như thúc đẩy phát triển kỹ năng cá nhân. ","\u003Ch2>Định nghĩa can thiệp tâm lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp tâm lý là quá trình áp dụng hệ thống các phương pháp và kỹ thuật tâm lý nhằm thay đổi nhận thức, cảm xúc và hành vi của cá nhân hoặc nhóm để cải thiện sức khỏe tâm thần và chất lượng cuộc sống. Mục tiêu chính của can thiệp tâm lý là giảm thiểu các triệu chứng rối loạn, tăng cường khả năng thích ứng và phát triển các kỹ năng đối phó với stress, khủng hoảng hoặc căng thẳng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Can thiệp tâm lý không đơn thuần là tư vấn tâm lý hoặc hỗ trợ xã hội; nó dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc và quy trình thực hành chuyên môn, bao gồm đánh giá ban đầu, thiết lập mục tiêu trị liệu, lựa chọn kỹ thuật phù hợp và giám sát tiến trình. Việc can thiệp có thể diễn ra dưới dạng phiên cá nhân, trị liệu nhóm hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng phổ biến của can thiệp tâm lý bao gồm điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20lo%20%C3%A2u%22%7D}}, trầm cảm, rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD), rối loạn áp chế cảm xúc, hỗ trợ điều chỉnh hành vi ở trẻ em và thanh thiếu niên, cũng như cải thiện mối quan hệ gia đình và giao tiếp xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khởi nguồn của can thiệp tâm lý bắt đầu với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%A2m%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của Sigmund Freud vào cuối thế kỷ XIX, tập trung vào khám phá vô thức và xung đột nội tâm. Đến giữa thế kỷ XX, lý thuyết hành vi (Behaviorism) của Pavlov, Skinner và Watson đề cao vai trò của hệ thống phần thưởng–hình phạt trong điều chỉnh hành vi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cuối thế kỷ XX, Liệu pháp Nhận thức–Hành vi (Cognitive Behavioral Therapy – CBT) do Aaron T. Beck phát triển kết hợp cả yếu tố nhận thức và hành vi, trở thành mô hình tiêu chuẩn với hàng loạt bằng chứng thực nghiệm (RCT) khẳng định hiệu quả. Cùng thời điểm, liệu pháp nhân văn (Humanistic Therapy) của Carl Rogers nhấn mạnh sự đồng cảm và tính tự chủ của khách thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Trường phái\u003C\u002Fth>\u003Cth>Người sáng lập\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Phân tâm học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sigmund Freud\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tập trung vô thức, giải mã giấc mơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hành vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>John B. Watson, B.F. Skinner\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều kiện hóa cổ điển và operant\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Nhận thức–Hành vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Aaron T. Beck\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thách thức suy nghĩ phi lý, hành động thay đổi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Nhân văn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Carl Rogers\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng cảm, tự hiện thực hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thập kỷ đầu thế kỷ XXI chứng kiến sự phát triển của các phương pháp mới như Liệu pháp Chấp nhận và Cam kết (ACT), Liệu pháp Hành vi biên giới (DBT) và EMDR dành cho PTSD. Đồng thời, xu hướng tích hợp đa liệu pháp (integrative therapy) và tiếp cận dựa trên bằng chứng (evidence-based practice) ngày càng được khuyến khích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại phương pháp can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp Nhận thức–Hành vi (CBT) tập trung vào mối quan hệ giữa suy nghĩ, cảm xúc và hành vi, sử dụng kỹ thuật như ghi nhật ký suy nghĩ, thực hành tiếp xúc (exposure) và tái cấu trúc nhận thức. CBT được áp dụng rộng rãi cho trầm cảm, lo âu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C3%A1m%20%E1%BA%A3nh%20c%C6%B0%E1%BB%A1ng%20ch%E1%BA%BF%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liệu pháp Tâm động lực (Psychodynamic Therapy) khai thác các xung đột vô thức và mẫu mối quan hệ lặp lại (transference), giúp khách thể nhận diện nguyên nhân sâu xa của khổ đau tâm lý. Phương pháp này thường kéo dài, phù hợp với những trường hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%C3%A2n%20c%C3%A1ch%22%7D}} hoặc vấn đề mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liệu pháp Hệ thống\u002FGia đình (Family\u002FSystemic Therapy) xem gia đình hoặc nhóm xã hội như một hệ thống liên kết, can thiệp vào cách thức tương tác và thông điệp ngầm giữa các thành viên. Phương pháp này giải quyết khủng hoảng gia đình, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}} hay nghiện ngập trong bối cảnh mối quan hệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liệu pháp Chấp nhận và Cam kết (ACT) dựa trên khung lý thuyết con đường nhận thức ngôn ngữ, khuyến khích chấp nhận cảm xúc khó chịu và cam kết hành động phù hợp với giá trị cá nhân. ACT thường áp dụng cho stress mạn tính, cơn đau mạn tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} nặng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình ABC trong CBT mô tả quan hệ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A (Activating\\ Event) \\rightarrow B (Beliefs) \\rightarrow C (Consequences)\u003C\u002Fscript>. Sự kiện kích hoạt (A) không trực tiếp gây ra hậu quả (C), mà thông qua niềm tin (B) của cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi niềm tin phi lý (B) được nhận diện và thách thức, hậu quả về cảm xúc và hành vi (C) sẽ thay đổi theo hướng tích cực. Ví dụ, thay thế “mình không thể làm được” bằng “mình có thể thử làm từng bước nhỏ” giúp giảm lo âu và tăng động lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhận diện suy nghĩ tự động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thử thách mức độ thực tế và hợp lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tái cấu trúc sang niềm tin mới, hành vi mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Kỹ thuật hành vi bổ sung như bài tập tiếp xúc có kiểm soát (graded exposure), luyện tập thư giãn (progressive muscle relaxation) và lập kế hoạch hoạt động (activity scheduling) giúp khách thể nâng cao khả năng đối phó và giảm triệu chứng nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đánh giá và chọn lọc can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá ban đầu bao gồm phỏng vấn lâm sàng theo tiêu chuẩn DSM-5 (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm\" target=\"_blank\">APA DSM-5\u003C\u002Fa>) hoặc ICD-11 (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Ficd.who.int\u002F\" target=\"_blank\">WHO ICD-11\u003C\u002Fa>) để xác định chẩn đoán chính xác và loại trừ bệnh lý cơ bản. Thang đo chuẩn như PHQ-9, GAD-7 và BDI được sử dụng để định lượng mức độ trầm cảm, lo âu và stress, hỗ trợ xác định mức độ nghiêm trọng và ưu tiên can thiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình chọn lọc can thiệp dựa trên kết quả đánh giá và đặc điểm cá nhân: tuổi, giới, văn hóa, hoàn cảnh xã hội và mức độ tuân thủ dự kiến. Đối với rối loạn nặng hoặc đa chẩn đoán, thường kết hợp can thiệp tâm lý với điều trị dược lý theo hướng dẫn của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nice.org.uk\u002Fguidance\u002Fcg90\" target=\"_blank\">NICE\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.samhsa.gov\u002F\" target=\"_blank\">SAMHSA\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>PHQ-9: đánh giá trầm cảm (\u003Cem>Patient Health Questionnaire-9\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>GAD-7: đánh giá lo âu chung (\u003Cem>Generalized Anxiety Disorder-7\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>BDI: Beck Depression Inventory cho đánh giá sâu trầm cảm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình triển khai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kế hoạch trị liệu bắt đầu bằng xác định mục tiêu SMART (Specific, Measurable, Achievable, Relevant, Time-bound) với khách thể. Lịch trình thường 8–16 buổi, mỗi buổi 45–60 phút, tùy mức độ phức tạp và phương pháp chọn. Kỹ thuật viên theo dõi tiến trình bằng đánh giá định kỳ mỗi 4–6 buổi để điều chỉnh can thiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp triển khai gồm 3 giai đoạn chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nội dung chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời lượng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>1. Thiết lập quan hệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xây dựng niềm tin, thu thập tiền sử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 buổi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>2. Can thiệp cốt lõi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áp dụng kỹ thuật CBT\u002FDBT\u002FACT hoặc tích hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–10 buổi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>3. Đánh giá và duy trì\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá kết quả, lập kế hoạch duy trì\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–4 buổi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Báo cáo tiến triển hàng tuần thông qua nhật ký cảm xúc hoặc biểu đồ triệu chứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh kỹ thuật và tần suất dựa trên mức độ cải thiện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp tâm lý hiệu quả với đa dạng rối loạn: rối loạn lo âu lan tỏa, trầm cảm, OCD, PTSD, rối loạn ăn uống và ADHD. Ví dụ, CBT giảm trên 50 % triệu chứng trầm cảm nặng sau 12 tuần (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Fptsd-guideline\u002Ftreatments\u002Fcognitive-behavioral-therapy\" target=\"_blank\">APA CBT Guidelines\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tâm thần cộng đồng, mô hình nhóm hoặc gia đình hỗ trợ phòng ngừa tái phát và cải thiện mối quan hệ. Liệu pháp hệ thống gia đình giúp giảm xung đột và tăng sự gắn kết, đặc biệt hiệu quả với trẻ vị thành niên có hành vi phạm luật hoặc nghiện chất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nice.org.uk\u002Fguidance\u002Fng25\" target=\"_blank\">NICE Family Therapy\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá hiệu quả và bằng chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) là tiêu chuẩn vàng đánh giá hiệu quả. Meta-analysis của Cochrane cho thấy CBT có hiệu quả với kích thước tác động (effect size) trung bình 0,8 trong điều trị trầm cảm và lo âu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cochrane.org\" target=\"_blank\">Cochrane Reviews\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá tổng quan AHRQ khẳng định DBT giảm hành vi tự hại ở rối loạn nhân cách giới hạn, ACT nâng cao khả năng chịu đựng cảm xúc khó chịu và giảm stress mạn tính. Hệ thống evidence-based practice được cập nhật thường xuyên tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nice.org.uk\u002F\" target=\"_blank\">NICE\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002F\" target=\"_blank\">APA\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Effect Size\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ tin cậy\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>CBT (trầm cảm)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0,8\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>RCT &amp; Meta-analysis\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>DBT (nhân cách)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0,7\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Meta-analysis\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>ACT (stress)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0,6\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>RCT\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp tỷ lệ dropout từ 20 – 40 % do chi phí, thời gian và kỳ vọng kết quả. vùng sâu, xa còn thiếu chuyên gia, gây khó khăn tiếp cận can thiệp chất lượng. công nghệ tele-health mở rộng khả năng nhưng đòi hỏi hạ tầng internet kỹ số.\u003C p>\n\u003C\u002Fp>\u003Cp văn hóa địa phương ảnh hưởng đến cách tiếp cận, ngôn ngữ và sự chấp nhận trị liệu. một số kỹ thuật như cbt cần điều chỉnh ví dụ phù hợp, tránh gây hiểu lầm hoặc phản tác dụng. đào tạo liên tục giám sát chuyên môn là yếu tố then chốt giảm sai lệch nâng cao chất lượng.\u003C p>\n\n\u003C\u002Fp>","psychological intervention",[48,49],"trị liệu tâm lý","hỗ trợ tâm lý","Can thiệp tâm lý là quá trình áp dụng có hệ thống các nguyên lý, kỹ thuật và phương pháp tâm lý học nhằm thay đổi nhận thức, cảm xúc, hành vi và cải thiện sức khỏe tinh thần cũng như chất lượng cuộc sống của cá nhân hoặc nhóm xã hội.","SOCIAL_SCIENCES",[53,59,65],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":17,"year":57,"doi":58,"url":17},"Kazdin, A. E. (2018). Scope and Burdens of Psychological Dysfunction. Innovations in Psychosocial Interventions and Their Delivery, Oxford University Press.","Scope and Burdens of Psychological Dysfunction","Kazdin",2018,"10.1093\u002Fmed-psych\u002F9780190463281.003.0002",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":17,"year":63,"doi":64,"url":17},"Dobson, K. S., Beck, J. S., & Beck, A. T. (2005). The academy of cognitive therapy: Purpose, history, and future directions. Cognitive and Behavioral Practice, 12(1), 1-12.","The academy of cognitive therapy: Purpose, history, and future directions","Dobson, Beck, Beck",2005,"10.1016\u002Fs1077-7229(05)80031-8",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":17,"year":69,"doi":70,"url":17},"Lambert, M. J. (2014). Outcome Research: Methods for Improving Outcome in Routine Clinical Practice. Psychotherapy Research, Springer, 421-435.","Outcome Research: Methods for Improving Outcome in Routine Clinical Practice","Lambert",2014,"10.1007\u002F978-3-7091-1382-0_29",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Can thiệp tâm lý là gì và khác gì so với điều trị bằng thuốc?","Can thiệp tâm lý tập trung vào việc nhận diện và điều chỉnh các mô thức nhận thức, hành vi và cảm xúc thông qua tương tác giao tiếp chuyên môn, trong khi điều trị bằng thuốc tác động vào các chất dẫn truyền thần kinh sinh học.",{"question":76,"answer":77},"Những ai có thể thực hiện can thiệp tâm lý?","Các nhà tâm lý lâm sàng, nhà tham vấn tâm lý, bác sĩ tâm thần hoặc nhân viên công tác xã hội đã qua đào tạo chuyên môn bài bản và được cấp chứng chỉ hành nghề.",{"question":79,"answer":80},"Một liệu trình can thiệp tâm lý thường kéo dài bao lâu?","Thời gian can thiệp phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vấn đề, thông thường từ 8 đến 20 phiên đối với liệu pháp ngắn hạn định hướng mục tiêu như CBT, hoặc có thể kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm đối với phân tâm học.",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":86,"researcherId":17,"name":87,"imageUrl":88},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[90,91,92,93,94,95],"rối loạn lo âu","phân tâm học","rối loạn ám ảnh cưỡng chế","rối loạn nhân cách","rối loạn ăn uống","rối loạn tâm thần",6,"PUBLISHED","2025-05-13T01:37:15.981+00:00","2026-09-05T08:08:57.398+00:00","2025-08-07T04:45:48.573+00:00","2026-09-05T08:08:56.424+00:00","2026-09-05T07:22:24.175+00:00",400,[105,108,111,114,117,120,123,133,142,145],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân loại cảm xúc","Phân loại cảm xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phq 9","PHQ-9 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về PHQ 9",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"người khuyết tật","Người khuyết tật là gì? Các công bố khoa học về Người khuyết tật",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":124,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"serotonin","Serotonin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Serotonin","Serotonin (5-hydroxytryptamine hoặc 5-HT) là một hợp chất dẫn truyền thần kinh monoamine có nguồn gốc từ axit amin tryptophan, đóng vai trò điều hòa sinh lý then chốt trong việc kiểm soát tâm trạng, giấc ngủ, chức năng nhu động ruột và trương lực mạch máu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":51,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"chiến lược đối phó","Chiến lược đối phó là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Coping Strategies","Chiến lược đối phó (Coping Strategies) là tập hợp các nỗ lực nhận thức và hành vi liên tục biến đổi nhằm quản lý, dung nạp hoặc giảm thiểu các đòi hỏi bên trong và bên ngoài vượt quá nguồn lực chịu đựng của cá nhân khi đối mặt với căng thẳng (stress).","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dẫn truyền thần kinh","Dẫn truyền thần kinh là gì? Các công bố khoa học về Dẫn truyền thần kinh",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":150,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"triệu chứng tâm thần","Triệu chứng tâm thần là gì? Các nghiên cứu khoa học ","trieu chung tam than","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]