[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_can%20thi%E1%BB%87p%20qua%20da{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_can thiệp qua da":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"can thiệp qua da","Can thiệp qua da là gì? Các công bố khoa học về Can thiệp qua da","Can thiệp qua da là một quá trình y tế hoặc thẩm mỹ trong đó bác sĩ sử dụng các kỹ thuật và công cụ y tế để tiếp xúc, điều trị hoặc cải thiện tình trạng bệnh lý...","\u003Cp>\u003Cstrong>Can thiệp qua da\u003C\u002Fstrong> (percutaneous intervention) là thuật ngữ y khoa chỉ nhóm các kỹ thuật điều trị hoặc chẩn đoán xâm lấn tối thiểu, trong đó bác sĩ tiếp cận các cơ quan sâu, khoang cơ thể hoặc lòng mạch máu thông qua vết chọc kim nhỏ qua da dưới sự định vị và hướng dẫn liên tục của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý và các phương tiện dẫn đường hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật can thiệp qua da được thực hiện dựa trên phương pháp Seldinger kinh điển: sử dụng kim chọc rỗng nòng chọc qua da vào lòng mạch hoặc tạng đích, luồn dây dẫn (guidewire) qua kim, rút kim và đưa ống thông (catheter), bóng nong hoặc stent vào vị trí can thiệp. Các kỹ thuật này đòi hỏi sự hỗ trợ của các thiết bị chẩn đoán hình ảnh tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>X-quang tăng sáng huỳnh quang (Fluoroscopy) và hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20m%E1%BA%A1ch%20s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%20x%C3%B3a%20n%E1%BB%81n%22%7D}} (DSA):\u003C\u002Fstrong> Là tiêu chuẩn vàng cho các can thiệp mạch máu, mạch vành và đặt stent.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm (Ultrasound):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp hình ảnh thời gian thực không nhiễm xạ, tối ưu cho can thiệp mạch máu ngoại biên, chọc dịch màng phổi, màng bụng và sinh thiết tạng đặc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt lớp vi tính (CT scanner) và Cộng hưởng từ (MRI):\u003C\u002Fstrong> Hướng dẫn định vị chính xác trong các can thiệp sinh thiết sâu, dẫn lưu ổ áp xe phức tạp và đốt nhiệt u (ablation).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các phân nhóm can thiệp qua da chủ yếu trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Can thiệp mạch vành qua da (Percutaneous Coronary Intervention - PCI)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>PCI là can thiệp qua da phổ biến nhất trong tim mạch học can thiệp, được chỉ định cấp cứu hàng đầu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} có ST chênh lên) và đau thắt ngực ổn định kháng trị nội khoa. Bác sĩ luồn ống thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20quay%22%7D}} (radial artery) hoặc động mạch đùi (femoral artery) lên lỗ động mạch vành, sử dụng bóng nong bóng áp lực cao để mở rộng lòng mạch bị hẹp do xơ vữa, sau đó triển khai stent phủ thuốc (Drug-Eluting Stent - DES) giải phóng thuốc ức chế tăng sinh nội mạc (như everolimus, sirolimus) để duy trì sự tái thông lòng mạch lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Can thiệp mạch máu ngoại biên và mạch tạng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp mạch não:\u003C\u002Fstrong> Lấy huyết khối cơ học bằng dụng cụ stent kéo huyết khối (stent retriever) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} trong vòng 6 giờ đến 24 giờ đầu, hoặc đặt vòng xoắn kim loại (coil) nút {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%ACnh%20m%E1%BA%A1ch%20n%C3%A3o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nút mạch hóa chất điều trị ung thư (TACE):\u003C\u002Fstrong> Đưa vi ống thông vào động mạch nuôi khối u gan (HCC), bơm hóa chất chống ung thư kết hợp hạt vi cầu hoặc lipiodol để tắc mạch gây hoại tử u.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp động mạch chủ:\u003C\u002Fstrong> Đặt stent-graft qua da (EVAR\u002FTEVAR) điều trị phình hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%B3c%20t%C3%A1ch%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} ngực và bụng mà không cần mổ mở.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Can thiệp ngoài mạch máu (Non-vascular Interventions)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đốt u qua da (Tumor Ablation):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20cao%20t%E1%BA%A7n%22%7D}} (RFA), vi sóng (MWA) hoặc áp lạnh (Cryoablation) đưa kim trực tiếp vào trung tâm khối u gan, thận, phổi để phá hủy tế bào ung thư bằng nhiệt độ cực hạn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn lưu và sinh thiết qua da:\u003C\u002Fstrong> Chọc hút dẫn lưu áp xe gan, áp xe ổ bụng, dẫn lưu đường mật qua da (PTBD), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1n%20s%E1%BB%8Fi%20th%E1%BA%ADn%20qua%20da%22%7D}} (PCNL) và sinh thiết kim lõi tạng đặc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và biến chứng tiềm ẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí đánh giá\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Can thiệp qua da xâm lấn tối thiểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phẫu thuật mổ mở truyền thống\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đường mổ và mức độ tổn thương mô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vết chọc kim qua da từ 1 đến 3 mm, không cắt cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường mổ dài, tổn thương mô mềm diện rộng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phương pháp vô cảm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường chỉ cần gây tê tại chỗ kết hợp tiền mê nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đa số đòi hỏi gây mê nội khí quản toàn thân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thời gian nằm viện và hồi phục\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hồi phục sau 24 đến 48 giờ, ra viện sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thời gian nằm viện trung bình 7 đến 14 ngày\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tỷ lệ mất máu và nhiễm trùng vết mổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất thấp (mất máu không đáng kể)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cao hơn, cần theo dõi dẫn lưu và vết mổ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Mặc dù có tính an toàn cao, can thiệp qua da vẫn tiềm ẩn các biến chứng như chảy máu tại vị trí chọc mạch, tụ máu, giả phình động mạch, bóc tách lòng mạch, tắc mạch do huyết khối, nhiễm trùng thứ phát hoặc tổn thương thận do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20c%E1%BA%A3n%20quang%22%7D}} (Contrast-Induced Nephropathy - CIN).\u003C\u002Fp>","percutaneous intervention",[19,20,21],"thủ thuật qua da","can thiệp xâm lấn tối thiểu qua da","PCI","Can thiệp qua da (percutaneous intervention) là nhóm thủ thuật y khoa xâm lấn tối thiểu tiếp cận các cơ quan sâu và mạch máu qua vết chọc kim nhỏ dưới hướng dẫn của chẩn đoán hình ảnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Neumann, F. J., et al. (2019). 2018 ESC\u002FEACTS Guidelines on myocardial revascularization. European Heart Journal, 40(2), 87-165.","2018 ESC\u002FEACTS Guidelines on myocardial revascularization","F. J. Neumann, M. Sousa-Uva, A. Ahlsson, et al.","European Heart Journal",2019,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehy394",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Levine, G. N., et al. (2016). 2015 ACC\u002FAHA\u002FSCAI Focused Update on Primary Percutaneous Coronary Intervention for Patients With ST-Elevation Myocardial Infarction. Journal of the American College of Cardiology, 67(10), 1235-1250.","2015 ACC\u002FAHA\u002FSCAI Focused Update on Primary Percutaneous Coronary Intervention for Patients With ST-Elevation Myocardial Infarction","G. N. Levine, E. R. Bates, J. A. Bittl, et al.","Journal of the American College of Cardiology",2016,"10.1016\u002Fj.jacc.2015.10.005",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Llovet, J. M., et al. (2021). Hepatocellular carcinoma. Nature Reviews Disease Primers, 7(1), 6.","Hepatocellular carcinoma","J. M. Llovet, R. K. Kelley, A. Villanueva, et al.","Nature Reviews Disease Primers",2021,"10.1038\u002Fs41572-020-00240-3",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Can thiệp mạch vành qua da (PCI) được thực hiện như thế nào?","Bác sĩ chọc kim vào động mạch quay ở cổ tay hoặc động mạch đùi, luồn ống thông và dây dẫn lên vị trí động mạch vành bị tắc hẹp, dùng bóng nong mở rộng lòng mạch và đặt stent kim loại phủ thuốc để tái lập dòng máu nuôi cơ tim.",{"question":51,"answer":52},"Can thiệp qua da có những ưu điểm gì so với phẫu thuật mổ mở?","Vết can thiệp chỉ từ 1 đến 3 mm, hạn chế mất máu, ít đau đớn, không cần gây mê toàn thân trong nhiều trường hợp, thời gian hồi phục nhanh và thời gian nằm viện ngắn hơn đáng kể.",{"question":54,"answer":55},"Biến chứng nguy hiểm có thể gặp sau can thiệp qua da là gì?","Các biến chứng tiềm ẩn gồm chảy máu tại vị trí chọc mạch, tụ máu, thuyên tắc mạch do huyết khối, bóc tách thành mạch và suy thận cấp do độc tính của thuốc cản quang.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"chụp mạch số hóa xóa nền","hội chứng mạch vành cấp","nhồi máu cơ tim cấp","động mạch quay","nhồi máu não cấp","phình mạch não","bóc tách động mạch chủ","sóng cao tần","tán sỏi thận qua da","thuốc cản quang",10,true,"PUBLISHED","2023-09-22T01:45:23.237+00:00","2026-08-31T09:05:31.717+00:00","2026-08-31T09:05:31.192+00:00",360,[79,88,92,97,100,103,109,115,121,126],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":64,"title":89,"term":64,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"Động mạch quay là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","radial artery","Động mạch quay (Radial Artery) là một nhánh tận lớn của động mạch cánh tay chạy dọc theo bờ ngoài mặt trước cẳng tay, là mạch máu chính nuôi dưỡng cẳng tay và bàn tay, đồng thời là vị trí phổ biến nhất để bắt mạch và can thiệp tim mạch qua đường ống thông.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"phác đồ điều trị","Phác đồ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","treatment protocol","Phác đồ điều trị (Treatment Protocol \u002F Clinical Guideline) là một văn bản hướng dẫn y khoa chuẩn hóa do các hiệp hội chuyên ngành hoặc Bộ Y tế ban hành, quy định trình tự các bước chẩn đoán, lựa chọn thuốc, liều lượng, can thiệp phẫu thuật và theo dõi cho một bệnh lý cụ thể.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thần kinh giữa","Thần kinh giữa là gì? Các công bố khoa học về Thần kinh giữa",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vạt chùm","Vạt chùm là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Vạt chùm",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"động mạch phế quản","Động mạch phế quản là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Động mạch phế quản","bronchial artery","Động mạch phế quản là hệ thống mạch máu xuất phát từ động mạch chủ ngực hoặc các nhánh động mạch liên sườn, đảm nhiệm vai trò cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cấu trúc cây phế quản, tổ chức liên kết nhu mô phổi, màng phổi tạng và hạch bạch huyết trung thất.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"cần sa tổng hợp","Cần sa tổng hợp là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cần sa tổng hợp","synthetic cannabinoids","Cần sa tổng hợp (synthetic cannabinoids hay synthetic cannabis) là nhóm các hợp chất hóa học nhân tạo được thiết kế để liên kết và hoạt hóa các thụ thể cannabinoid trong cơ thể nhằm bắt chước tác dụng tâm thần của delta-9-tetrahydrocannabinol (THC), nhưng thường có ái lực và hoạt tính chủ vận toàn phần cao hơn gấp nhiều lần, gây ra độc tính cấp tính nghiêm trọng.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"ct ngực","CT ngực là gì? Dấu hiệu bệnh học và tầm soát u phổi","CT ngực","chest computed tomography","CT ngực là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực sử dụng tia X và thuật toán máy tính nhằm cung cấp hình ảnh chi tiết nhu mô phổi, trung thất và mạch máu ngực.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"nút động mạch tuyến tiền liệt","Nút động mạch tuyến tiền liệt là gì? Khái niệm và ứng dụng","Prostatic artery embolization \u002F PAE","Nút động mạch tuyến tiền liệt (Prostatic Artery Embolization - PAE) là can thiệp điện quang can thiệp mạch máu xâm lấn tối thiểu, sử dụng vi ống thông luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và bơm các vi hạt gây tắc mạch nhằm làm thiếu máu cục bộ, teo nhỏ khối u phì đại lành tính và giải phóng tắc nghẽn đường tiểu dưới.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cộng hưởng từ tim mạch","Cộng hưởng từ tim mạch là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]