[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cadimi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cadimi":156},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":116},[],[8,25,38,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"89890abf-6ac6-4060-b662-de3be33ab0a4","NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CHÌ VÀ CADIMI TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC BIẾN TÍNH BiF\u002FErGO-GCE",null,[13,14,15],"Nguyen Dinh Luyen","Ha Thuy  Trang","Ho Xuan Anh Vu Vu",4,"Hue University Journal of Science: Natural Science",false,"2025-05-23",2025,0,"https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhujos-ns\u002Farticle\u002Fview\u002F7335","10.26459\u002Fhueunijns.v133i1A.7335","\u003Cp>Nghiên cứu chế tạo cảm biến điện hóa biến tính bề mặt \u003Cb>điện cực màng bismut kết hợp graphen oxit khử\u003C\u002Fb> (\u003Ci>BiF\u002FErGO-GCE\u003C\u002Fi>) để phát hiện đồng thời \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> và chì. Cảm biến đạt giới hạn phát hiện 0,12 ppb và độ ổn định cao, tạo \u003Cb>bước tiến quan trọng\u003C\u002Fb> trong phân tích nhanh hiện trường các kim loại nặng độc hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"3f323dc5-c60b-4619-b8c6-cb2a0b4b03f3","Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, số chu kỳ lắng đọng và phụ gia Cobal đến tính chất của chất hoạt động cực dương trong ắc quy Nikel-Cadimi",[29,30,31],"The Nam Dao","Doan Tuan Anh","Dinh Van Long",9,"Journal of Military Science and Technology","2025-10-02","https:\u002F\u002Fonline.jmst.info\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1744","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.106.2025.87-93","\u003Cp>Khảo sát công nghệ chế tạo ắc quy đánh giá \u003Cb>ảnh hưởng của phụ gia coban\u003C\u002Fb> và nhiệt độ lắng đọng đến tính chất điện hóa của cực dương trong ắc quy niken-\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb>. Việc bổ sung 3% coban giúp nâng cao hiệu suất phóng điện và độ bền chu kỳ, góp phần \u003Cb>tối ưu hóa tuổi thọ\u003C\u002Fb> của nguồn năng lượng thứ cấp này.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":11,"authorNames":41,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"222a671a-275d-4b7b-abe6-efccd3187ebd","TỔNG HỢP VẬT LIỆU TiO2\u002FrGO VÀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH  ĐỒNG THỜI CADIMI VÀ CHÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP  VON – AMPE HOÀ TAN",[42,43,44],"Ngoc Hoang Vu","Thien Vu","Ngoc Thiet huynh","2022-09-30",2022,"https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhujos-ns\u002Farticle\u002Fview\u002F6882","10.26459\u002Fhueunijns.v131i1C.6882","\u003Cp>Thực nghiệm điện hóa phát triển \u003Cb>vật liệu nanocompozit TiO2\u002FrGO\u003C\u002Fb> biến tính trên điện cực than thủy tinh nhằm phân tích đồng thời \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> và chì trong môi trường nước. Phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân đạt giới hạn phát hiện 3,17 ppb đối với Cd(II) với hệ số tương quan R2 ≥ 0,998, đem lại \u003Cb>độ nhạy phân tích vượt trội\u003C\u002Fb> trong quan trắc môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":11,"url":61,"doi":62,"summary":63},"20fb2207-2a87-415e-8977-ae2717ea6833","Tổng hợp, phổ, nhiệt, cấu trúc tinh thể, phân tích Hirschfeld của phức hợp [bis(triamine)Cadimium(II)][Cadimum(IV)tetra-bromide] và quá trình nhiệt phân thành hạt nano CdO","Synthesis, spectral, thermal, crystal structure, Hirschfeld analysis of [bis(triamine)Cadimium(II)][Cadimum(IV)tetra-bromide] complexes and their thermolysis to CdO nanoparticles",[55,56,57],"Ismail Warad","Fuad Al-Rimawi","Assem Barakat",7,"2016-06-13",2016,"https:\u002F\u002Fbmcchem.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13065-016-0183-y","10.1186\u002Fs13065-016-0183-y","\u003Cp>Nghiên cứu hóa học phối trí tổng hợp thành công hai \u003Cb>phức chất mới của kim loại\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb>(II) dạng cation đôi có công thức chung [Cd(dien)2]CdBr4. Phân tích nhiệt và nhiễu xạ tia X chỉ ra quá trình nhiệt phân trực tiếp các phức chất này tạo thành hạt nano \u003Ci>CdO\u003C\u002Fi> dạng lập phương đồng đều với kích thước trung bình 60 nm, mở ra \u003Cb>tiềm năng chế tạo vật liệu\u003C\u002Fb> quang điện tử.\u003C\u002Fp>",[65,73,84,93,106],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":11,"authorNames":11,"authorCount":11,"journalName":68,"vietnamJournal":69,"publishDate":70,"publishYear":60,"totalCitation":21,"url":71,"doi":11,"summary":72},"68d711b4-12b3-4154-845e-a2002245939d"," Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng cadimi (Cd ) và chì (Pb) trong đất đến khả năng sinh trưởng và hấp thu Cd, Pb  của cây lu lu đực (Solanum nigrum L.)","VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences",true,"2016-12-15","https:\u002F\u002Fjs.vnu.edu.vn\u002FEES\u002Farticle\u002Fview\u002F4061","\u003Cp>Thực nghiệm nông nghiệp môi trường khảo sát \u003Cb>khả năng tích lũy sinh học\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> và chì của loài cây lu lu đực (\u003Ci>Solanum nigrum\u003C\u002Fi>) trên đất ô nhiễm nhân tạo. Cây thể hiện khả năng chống chịu tốt ở nồng độ Cd dưới 50 mg\u002Fkg đất, cho thấy \u003Cb>tiềm năng ứng dụng lớn\u003C\u002Fb> trong công nghệ xử lý ô nhiễm đất bằng thực vật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":74,"title":75,"originalTitle":11,"authorNames":76,"authorCount":16,"journalName":80,"vietnamJournal":69,"publishDate":81,"publishYear":60,"totalCitation":21,"url":82,"doi":11,"summary":83},"76d38d61-34e8-4cf6-af85-da8b1b530b1d","PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG ĐỒNG, CHÌ, CADIMI TRONG THỰC PHẨM TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ",[77,78,79],"Nguyễn Đình Luyện","Nguyễn Hữu Hiền","Phạm Yên Khang","Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự Nhiên","2016-09-30","https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002FTCKHDHH\u002Farticle\u002Fview\u002F2559","\u003Cp>Khảo sát chất lượng thực phẩm phân tích \u003Cb>hàm lượng kim loại nặng\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb>, chì và đồng trong 18 mẫu thực phẩm truyền thống tại Thừa Thiên Huế bằng phương pháp quang phổ. Kết quả ghi nhận hàm lượng Cd trong bột gạo và hải sản đều nằm trong ngưỡng an toàn, đáp ứng \u003Cb>quy chuẩn vệ sinh y tế\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":85,"title":86,"originalTitle":11,"authorNames":11,"authorCount":11,"journalName":87,"vietnamJournal":69,"publishDate":88,"publishYear":89,"totalCitation":21,"url":90,"doi":91,"summary":92},"e41fb212-ba5f-4d65-a7b0-04dcb321fcfc","The recovery of metallic cadmium from the cadmium containing residue in a electrolytic zinc plant","Nuclear Science and Technology","2015-06-30",2015,"http:\u002F\u002Fjnst.vn\u002Findex.php\u002Fnst\u002Farticle\u002Fview\u002F190","10.53747\u002Fjnst.v5i2.190","\u003Cp>Quy trình luyện kim thủy hóa thiết lập \u003Cb>công nghệ thu hồi kim loại\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> tinh khiết từ bã thải của nhà máy điện phân kẽm Thái Nguyên. Quá trình hòa tách axit kết hợp kết tủa xi măng hóa giúp thu hồi trên 95% lượng cadimi kim loại, đem lại \u003Cb>hiệu quả kinh tế tuần hoàn\u003C\u002Fb> và giảm phát thải môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":94,"title":95,"originalTitle":11,"authorNames":96,"authorCount":99,"journalName":100,"vietnamJournal":69,"publishDate":101,"publishYear":102,"totalCitation":11,"url":103,"doi":104,"summary":105},"e11cd6df-965f-46a7-b790-cb1b6b4ce972","The effect of agricultural waste inhibit the uptake of Cadmium (Cd) by pak choi in assumption conditions of contaminated soil",[97,98],"Thu Thi Anh Tran","Luong Thi Thu Trang",2,"Tạp chí Khoa học Trái Đất và Môi trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh","2023-07-30",2023,"http:\u002F\u002Fstdjsee.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdjsee\u002Farticle\u002Fview\u002F734","10.32508\u002Fstdjsee.v7i2.734","\u003Cp>Thử nghiệm nông học sinh thái đánh giá \u003Cb>vai trò của phụ phẩm nông nghiệp\u003C\u002Fb> như rơm rạ (\u003Ci>rice straw\u003C\u002Fi>) và thân ngô (\u003Ci>maize stalks\u003C\u002Fi>) trong việc cố định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> trên đất ô nhiễm. Việc bổ sung 20 g\u002Fkg phụ phẩm hữu cơ giúp chuyển hóa Cd linh động sang dạng bất động (\u003Ci>immobile fractions\u003C\u002Fi>), từ đó \u003Cb>hạn chế rõ rệt sự hấp thụ kim loại\u003C\u002Fb> vào cây cải thìa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":107,"title":108,"originalTitle":11,"authorNames":109,"authorCount":16,"journalName":112,"vietnamJournal":69,"publishDate":113,"publishYear":102,"totalCitation":11,"url":114,"doi":11,"summary":115},"b2a26dd4-9404-4067-8eed-fe0767b2471f","NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CADIMI VÀ KẼM  TRONG NƯỚC TỰ NHIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN  ANOT XUNG VI PHÂN SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC MÀNG BISMUT IN SITU",[110,77,111],"Nguyễn Mậu Thành","Nguyễn Văn Hợp","Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học","2023-02-28","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F76588","\u003Cp>Phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân sử dụng \u003Cb>điện cực than thủy tinh phủ màng bismut\u003C\u002Fb> đã được ứng dụng để xác định lượng vết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> và kẽm trong nước tự nhiên. Với giới hạn phát hiện 0,45 ppb đối với Cd(II), cảm biến cho thấy \u003Cb>độ chọn lọc vượt trội\u003C\u002Fb> và tính tiện ích cao trong quan trắc nguồn nước.\u003C\u002Fp>",[117,125,132,144],{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":11,"authorNames":11,"authorCount":11,"journalName":120,"vietnamJournal":69,"publishDate":121,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":122,"doi":123,"summary":124},"44ebc85d-9c61-454b-b1f0-dd7216d243d9","THỰC TRẠNG NHIỄM CADIMI VÀ THỦY NGÂN TRONG SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ SỮA TẠI CẦN THƠ NĂM 2021","Tạp chí Y học Cộng đồng","2022-08-08","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F378","10.52163\u002Fyhc.v63i4.378","\u003Cp>Khảo sát vệ sinh an toàn thực phẩm trên \u003Cb>250 mẫu sữa và chế phẩm sữa\u003C\u002Fb> tại Cần Thơ đã định lượng nồng độ kim loại nặng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử. Kết quả ghi nhận nồng độ Cd trung bình dao động từ 5,89 đến 102,03 ppb, toàn bộ 100% mẫu khảo sát đều đạt \u003Cb>ngưỡng an toàn vệ sinh\u003C\u002Fb> theo quy chuẩn hiện hành.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":126,"title":127,"originalTitle":11,"authorNames":11,"authorCount":11,"journalName":120,"vietnamJournal":69,"publishDate":128,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":129,"doi":130,"summary":131},"589876c2-2f5e-4b13-86ca-4d8b932c4f25","THỰC TRẠNG NHIỄM CADIMI TRONG SỮA VÀ SẢN PHẨM TỪ SỮA TẠI ĐẮK LẮK NĂM 2020","2022-01-06","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F274","10.52163\u002Fyhc.v63i1.274","\u003Cp>Đánh giá độc chất học thực phẩm kiểm nghiệm \u003Cb>150 mẫu sữa và sản phẩm từ sữa\u003C\u002Fb> tại Đắk Lắk nhằm xác định mức độ tích lũy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> bằng phương pháp đo quang. Kết quả chỉ ra hàm lượng Cd trong toàn bộ các mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép của Bộ Y tế, bảo đảm \u003Cb>tiêu chuẩn an toàn thực phẩm\u003C\u002Fb> cho người tiêu dùng tại địa phương.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":133,"title":134,"originalTitle":11,"authorNames":135,"authorCount":137,"journalName":138,"vietnamJournal":69,"publishDate":139,"publishYear":140,"totalCitation":11,"url":141,"doi":142,"summary":143},"1c2c8a8c-64d8-4efd-bf2b-115f213a81aa","Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định arsen, cadimi, thủy ngân trong nước sắc thuốc thang đóng túi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử",[136],"Nguyễn Quang  Hiệu",1,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2021-04-01",2021,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F945","10.52389\u002Fydls.v16iDB4.945","\u003Cp>Quy trình kiểm nghiệm dược liệu xây dựng \u003Cb>phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử\u003C\u002Fb> không ngọn lửa để xác định lượng vết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> trong nước sắc thuốc thang đóng túi. Phương pháp đạt độ thu hồi 92–104% và giới hạn định lượng 0,15 ppb, cung cấp \u003Cb>công cụ kiểm soát chất lượng\u003C\u002Fb> tin cậy cho các chế phẩm thuốc y học cổ truyền.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":145,"title":146,"originalTitle":11,"authorNames":147,"authorCount":151,"journalName":112,"vietnamJournal":69,"publishDate":152,"publishYear":153,"totalCitation":11,"url":154,"doi":11,"summary":155},"2f464509-340b-4185-843c-24087637f700","NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐIỆN CỰC MÀNG BISMUT IN SITU CHO PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN HẤP PHỤ SÓNG VUÔNG XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CADIMI VÀ CHÌ",[148,149,150],"Nguyễn  Đình Luyện","Nguyễn  Văn Hợp","Nguyễn  Mậu Thành",3,"2019-12-19",2019,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F44459","\u003Cp>Nghiên cứu phân tích điện hóa thiết lập \u003Cb>điện cực màng bismut in situ\u003C\u002Fb> cho phương pháp von-ampe hòa tan sóng vuông nhằm định lượng vết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cadimi\u003C\u002Fb> trong các mẫu nước tự nhiên. Quy trình đạt khoảng tuyến tính 1–50 ppb và độ lặp lại cao, thể hiện \u003Cb>khả năng thay thế hiệu quả\u003C\u002Fb> cho điện cực màng thủy ngân độc hại truyền thống.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":157,"meta":11},{"id":158,"title":159,"description":160,"content":161,"term":158,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":162,"publishUser":11,"keywords":165,"keywordCount":189,"enrichTopicLink":69,"status":190,"createTime":191,"updateTime":192,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":193,"contentErrorMessage":11,"viewCount":194,"relateTopics":195},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi","Cadimi là một kim loại nặng màu trắng bạc, không thiết yếu sinh học, thường xuất hiện như sản phẩm phụ trong khai thác kẽm và có độc tính cao với người. Nó được sử dụng trong công nghiệp nhưng có khả năng tích lũy sinh học lâu dài, gây hại cho thận, phổi, xương và được xếp vào nhóm chất gây ung thư.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Cadimi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cadimi (Cd) là một nguyên tố kim loại nặng, có màu trắng bạc, mềm và dễ uốn, thuộc nhóm 12 trong bảng tuần hoàn hóa học. Nó thường xuất hiện dưới dạng tạp chất trong quặng kẽm, đồng hoặc chì, và được chiết xuất như một sản phẩm phụ trong quá trình luyện kim. Không giống như các nguyên tố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} thiết yếu, cadimi không có vai trò sinh lý cần thiết trong cơ thể con người hay động vật, và ngược lại, nó được coi là một trong những chất độc hại nhất đối với sức khỏe và môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cadimi thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} và dẫn điện tốt, điển hình là trong sản xuất pin nickel-cadmium (Ni-Cd), lớp phủ kim loại (mạ cadimi), chất màu vô cơ, và hợp kim nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, do mối liên hệ chặt chẽ với nhiều bệnh lý nghiêm trọng như ung thư và tổn thương thận, việc sử dụng cadimi ngày càng bị kiểm soát nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cadimi là một chất gây ung thư nhóm 1, nghĩa là có đủ bằng chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chứng minh khả năng gây ung thư ở người. Việc tiếp xúc kéo dài hoặc ở nồng độ cao với cadimi, dù qua đường hô hấp hay tiêu hóa, đều có thể dẫn đến tích tụ mãn tính trong mô cơ thể, đặc biệt là gan và thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hóa lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cadimi là kim loại chuyển tiếp có số nguyên tử 48 và khối lượng nguyên tử 112.41. Dưới điều kiện tiêu chuẩn, nó tồn tại ở trạng thái rắn, dễ dát mỏng và có ánh kim bạc. Cadimi có điểm nóng chảy tương đối thấp, chỉ 321.07°C, và điểm sôi là 767°C – thấp hơn nhiều so với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} khác như đồng hay chì.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số đặc điểm vật lý và hóa học quan trọng của cadimi được trình bày trong bảng dưới đây:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ký hiệu hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cd\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>48\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>321.07°C\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điểm sôi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>767°C\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mật độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>8.65 g\u002Fcm³\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hóa trị phổ biến\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>+2\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Cadimi có tính mềm, dễ bị oxi hóa trong không khí ẩm, tạo thành lớp oxit CdO trên bề mặt. Dưới dạng hợp chất, nó thường tồn tại trong muối như cadimi sunfua (CdS), cadimi clorua (CdCl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>), và cadimi oxit (CdO) – trong đó nhiều hợp chất có màu sắc đặc trưng, được dùng làm chất tạo màu trong sơn và nhựa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cadimi có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, mặc dù đã bị hạn chế đáng kể trong vài thập kỷ qua. Trong quá khứ, cadimi được sử dụng rộng rãi nhờ đặc tính ổn định, dẫn điện và chống ăn mòn vượt trội. Các lĩnh vực sử dụng chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pin nickel-cadmium (Ni-Cd):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng phổ biến trong các thiết bị điện tử di động, mặc dù hiện nay phần lớn đã bị thay thế bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22pin%20lithium%22%7D}}-ion.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp mạ cadimi:\u003C\u002Fstrong> Dùng để bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn, đặc biệt trong ngành hàng không và quân sự.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất tạo màu:\u003C\u002Fstrong> Cadimi sunfua và cadimi selenide được dùng để tạo ra các sắc tố màu vàng, đỏ, cam trong nhựa, thủy tinh và sơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp kim:\u003C\u002Fstrong> Cadimi được thêm vào hợp kim có điểm nóng chảy thấp dùng trong các cầu chì nhiệt và que hàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, nhiều quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu (EU) và Hoa Kỳ đã áp đặt lệnh cấm hoặc giới hạn nghiêm ngặt việc sử dụng cadimi trong sản phẩm tiêu dùng để giảm thiểu rủi ro {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%A1i%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} qua da hoặc miệng, đặc biệt ở trẻ em.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính và ảnh hưởng sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cadimi là một chất độc hệ thống, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể người qua cả ba đường phơi nhiễm chính: hô hấp, tiêu hóa và qua da (ít phổ biến hơn). Một khi xâm nhập vào cơ thể, cadimi tích tụ chủ yếu tại gan, thận và xương, với thời gian bán rã sinh học có thể lên đến hàng thập kỷ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ảnh hưởng sức khỏe chính được ghi nhận gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Phơi nhiễm qua hít thở hơi hoặc bụi cadimi có thể gây viêm phế quản mãn, khí thũng, và ung thư phổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thận:\u003C\u002Fstrong> Cadimi tích lũy tại ống thận gây tổn thương chức năng lọc, dẫn đến tiểu đạm, giảm chức năng bài tiết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xương:\u003C\u002Fstrong> Phơi nhiễm kéo dài gây mất xương, loãng xương, và gãy xương tự phát do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canxi%22%7D}} bị đào thải tăng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư:\u003C\u002Fstrong> Tổ chức Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp cadimi và hợp chất của nó vào nhóm 1 – chất gây ung thư ở người.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osha.gov\u002Fcadmium\u002Fhealth-effects\" target=\"_blank\">Cơ quan An toàn và Sức khỏe Lao động Hoa Kỳ (OSHA)\u003C\u002Fa>, giới hạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%A1i%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} nghề nghiệp với cadimi là 5 µg\u002Fm³ không khí trung bình trong 8 giờ làm việc. Việc vượt quá ngưỡng này yêu cầu triển khai các biện pháp bảo hộ cá nhân nghiêm ngặt và theo dõi y tế định kỳ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Con đường phơi nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Con người có thể bị phơi nhiễm cadimi qua ba con đường chính: hô hấp, tiêu hóa và qua da (ít phổ biến hơn). Trong đó, hô hấp và tiêu hóa là hai con đường gây ảnh hưởng sức khỏe đáng kể nhất, đặc biệt trong môi trường công nghiệp hoặc khu vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} nặng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hít phải bụi cadimi hoặc khói có chứa cadimi (ví dụ khi hàn, mạ điện hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} pin chứa Cd) có thể gây viêm phế quản cấp tính, viêm phổi hóa chất, và nếu phơi nhiễm lâu dài dẫn đến tổn thương phổi mạn tính và ung thư. Đường tiêu hóa – chủ yếu thông qua ăn thực phẩm và uống nước bị nhiễm cadimi – là nguồn phơi nhiễm chính cho cộng đồng dân cư không tiếp xúc nghề nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thực phẩm nhiễm cadimi:\u003C\u002Fstrong> Các loại rau lá, gạo, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} có vỏ (sò, hến), và gan động vật thường chứa nồng độ cadimi cao hơn mức trung bình nếu trồng hoặc nuôi trong vùng đất\u002Fnước ô nhiễm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hút thuốc lá:\u003C\u002Fstrong> Là nguồn phơi nhiễm phổ biến – một điếu thuốc lá chứa khoảng 1–2 µg cadimi và đến 10% lượng này có thể được hấp thu qua phổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nước uống:\u003C\u002Fstrong> Cadimi có thể ngấm vào mạch nước ngầm từ rác thải công nghiệp hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%C3%B3n%22%7D}} chứa phosphate.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ có nguy cơ hấp thụ cadimi qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} cao hơn nam giới, đặc biệt trong thời kỳ thiếu sắt – vì quá trình hấp thu cadimi trong ruột tăng lên khi thiếu khoáng chất thiết yếu như sắt hoặc kẽm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cadimi không bị phân hủy sinh học mà tích lũy trong hệ sinh thái, đặc biệt ở đất và nước. Nguồn phát thải cadimi chủ yếu là từ hoạt động luyện kim, sản xuất phân bón phosphate, pin, nhựa và khí thải công nghiệp. Khi vào đất, cadimi làm thay đổi cấu trúc vi sinh vật, ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của cây trồng, đồng thời tích tụ trong mô thực vật và động vật qua chuỗi thức ăn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thực vật dễ hấp thụ cadimi, đặc biệt ở vùng đất chua, đất ngập nước, hoặc đất sử dụng phân bón chứa Cd trong thời gian dài. Những cây trồng như lúa, rau bina, khoai tây, cà rốt... dễ bị nhiễm, và việc tiêu thụ lâu dài các thực phẩm này có thể gây phơi nhiễm mãn tính ở người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cadimi trong nước ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật thủy sinh, gây rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}, giảm sinh sản và biến đổi cấu trúc tế bào. Do đó, nó được xếp vào nhóm chất ô nhiễm môi trường nguy hiểm (priority pollutant) theo tiêu chuẩn của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy định và giới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều tổ chức y tế và môi trường trên thế giới đã đặt ra các giới hạn tiếp xúc và nồng độ tối đa cho phép của cadimi trong không khí, nước và thực phẩm. Các mức này nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và người lao động trong môi trường có nguy cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tổ chức\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giới hạn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phạm vi áp dụng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>OSHA (Mỹ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>5 µg\u002Fm³\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không khí tại nơi làm việc (TWA 8h)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>WHO\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.003 mg\u002FL\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nước uống\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Codex Alimentarius\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.1–0.4 mg\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thực phẩm (tuỳ loại)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>EU RoHS\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.01% theo trọng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiết bị điện – điện tử\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Quy định của Liên minh Châu Âu thông qua chỉ thị RoHS (Restriction of Hazardous Substances) cấm sử dụng cadimi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} tử tiêu dùng và các sản phẩm có khả năng tiếp xúc trực tiếp với người dùng như đồ chơi, trang sức và mỹ phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và kiểm soát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa phơi nhiễm cadimi là yếu tố then chốt trong quản lý an toàn hóa chất công nghiệp. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nghề nghiệp, cần trang bị đầy đủ khẩu trang, găng tay và thông gió cơ học để giảm thiểu hít phải bụi hoặc khói cadimi. Kiểm tra sức khỏe định kỳ, bao gồm đánh giá chức năng thận và đo nồng độ cadimi niệu hoặc máu, là phương pháp giám sát hữu hiệu cho người lao động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với cộng đồng, các biện pháp sau được khuyến cáo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%8Dt%22%7D}}, chăn nuôi tại khu vực gần bãi thải hoặc nhà máy luyện kim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát dư lượng cadimi trong đất, nước và nông sản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chọn mua thực phẩm từ nguồn tin cậy, có chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm tiêu thụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%22%7D}} lá để hạn chế phơi nhiễm cá nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Song song đó, chính sách thay thế cadimi bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20li%E1%BB%87u%22%7D}} thân thiện hơn như kẽm hoặc thiếc trong các sản phẩm tiêu dùng cũng đang được khuyến khích nhằm giảm tải tổng thể lượng phát thải kim loại nặng ra môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Trường hợp điển hình: Bệnh Itai-Itai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>“Itai-Itai” là tiếng Nhật nghĩa là “đau quá đau quá”, tên gọi của căn bệnh đặc trưng do ngộ độc cadimi được ghi nhận tại tỉnh Toyama, Nhật Bản vào những năm 1950. Người dân sống dọc sông Jinzu bị nhiễm cadimi do nước tưới ruộng bị ô nhiễm từ nhà máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22luy%E1%BB%87n%20kim%22%7D}} đổ thải, dẫn đến triệu chứng đau xương dữ dội, gãy xương tự phát, tổn thương thận và tử vong cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đây là một trong những ví dụ đầu tiên và điển hình về bệnh lý môi trường do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%A1i%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} cadimi, đã góp phần thúc đẩy việc ban hành các chính sách kiểm soát ô nhiễm kim loại nặng nghiêm ngặt tại Nhật Bản và các nước phát triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cadimi là một nguyên tố kim loại nặng có ứng dụng công nghiệp quan trọng nhưng đồng thời mang độc tính cao đối với sức khỏe con người và môi trường. Việc tiếp xúc lâu dài, dù ở liều thấp, cũng có thể dẫn đến tổn thương thận, xương, hệ hô hấp và tăng nguy cơ ung thư. Để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}}, kiểm soát và giám sát cadimi cần được thực hiện nghiêm túc ở cả cấp cá nhân, cộng đồng và chính sách.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":137,"researcherId":11,"name":163,"imageUrl":164},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[166,167,168,169,170,171,172,173,174,172,175,176,177,178,179,180,181,182,183,184,185,186,187,172,188],"vi lượng","khả năng chống ăn mòn","khoa học","kim loại nặng","nóng chảy","pin lithium","phơi nhiễm","suy thận mạn tính","canxi","ô nhiễm kim loại","tái chế","động vật","phân bón","đường tiêu hóa","sự phát triển","trao đổi chất","thiết bị điện","môi trường","trồng trọt","thuốc","nguyên liệu","luyện kim","biện pháp phòng ngừa",25,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-08-31T17:10:21.755+00:00","2026-08-31T17:10:21.753+00:00",837,[196,199,202,212,215,218,221,224,227,230],{"id":197,"title":198,"term":197,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":200,"title":201,"term":200,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":203,"title":204,"term":203,"englishTitle":205,"definition":206,"discipline":207,"disciplineCode":208,"disciplineLabel":209,"disciplineColor":210,"disciplineIcon":211},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":216,"title":217,"term":216,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":219,"title":220,"term":219,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":222,"title":223,"term":222,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":225,"title":226,"term":225,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":228,"title":229,"term":228,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":231,"title":232,"term":231,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI"]